Giáo trình: Siêu âm tuyến giáp - Bs Lê Hồng Cúc

Chia sẻ: dell_12

Siêu âm (SA): khảo sát đầu tiên sau khám lâm sàng, phát hiện sớm một số bệnh lý tuyến giáp (TG) như ung thư, viêm giáp. Phương tiện đơn giản, nhanh, rẻ, không độc hại, hiệu quả cao. Siêu âm phần mềm bằng đầu dò có độ ly giải cao phát hiện được các nhân giáp tiền lâm sàng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo trình: Siêu âm tuyến giáp - Bs Lê Hồng Cúc

1
PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG
PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP.
PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ RỐI LOẠN CHỨC
NĂNG TUYẾN GIÁP
PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP
VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH




2
PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG

I. TÍNH PHỔ THÔNG:

Siêu âm (SA): khảo sát đầu tiên sau khám lâm sàng, phát hiện sớm
một số bệnh lý tuyến giáp (TG) như ung thư, viêm giáp.

Phương tiện đơn giản, nhanh, rẻ, không độc hại, hiệu quả cao.

Siêu âm phần mềm bằng đầu dò có độ ly giải cao phát hiện được
các nhân giáp tiền lâm sàng.

 Phân biệt các loại bệnh lý TG: nhân, viêm, RL chức năng.

 Kết hợp với SA màu & chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (Fine Needle
aspiration Cytology =FNAC) giúp cho việc theo dõi định kỳ hay phẫu
thuật nhân giáp. 3
II. KỸ THUẬT:
- Đầu dò: 7.5 – 13
MHz, +/- gel stand
off.
- Cổ ngửa tối
đa: cắt dọc &
ngang , +/-
nuốt.
- Cần kê gối
dưới vai khi
tiến hành
FNAC.




4
III. GIẢI PHẪU TUYẾN GÍAP:
1.Giải phẫu thường:




5
6
1- Tuyến giáp; 2- Khí quản; 3- Tuyến cận giáp; 4- Tĩnh mạch hầu
trong; 5- Động mạch cảnh gốc; 6- TK hầu quặt ngược; 7- ĐM giáp
dưới


1
8
2 9
3 10

4 11
5
12

6 13
14
7 15

8- Cơ ức – giáp; 9- Cơ vai – móng; 10- Cơ ức – móng; 11- Cơ ức - đòn -
chũm; 13- Thực quản; 14- Cơ dài cổ; 15- Cột sống

7
2. Giải phẫu SA:
 Cấu trúc TG: đồng nhất, echo dầy hơn cơ và bằng tuyến mang tai.
 Kích thước thùy: ngang: a= 10-20mm
dày: b: ít thay đổi , >20mm nghi ngờ có bệnh lý,
> 25mm chắc chắn có
bệnh lý.
cao: c= 40-60mm
Thể tích V mỗi thùy= (a.b.c):2, bình thường 10 +/- 4ml
Eo 85%.
(*): mặc dù hầu hết nhân ác đều echo kém, phần lớn các nhân echo kém là lành tính.
16
(**):Vôi hóa: 13% vôi hóa đi kèm với nhân, sự phân bố & kiểu vôi hóa rất quan trọng.
CẤU TRÚC MÔ HỌC TUYẾN GIÁP


 Gồm nhiều tiểu thùy.

 Mỗi tiểu thùy gồm 30 – 40 nang giáp.

 Nang giáp là đơn vị chức năng cơ bản của tuyến giáp,
caáu taïo bôûi nhöõng teá baøo nang giaùp .

 Tb cận nang nằm xen giữa màng đáy và các tb nang




17
III. BỆNH CĂN
Beänh lyù lan Chöùc naêng TG Beänh lyù taïo haït
toûa (nhaân)
Bình giaùp(+++)= Nang giaùp keo
PG lan toûa PGÑT PG (ñôn-ña) haït
Cöôøng giaùp: ít gaëp
Vieâm taïo haït
Vieâm Bình giaùp, cöôøng
giaùp, suy giaùp


Basedow Cöôøng giaùp
Böôùu giaùp laønh-
UT giaùp Bình giaùp (ngoaïi aùc
daïng nhuù tröø adenoâm ñoäc
tính) 18
PHÌNH GIÁP



PHÌNH GIÁP HẠT
PHÌNH GIÁP
LAN TỎA

NANG GIÁP
KEO
PHÌNH
PHÌNH GIÁP GIÁP
HẠT ĐIỂN HÌNH TUYẾN


19
III. BỆNH CĂN:

A/. Phình giáp đơn thuần: chức năng TG không thay đổi.


