Giáo trình SwishMax cơ bản

Chia sẻ: Minhduc_1610 Minhduc_1610 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:44

2
695
lượt xem
218
download

Giáo trình SwishMax cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

SWiSHmax là công cụ thiết kế Flash mạnh mẽ, là tất cả những gì bạn cần để tạo những trang web tương tác sống động. SWiSH Max gồm nhiều tính năng giúp bạn tạo Flash một cách nhanh chóng, đơn giản và dễ dàng.Đây là một vài tính năng nổi bật của SWiSH Max: * Cc hiệu ứng: - Có sẵn hơn 230 hiệu ứng - Tạo các hiệu ứng từ text, ảnh và âm thanh. - Khả năng biên tập và sử dụng các hiệu ứng của riêng bạn....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình SwishMax cơ bản

  1. Giáo trình SwishMax cơ bản
  2. Chương 1 ­ Giao diện (layout)  SM ­ Tên gọi các Tab­Panel và các thuộc tính của Object trước tiên tôi muốn các bạn có  khái niệm về tên gọi của các object. Hình bên dưới đây giúp các bạn hiểu hơn về  tên gọi và kí hiệu của các object như Scene, Movie Clip, Text , Shape, Group,  Button.  Lưu ý: 1 MOVIE  chứa nhiều Scene . 1 Scene chứa nhiều  MovieClip .   
  3. Sau khi có khái niệm về object  (OB) , chúng ta bắt đầu làm quen với tên gọi các vùng trên giao diện của SM.   1. Hệ thống MAINMENU: 1.1/  File menu:
  4. 1.2/ Edit menu:
  5. 1.3/ View menu
  6. 1.4/ Insert menu 1.5/ Modify menu
  7. 1.6/ Control menu
  8. 1.7/ Tool menu   1.8/ Window menu
  9. 1.9/ Help menu
  10. 2. Hệ thống TOOLBARS: 2.1/ Nhóm Standard
  11. 2.2/ Nhóm Control 2.3/ Nhóm Insert
  12. 3. Hệ thống TIMELINE: Đây là nơi diễn hoạt kịch bản của 1 đoạn phim. tôi giới thiệu chức năng các  thành phần trong Timeline panel trước , còn cách thức sử dụng Timeline  chúng ta sẽ đi sâu hơn trong phần bài tập.       Các thành phần trên Timeline          3.1/  Frame: Trong vùng này cho phép chúng ta đưa hiệu ứng vào , viết code trên 1 frame nào  đó của object.     Add Script ­  3.2/    AddEffect:     Hình bên trên cho ta thấy khi movieclip1 (MC1) "sổ" ra 
  13. (có hình dấu trừ phía trước) thì trên timeline xuất hiện "Add Script"  cho mình "insert code" lên nó, khi đóng MC1 lại (hình dấu Cộng) thì nó  trở thành 1 object. khi đó trên timeline xuất hiện "Add Effect" cho phép  mình áp dụng hiệu ứng. Như vậy ta có thể hiểu 1 MC được xem là 1 Object khi nó  không hiển thị các object bên trong nó trên cây thư mục (thể hiện dấu cộng  phía trước biểu tượng) , và nó trở thành 1 MC thực sự khi nó hiển thị hết các  object bên trong nó ở cây thư mục (thể hiện dấu trừ phía trước biểu  tượng) . Và mổi tùy theo Add Script  hay Add Effect mà ta có danh sách  script hay danh sách hiệu ứng của loại đó.     Tuy nhiên SW cũng cho phép chúng ta viết code ngay trên đối  tượng, phần này chúng ta tìm hiểu ở phần sau.     3.3/ / Delete Script ­ Delete Object:     ­ khi Click chọn 1  object ví dụ ở đây là "shape"  thì nút xuất hiện cho phép ta xóa "shape" . Vẫn chọn object "shape" ta click vào  biểu tượng script có hình mủi tên ở frame chứa script thì vạch curren frame màu đỏ sẽ xuất hiện ngay tại frame đó, đồng thời nút "Del Script" sẽ  thay thế nút "Del object". Del Script" cho phép ta xóa 1 lệnh  script bất kỳ trên các frame (phiếm tắt là Delete)      3.3/  Object trên Timeline:
  14. - Nút chuyển Scene : khi trong cây thư object (bảng Outlinel tài liệu swshmax gọi là Outline panel) ta tạo ra nhiều Scene thì nút chuyển scene này sẽ xuất hiện, cho phép ta xem kịch bản, object của các đối tượng trong mỗi Scene đó. - Quản lý kịch bản của object trong 1 movieclip: So sánh 2 hình trên đây ta nhận thấy phần quản lý object chỉ hiển thị object theo 1 cấp chứ không liệt kê các object như cây thư mục trong Outline panel, nói cách khác là chỉ hiển thị các object con bên trong của 1 movieclip thôi. như hình bên trái thì Scene_2 chứa 2 object là "shape vuong" và "movie_clip_1" (ta thấy 3 object trong phần quản lý này ) . Khi lick vào "movie_clip_1" thì "shape vuong" mất đi mà lúc này ta thấy "movie_clip_1" nhảy lên trên cùng và hiện ra 2 object con bên dưới là "text den" và "shape tron".. 4. LAYOUT:
  15. 4.1/ Toolbox:
  16. 4.2/ Ruler: 4.3/ quản lý file: 5. CÁC PANEL VÀ THUỘC TÍNH CỦA  MỖI OBJECT:     5.1/ Proerties  panel (bảng properties):          a/ Scene:
  17. b/ Movieclip:
  18. c/ Shape:
  19. d/ Text:
  20. e/ Button:
Đồng bộ tài khoản