PG không tạo hạt = PG lan toả.

PG tạo hạt: có thể xảy ra ngay từ đầu hay là giai đoạn sau của
PG lan toả. PG đơn hạt hay đa hạt, ở 1 hay cả 2 thùy. Hạt có thể
dang nang, dạng đặc hay hổn hợp.


Các hạt này không phải là tân sinh (neoplasia) mà do tăng
sản (hyperplasia) và thoái hoá của tiểu thùy tuyến giáp tạo ra
nhân giáp, có liên quan đến tình trạng thiếu iode trong thức ăn,
rối loạn chuyển hoá Iode ... .
20
1/. PG lan toả: TG tăng thể tích, cấu trúc không thay đổi.




2/. PG hạt: (trong phần nhân giáp dạng đặc)
21
3/. Nhân giáp dạng nang: (nang giáp keo +++)

a. Đặc tính:

 Nang giáp thật sự ít thấy.
 Phần lớn nang giáp thường gặp là nang keo do kết tụ dịch
keo trong các túi nang, dịch vàng, sệt. Khi có xuất huyết = nang
giả máu (pseudo – hématique).


b. Hình ảnh SA: đa dạng, tùy theo giai đoạn (tuổi của nhân).

Lưu ý:
K gíap không bao giờ biểu hiện dưới dạng nang hòan toàn.

22
NANG GIÁP
KEO: thể vùi
dạng chấm
nhỏ hay vệt
dài kèm đuôi
sao chổi




23
Nhân
giáp
dạng
nang
=
Nang
giáp
keo




24
thể vùi
dạng
chồi ? đuôi
sao
Nang chổi
giáp
xuất
huyết



cục máu đông có dịch
thể vùi (đốm echo
echo dày) bên kém
trong


25
B. Các loại nhân giáp dạng đặc: (do hay không
do phình giáp)

1/. Đặc điểm:

Phần lớn các nhân giáp là lành tính, phân biệt nhân lành –
ác đôi khi khó trên LS.
Về mặt bệnh học, nhân lành tính thường tồn tại chung
với nhân ác tính; và / hoặc ung thư giáp thường đa ổ.
Cần kết hợp SA màu và FNAC các nhân nghi ngờ, theo
dõi định kỳ.


26
 Các dữ kiện chẩn đoán:

+ Dữ kiện lành tính: khi nhân echo dầy hay nhân
dạng nang (nhất là đối với nhân có > 2/3 thể tích là nang),
halo đều, hạch (-).

+ Dữ kiện ác tính: echo kém, vi vôi hóa trong nhân,
giới hạn không rõ, halo không đều, hạch (+). Hoặc ở những
người có tiền căn nhiễm xạ, nam trẻ.




27
Các tổn thương lành tính:

 Phình giáp hạt.

 Bướu lành tuyến giáp: Ađenôm, bướu tế bào Hurthle.

 Các loại bướu lành khác xuất phát từ mô liên kết hiếm gặp.

 Viêm giáp: tạo hạt thấy được trên lâm sàng và siêu âm
(trong phần viêm giáp).


Các tổn thương ác tính:

 Các loại ung thư của tuyến giáp.

 Limphôm tuyến giáp, di căn TG. 28
2/. Phình giáp hạt:
 Sinh lý bệnh: thiếu iốt  tăng tiết TSH  TG bị kích
thích
 tế bào TG phì đại, tăng sản số lượng (=giai
đoạn còn có thể đảo ngược),
 tích tụ chất keo dần dần trong nang giáp và thay
đổi mô kẽ (=giai đoạn vĩnh viễn)

 Về phương diện giải phẫu bệnh học, PG lúc đầu là sự
phì đại đồng nhất của TG, rồi đến tăng sản
(hyperplasia). Về sau, cấu trúc TG thay đổi,ï hình thành
các vùng thoái hoá, tái tạo, tạo nang, xơ hóa, xuất huyết
hay hóa vôi(trở nên không đồng nhất).

Tuy nhiên các giai đoạn có thể xuất hiện đồng thời có
hay không qua giai đoạn phình giáp lan tỏa. 29
 PG đơn hạt hay đa hạt:
Cấu trúc echo rất đa dạng (tuổi khác nhau): echo
dầy, đồng echo, hơi kém hay rất kém so với chủ mô giáp.
Giới hạn rõ hay không ro,õ khu trú ở 1 hay 2 thùy.
Đồng nhất hay không do có kèm theo tình trạng vôi hóùa
(to) hay hóa nang trong nhân.

 Chẩn đoán phân biệt PG hạt với bướu lành TG hay k
giáp dựa vào hình ảnh SA nhiều khi không thể được.




30
PG

hạt.

Nhân hỗn hợp,
không đồng nhất
(dạng bọt biển,
tổ ong)




?
31
Nhân đặc khá đồng nhất
PGH




32
PGH




Nhân hổn hợp,
không đồng nhất




33
PGH

Nhân có hóa nang nhiều: độ hồi âm của phần mô
đặc trong nang giống mô giáp bình thường, đôi khi
có dạng tổ ong.




34
PGH




Vôi hoá viền không
đều quanh hạt giáp


Vôi hoá to, thô
trong hạt giáp
35
Vôi hóa
viền
đều
quanh
hạt giáp


VÔI HOÁ / PGH




Vôi hóa
viền không
đều quanh
hạt giáp
36
3/. Bướu lành tuyến giáp (nhân đặc):

 Tỉ lệ nhân echo kém, hay echo dầy nhiều >> nhân đồng echo
với chủ mô giáp.

 Nhân echo dầy thường lành tính. Tuy nhiên cần chẩn đoán phân
biệt với echo dầy do vi vôi hóa trong nhân.

 Giới hạn cuả nhân: ít có giá trị chẩn đoán. Tuy nhiên các nhân có
halo đều quanh nhân thường là lành tính.

 Nếu nhân có kèm theo vùng hoá nang bên trong:
 Thể tích phần nang < 2/3 V của nhân # nhân giáp hoại tử;
 V phần nang > 2/3 V nhân # nang giáp có chồi.


37
Bướu lành tuyến giáp:

 Bướu tuyến nang (follicular adenoma) +++, nguyên nhân do sự tân
sinh (neoplasia) lành tính các tế bào nang tuyến giáp, có vỏ bao xơ
quanh nhân và không bao giờ trở thành ung thư giáp. Tuy nhiên khó
CĐPB tổn thương lành tính này với ung thư giáp dạng nang.

 Gọi là bướu chức năng (độc tính) là bướu lành có tăng tiết hormone
TG, gây hội chứng cường giáp, SA không đặc hiệu, cần kết hợp XN
khác.

 SA: nhân echo dầy hay đồng echo với chủ mô giáp (+++).

Không thể phân biệt được các loại tổân thương dạng nang bằng
SA hay tế bào học  cần phẫu thuật.

 Mô học của các tổn thương dạng nang: PG tuyến, bướu tuyến
nang, Car. dạng nang, Car. dạng nhú biến thể nang. 38
Follicular
adenoma




U tế bào
Hurtle
39
Phình giáp tuyến (Adenomatous
hyperplasia)

KHÓ PHÂN BIỆT BẢN
CHẤT CỦA CÁC NHÂN
(Follicular lesions ) Adenoma 40
41
4. Các tổn thương ác tính:

4.1/ Carcinôm:
 Xuất phát từ biểu mô nang giáp gồm k giáp dạng nhú,
dạng nang, và dạng không biệt hóa.
 Xuất phát từ tế bào cạnh tuyến giáp: k giáp dạng tủy.

a/. Car. dạng nhú: 75-90%, tiên lượng tốt, một hay đa ổ, nhân phát
triển rất chậm, di căn xa hiếm và di căn hạch sớm (ái hạch). 1 số
trường hợp có hạch cổ di căn do ung thư giáp nhưng không thấy
nhân giáp trên đại thể và SA.
Khi nhân kích thước lớn, thùy còn lại dễ bị ung thư nên cần cắt
trọn TG.




42
 86,7% là nhân đặc echo kém, khi lớn hơn 1 cm nhân trở nên
không đồng nhất, giới hạn không rõ, 50% có vi vôi hóa
(psammoma bodies), ít thấy được hình dạng nhú trong nang.
 Là ung thư giáp duy nhất ở trẻ em, nữ > nam.



Xâm Nhân eho rất kém
lấn (so với cơ) không
cân vôi hóa
mạc
trướ
c




43
Nhân eho rất kém (so với cơ) có vôi hóa
(# chấm echo dày không bóng lưng)




44
K giáp dạng nhú


Nhân echo rất kém, có vôi hóa,
không bóng lưng




45
Nhân có hóa nang nhiều. Các
nốt vi vôi hóa kết tụ với nhau
thành những đám echo dày,
giới han không rõ, không bóng
lưng (không dấu đuôi sao
chổi).

46
K GIÁP DẠNG NHÚ




Nốt vôi hóa nhỏ rải rác trong chủ mô
giáp, không thấy rõ nhân  dễ bỏ sót



47
Thùy P
Thùy T
Nhân echo dày
không đồng nhất,
nhiều chấm echo
dày nằm san sát
nhau, (vi vôi hóa)
không bóng lưng




Hạch cổ:
echo kém
không
đồng nhất,
vỏ bao dày




48
 Đặc điểm hạch di căn:
Mất hình bầu dục, thường hình tròn, không còn rốn
hạch echo dầy ở vùng trung tâm dù hạch kích thước nhỏ.
Đôi khi hạch có cấu trúc echo dầy hơn cơ, đồng
nhất, hay hoại tử, có thể có vi vôi hóa trong hạch.
Đôi khi hạch mang hình ảnh giống như nhân ung
thư nguyên phát của TG.




HẠCH CÓ VÔI HÓA




49
HẠCH ÁC TÍNH: KHÔNG ĐỒNG NHẤT, MẤT RỐN
HẠCH , +/- VÔI HÓA, +/- XÂM NHIỄM MÔ CHUNG
QUANH
HẠCH CỔ DI CĂN TỪ K GIÁP




50
b/. Car. dạng nang: 5-15%, về mặt hình ảnh và tế bào học khó phân
biệt với các u tuyến dạng nang lành tính, PG tuyến, ung thư giáp
dạng nhú biến thể nang;
Chỉ phân biệt được bướu lành hay ác nhờ dựa trên vi thể nhờ
hình ảnh xâm lấn vỏ bao và mạch máu của các tế bào nang giáp.
U phát triển chậm, di căn đến phổi và xương nhiều hơn hạch
cổ. Tiên lượng xấu hơn.

2/3 trường hợp kèm theo PG nên cần SA màu trong PG đa hạt để
loại trừ ung thư.

Nhân thường to, đồng echo hay gặp hơn echo kém, bờ halo không
đều, không có vi vôi hoá đi kèm.

51
TỔN THƯƠNG DẠNG NANG




PG Adenoma



52
53
UT giáp dạng nang




54
K GIÁP
DẠNG
NANG




55
c/. Car. daïng khoâng bieät hoùa: 5%, ôû ngöoøi lôùn
tuoåi, tieân löôïng xaáu do dieãn tieán nhanh. Böoùu
cöùng, lôùn nhanh vaø xaâm laán vaøo caùc cô quan
laân caän cô, TQ, maïch maùu, haïch, gaây töû vong do
cheøn eùp khí quaûn. SA: Nhaân ñaëc echo keùm hay
hoån hôïp, khoâng halo, giôùi haïn khoâng roõ

d/. Car. daïng tuûy: > sarcôm
sợi, sarcôm mạch máu. Hình ảnh sarcôm rất đa dạng.

Limphôm: 4% nguyên phát ở TG, phần lớn có viêm
HASHIMOTO kèm theo. Xâm lấn cơ, thực quản, mạch
máu, hạch.

SA:  một nhân echo kém gần như trống trong limphôm
nguyên phát. Do đó nếu hình ảnh này quan sát được trên
nền viêm Hashimoto cần phải làm FNAC.
 Hay dạng đa hạt trong limphôm thứ phát: echo kém,
có thể tăng âm phía sau, hạch cổ 2 bên.


57
HODGKIN




LKH


58
4.3/ K giáp do di căn: mélanome, vú, phổi. Đơn hạt hay đa hạt.
Nhân có thể đến 6 cm, không nang hóa. Kèm theo hạch cổ và
di căn đến các cơ quan khác.
Cần tìm ung thư nguyên phát.



Nhìn chung, bệnh học nhân gíáp chia 2 loại:
_ Lành: gồm nang giáp, PG hạt, viêm giáp tạo hạt, u giáp
tuyến.
_ Aùc: các carcinôm, sarcôm (limphôm), di căn.
Có 2 biểu hiện LS:
_ Đơn hạt: nang, phình giáp, viêm giáp, adenoma, ung thư
nguyên phát hay thứ phát.
_ Đa hạt: PG đa hạt, viêm giáp, limphôm, K không biệt
hoá, di căn.
59
BẢNG TÓM TẮT VỀ BỆNH CĂN CỦA
CÁC LOẠI TỔN THƯƠNG NHÂN GÍAP.
LAØH TÍNH
N AÙ TÍNH
C
NGUYEÂ PHAÙ
N T THÖÙPHAÙ T
Böôù gíap daïng tuyeá.
u n Car. giaù daïng nhuù
p . Thaä,
n
Phình giaù tuyeá.
p n ---- giaù daïng nang.
p Tuïy,
Nhaâ gíap ñoä tính.
n c ---- giaù daïng tuû.
p y Thöïc quaû,n
Nang. ---- gíap khoâg bieähoù.
n t a Tröïc traøg,
n
Nhaâ gíap keo.
n ---- daïng bieå bì.
u Melanoâ ,
m
Vieâ giaù maõ tính.
m p n Lymphoâ .m Phoå i,
Vieâ giaù baù caá.
m p n p Sarcoâ .
m Lymphoâ .m
Thoaùhoù daïng boä
i a t. U quaùaù tính.
i c
Beäh nhieã saé toá t.
n m c saé


60
IV. CĐPB:

 Tổn thương ngoài TG: hạch, bướu bọc cổ bên,
u cận giáp.

 Túi thừa Zenker.

 Tổn thương giả nhân trong TG.




61
HẠT GIÁP (LS HAY SA)


NANG NHÂN ĐẶC




NANG BƯỚU
NANG PGH K VIÊM
GIÁP LÀNH
DO K (+++) (ADENO GIÁP
KEO
(hiếm) MA)
+++
hiếm

THUỐC BASEDOW




CƯỜNG GIÁP

62
PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG
PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP.
PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ RỐI LOẠN CHỨC
NĂNG TUYẾN GIÁP
PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP
VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH




63
PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP
CƯỜNG GIÁP




PGH
(Adenomatous
goiter)
THUỐC

BƯỚU LÀNH
(ADENOMA) BASEDOW VIÊM
hiếm




64
PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ
RỐI LOẠN CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP

I. VIÊM: hay gặp trên lâm sàng, biểu hiện rất đa dạng và dễ gây
lầm lẫn.

1. Viêm giáp bán cấp (De Quervain):

• Theo mùa, sau nhiễm siêu vi đường hô hấp trên/ nữ 20-25t. Có thể có
giai đoạn nhiễm giáp độc tố ở giai đoạn khởi bệnh # 4-8w (do nang
tuyến giáp bị phá huỷ) rồi tự hết.

• Sờ thấy TG cứng và đau. Hạch cổ thường có. Diễn tiến suy giáp
hiếm (5-10%) , tuy nhiên có thể để lại vài nhân lạnh trên xạ hình
giáp. Bệnh có thể tái phát.
65
o SA giai đoạn đầu TG to phù nề echo kém lan toả không rõ nhân,
hạch cổ dạng viêm. Đôi khi tổn thương viêm chỉ khu trú trên một thùy
hay một vùng nhỏ của thùy giáp (dễ lầm với k) .
o Hình ảnh viêm thường tồn tại trong một thời gian dài nên sau điều
trị thể tích TG trở về bình thường nhưng bất thường về hình thái vẫn
còn.




66
Viêm giáp limpho bào bán cấp = Viêm giáp hậu sản.
Bệnh tự miển do có kháng thể chống TG (anti - TPO),
có hội chứng cường giáp thoáng qua, 1/3 ca suy giáp
phải ĐT.
SIÊU ÂM: giống viêm giáp Hashimoto




67
2. Viêm giáp lymphô bào mãn tính (Hashimoto):

• Bệnh tự miễn, có khuynh hướng di truyền, chẩn đoán khó.

• Dạng điển hình là TG to bờ không đều, phù niêm tự phát, kháng
thể kháng giáp cao, xét nghiệm chức năng có tình trạng nhược giáp,
bắt chất phóng xạ yếu và không đều. Diễn tiến suy giáp là không
thể tránh được với tình trạng xơ hóa, teo TG.

• Dạng không điển hình TG to đồng nhất, bờ hơi không đều,
hormone TG bình thường, TG bắt xạ bình thường hay không đồng
nhất, chỉ có TSH luôn luôn cao.

• Nhiễm độc giáp thường thoáng qua, nhưng có khi tồn tại lâu
(Hashitoxicose) = thể bệnh chuyển tiếùp giưã viêm giáp tự miễn và
Basedow.
68
• SA: TG cứng không to hay to ít, echo kém lan toả, có thể có các hạt
echo dầy trên nền giáp echo kém  dùng SA màu để phân biệt với
Basedow. Ở thể tiến triển, không còn thấy được cấu trúc echo bình
thường của TG, mà được thay thế bằng mô echo rất kém hay echo rất
dầy và hấp thu sóng âm mạnh.

• Tăng nguy cơ ung thư giáp dạng nhú và lymphôm/ Viêm có suy giáp:
FNAC khi tăng nhanh thể tích TG.



69
HASHIMOTO
TG , echo kém lan rông, vách
mạch máu quan sát được




70
71
Cường
gia'p/ viêm
giap




72
3. Viêm giáp tạo xơ mạn tính Riedel:

• Hiếm. Viêm mãn có tình trạng hóa xơ lan tỏa, tàn phá 1 phần hay
toàn bộ TG & xâm lấn cấu trúc kế cận. Diễn tiến suy giáp trong 1/3
trường hợp khi mô xơ thay thế hết mô tuyến giáp. Có thể kết hợp với
xơ hóa nơi khác: sau phúc mạc, đường mật, trung thất.

• Siêu âm không đặc hiệu, có thể thấy 1 hay nhiều tổn thương dạng
bướu echo kém ở 1 thùy xâm nhiễm vào cơ kế cận, hiếm vào mạch
máu, thông thưòng dễ lầm với K.


73
4. Các viêm khác:
• Viêm cấp tạo mủ.

• Siêu âm :vùng mô giáp không tổ chức hoá chứa dịch không
đồng nhất echo kém hay hổn hợp trên nền TG to echo kém lan
tỏa.

• Nguyên nhân: viêm hầu họng, nhiễm trùng vùng đầu cổ, dò
dường tiêu hóa, hay suy giãm miển dịch, đường máu . Ở VN
còn do cắt lể.

• Viêm giang mai, lao , nấm, xạ trị.



74
II. Bệnh lý chức năng:
1. Cường giáp: là hiện tựợng tăng sản xuất hormone TG làm nồng độ
hormone/máu tăng cao và gây nhiễm độc giáp

 Cường giáp do tăng sự kích thích (nằm bên ngoài TG): bệnh
Basedow, thai trứng hay choriocarcinoma, ung thư (TSH-like) gây tăng
lượng hormone giáp lưu hanh trong máu và ức chế TSH nội sinh.

 Cường giáp tự chủ: một phần mô giáp tăng sinh và trở nên cường
giáp nên kiểm soát từ tuyến yên bị ức chế và làm cho mô giáp nằm
ngoài vùng tổn thương bị ức chế theo: u độc giáp (u Plummer= nhân
cường năng tự chủ độc tuyến), viêm giáp: mô viêm phóng thích nhiều
hormone TG.


75
1.1/. Basedow:

 SA có 2 kiểu hình ảnh:
_ Tăng sản lan toả đồng nhất với vài vùng mạch máu dãn .
_ 86 % TG không đồng nhất không tổ chức hoá, echo kém giống
như viêm gíap hay hình ảnh nhân giả.

 Đo đạt thể tích tuyến giáp rất cần thiết sau phẫu thuật cắt giáp (tái
phát 20%), khi có chỉ định ĐT bằng iốt phóng xạ.

 Suy giáp sau phẫu thuật 1%, sau ĐT iốt phóng xạ25%.

 Kết hợp với K chiếm 0,3 – 16,6%, dạng nhú >> dạng nang.


76
Basedow chưa điều trị: bướu lành




VIÊM GIÁP
HASHIMOTO 77
Basedow chưa điều trị:
echo dày không đồng
nhất-




78
SA dùng đánh giá sự đáp ứng điều trị và tiên lượng khả năng tái phát




79
Phóng xạ Basedow đã điều trị bằng
thuốc KGTH




80
1.2/. Nhân gíáp độc:

 Nhân nóng / xạ hình TG và tăng sinh mạch máu / SA màu.

 Tính độc của nhân không phải luôn rõ ràng mà nó có thể tiềm ẩn
trong nhiều năm. Một số trường hợp mô TG còn lại bị teo nhỏ.

 SA thấy được các vùng xuất huyết trong nhân, là dấu hiệu chứng
tỏ nhân đang tiến triển; đồng thời cho biết độ teo nhỏ của chủ mô
giáp.

 điều trị: chích alcool hay nhiệt trị liệu.




81
ADENOMA: nhân
to, lớn nhanh kèm
cường giáp, echo
dày có hoa nang bên
trong, tanêg sinh
mach máu rất
nhièu. Mô giáp còn
lại teo nhỏ




82
2. Suy giáp: đa số thường không có bướu giáp

Suy giáp tiên phát viêm giáp Hashimoto, viêm bán cấp, tai biến do
ĐT iốt phóng xạ ĐT thuốc kháng giáp hay phẫu thuật cắt giáp, rối
loạn chuyển hoá, thiếu men tổng hợp hormone giáp, chất kháng giáp
trong thức ăn, Lithium thuốc ĐT tâm thần.

Suy giáp thứ phát suy tuyến yên do u, phẫu thuật, do tuyến yên bị
phá huỷ (h/c Sheehan)

Suy giáp đệ tam cấp rối loạn chức năng hạ đồi

Suy giáp nguyên nhân đặc biệt đề kháng ở ngoại vi với tác
dụng hormone TG, bất thường ở thụ thế đv T4 ở tế bào.



83
Siêu âm:

 TG nhỏ, echo kém, không bắt xạ.

 FNAC nếu nghi suy giáp do viêm De Quervain hay
Hashimoto.




84
85
86
PHẦN I: KHÁI NIỆM CHUNG
PHẦN II: BỆNH HỌC VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
CỦA CÁC LOẠI NHÂN GIÁP.
PHẦN III: VIÊM GIÁP VÀ RỐI LOẠN CHỨC
NĂNG TUYẾN GIÁP
PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP
VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH




87
PHẦN IV: CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP
VÀ DỊ DẠNG BẨM SINH
I. CÁC CƠ QUAN CẬN TUYẾN GIÁP:

1. Khí quản: bị đẩy sang bên, đẩy ra sau, giảm khẩu kính.
2. Thực quản: TG không bao giờ đè trực tiếp lên thực quản mà do TG
đẩy khí quản ra sau và chèn ép vào thực quản.
3. Mạch máu: bó mạch cảnh bị đẩy ra sau. Một số trường hợp tạo
phình ĐM cảnh do nhân gíap chèn ép lâu ngày.
4. Hạch: phân tích kích thước, hình thái, cấu trúc echo, giới hạn để
hướng tới tính chất hạch.
5. Tuyến cận giáp. Hiếm gặp

88
II. DỊ DẠNG BẨM SINH:




 Vô sản hoặc lạc chổ
tuyến giáp.

 Thiểu sản 1 thùy.




89
90
91
Nang giáp thiệt: ở đường
giữa, dịch đồng nhất hay
không, giới hạn rõ nếu
không bội nhiễm
92
III. TUYẾN CẬN GIÁP
1/ .Giải phẫu và sinh lý:

 Tuyến cận giáp (TCG) nằm sau tuyến giáp, gồm 2 tuyến nằm trên
và 2 nằm dưới, tuy nhiên một số người có 3 hay 5 TCG.

 TCG phẳng có hình đĩa, kích thước < 4mm, cấu trúc bằng với TG
nên khó phát hiện trên SA. Khi TCG > 5mm thì cấu trúc echo trở nên
kém hơn TG, SA có thể thấy được cấu trúc nằm giữa TG và cơ dài
cổ.



93
 TCG là cơ quan nhạy với calci trong máu bằng cách tiết ra
PTH (parathormone) và điều chỉnh calci huyết bằng cơ chế
phản hồi.

 Khi calci máu giãm, TCG bị kích thích để phóng thích
PTH . Khi lượng calci huyết thanh tăng, thì hoạt động của
TCG giãm.

 TCG tác động lên xương, thận, ruột non trong việc hấp thu
calci. Bệnh nhân tăng calci máu không rõ nguyên nhân cần
phải làm SA tuyến cận giáp. Ngoài ra sỏi thận, đau xương
cũng có chỉ định SA TCG.


94
2/. Kỹ thuật SA:

 Đầu dò 7.5 – 10 Mhz, độ ly giải cao.

 Khảo sát mặt cắt ngang và dọc đoạn đường của TG,
kết hợp với nuốt để phân biệt với nhân TG.




95
96
b/ U tuyến lành tính:

 Chuyển qua 1080

c/ Tăng sản nguyên phát:

 Tăng chức năng của tất cả TCG không rõ nguyên nhân.

 Chỉ có 1 TCG tăng kích thước hay tất cả đều tăng kích
thước, nhưng không vượt quá 1cm.




97
d/ Carcinôm:

 Về mô học, khó phân biệt u tueyán với ung thư. Đôi
khi chỉ có thể dựa vào hạch vùng, di căn xa, tái phát tại
chổ, xâm lấn vỏ bao để phân biệt.

 Ung thư thường nhỏ, bờ không đều, cứng, dính cấu
trúc kế cận. Nguyên nhân gây tử vong thường do biến
chứng của cường TCG chứ không phải do ung thư.




98
e/ Cường TCG thứ phát:

 Do suy thận, thiếu vitamin D, hội chứng kém hấp thu làm giảm
calcium máu mãn tính.
 Các nguyên nhân này gây tăng tiết PTH rồi gây cường TCG.

 Cả 4 TCG đều mắc phải.




99
IV. CÁC KHỐI KHÁC Ở VÙNG CỔ:

 Nang giáp – thiệt: bất thường bẩm sinh nằm ở đường giữa,
trước khí quản. Nang hình cầu hiếm khi > 3 cm. Do tồn tại ống
đi từ đáy lưỡi đến xương ức.

 Nang khe mang: nằm ở cổ bên, do tồn tại túi thừa trong quá
trình phát triển phôi thai đi từ xoang hầu ống tai trong hay trong
cổ. Nang này có thể chứa phần mô đặc độ hồi âm kém.

 Nang mạch bạch huyết: nang to vùng cổ bên, đa thùy, nhiều
vách ngăn.

 Abcès.
 Bướu và hạch.

100
101
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản