Giáo trình Tài chính tiền tệ: Phần 2 - CĐ Phương Đông

Chia sẻ: Trần Văn Tân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
129
lượt xem
26
download

Giáo trình Tài chính tiền tệ: Phần 2 - CĐ Phương Đông

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn sinh viên và các giảng viên tham khảo giáo trình Tài chính tiền tệ phần 2 với 4 chương cuối trình bày về hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính, thanh toán trong nền kinh tế thị trường, lạm phát, tài chính Quốc tế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Tài chính tiền tệ: Phần 2 - CĐ Phương Đông

  1. Chương 5: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH A. HỆ THỐNG NGÂN HÀNG: I. Khái quát chung về hệ thống ngân hàng: 1. Ngân hàng là gì? Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ tập trung và phân phối vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính - tiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân. 2. Nguồn gốc ra đời của Ngân hàng: Tiền thân của nghiệp vụ ngân hàng hiện đại bắt nguồn từ nghề đổi tiền đúc có từ thời Trung cổ. Lúc ấy, một số thương nhân thực hiện việc đổi tiền đúc cho các nhà buôn giữa các lãnh địa. Dần dần có uy tín, những người này giữ hộ tiển bạc của các ge nhà buôn, thanh toán hộ và do tích lũy được nhiều tiền nên họ kiêm cả nghề cho vay. Trong thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành nghề ngân hàng. Những thương nhân đổi tiền trở thành các chủ ngân hàng chuyên lấy tiền tệ làm đối tượng hoạt động. le ol 3. Quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng: - Từ cuối thế kỷ 17 trở về trước, các ngân hàng hoạt động độc lập, chưa tạo ra hệ C thống, không ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau. Chức năng hoạt động của các ngân hàng tương tự nhau, bao gồm: nhận tiền gửi, chiết khấu thương phiếu, cho vay, phát PD hành giấy bạc, đổi tiền, chuyển tiền. - Đầu thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 20, hoạt động ngân hàng đã hính thành hệ thống và chia làm 2 loại: C + Ngân hàng trung gian: là ngân hàng không được phép phát hành giấy bạc ngân hàng mà chỉ được phép giao dịch với công chúng và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ thuần túy. + Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được phép phát hành giấy bạc vào lưu thông. - Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933: nhà nước tiến hành quốc hữu hóa và nắm lấy ngân hàng phát hành (được gọi là ngân hàng trung ương). Cho đến nay, ngân hàng hoạt động theo một thể thống nhất gồm ngân hàng trung ương và các ngân hàng trung gian. II. Ngân hàng trung ương: 1. Khái niệm:
  2. Ngân hàng trung ương (NHTW) là một cơ quan thuộc bộ máy quản lý nhà nước, được độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về hoạt động tiền tệ tín dụng và thanh toán với mục tiêu cơ bản là ổn định giá trị đồng tiền, duy trì sự ổn định và an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng. 2. Mô hình tổ chức của ngân hàng trung ương: a. Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ: Theo mô hình này, chính phủ không vó quyền can thiệp vào hoạt động của ngân hàng trung ương, đặc biệt là việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ. Mô hình này được xây dựng trên quan điểm là nếu để ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ, sẽ bị chính phủ lợi dụng công cụ phát hành để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, từ đó gây ra lạm phát. Mặt khác, ngân hàng trung ương mất hẳn tính ge độc lập và chủ động trong việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ. Tiêu biểu cho mô hình này là Hệ thống dữ trữ Liên Bang Hoa Kỳ, Ngân hàng dự trữ Liên Bang Đức... le b. Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ: ol Theo mô hình này, chính phủ có ảnh hưởng rất lớn đối với ngân hàng trung ương thông qua việc bổ nhiệm các thành viên của bộ máy quản trị và điều hành ngân hàng C trung ương, thậm chí chính phủ còn can thiệp trực tiếp vào việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ. PD Mô hình này được xây dựng trên quan điểm, chình phủ là cơ quan hành pháp, thực hiện chức năng quản lý kinh tế vĩ mô. Do đó, chính phủ phải nắm trong tay các công cụ kinh tế vĩ mô để sử dụng, phối hợp một cách đồng bộ và hiệu quả các công cụ. C Chính sách tiền tệ là một trong những bộ phận chủ yếu của chính sách kinh tế vĩ mô, nên ngân hàng trung ương phải trực thuộc chính phủ. Tiêu biểu cho mô hình này là Anh, Việt Nam, Nhật Bản... 3. Chức năng của NHTW: a. NHTW là trung tâm phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ: Khoản 1, Điều 23 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2003) ghi rõ: “Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại” Phát hành tiền là tổ chức đua tiền vào lưu thông để phục vụ, đáp ứng nhu cầu chu chuyển và phát triển của nền kinh tế.
  3. Các con đường phát hành tiền của NHTW: + Ngân sách nhà nước; + Tín dụng; + Thị trường mở; + Thị trường vàng và ngoại tệ; Trên cơ sở độc quyền phát hành tiền, NHTW thực hiện việc quản lý và điều tiết lưu thông tiền tệ qua việc sử dụng một số công cụ như: quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc; thay đổi lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu; tham gia hoạt động thị trường mở...nhằm cung ứng với khối tiền phù hợp cho nền kinh tế. b. NHTW là ngân hàng của các ngân hàng trung gian: - NHTW thực hiện dự trữ bắt buộc đối với ngân hàng trung gian: NHTW bắt các ge ngân hàng trung gian phải ký gửi tại NHTW một phần của tổng số tiền gửi của họ được nhận từ tiền gửi theo một tỷ lệ nhất định. Phần bắt buộc ký gửi đó gọi là dự trữ bắt buộc, tỷ lệ phần trăm mà NHTW quy định gọi là tỷ lệ dự trữ bắt buộc. le - NHTW sẽ cấp tín dụng cho ngân hàng trung gian qua nhiều hình thức khác nhau ol như chiết khấu, tái chiết khấu, thế chấp, ứng trước...Nhưng thông dụng nhất là tái cấp vốn dưới hình thức chiết khấu các thương phiếu. Khi chấp nhận chiết khấu hay tái C chiết khấu là NHTW đã làm tăng khối tiền tệ. Đây là hình thức phát hành tiền được xem là lành mạnh do được đảm bảo bằng giấy tờ có giá. Thông qua lãi suất chiết khấu PD tác động đến chính sách tiền tệ. Những quyền lực khác của NHTW đối với ngân hàng trung gian: + Quyền cấp giấy phép thành lập C + Kiểm soát và thanh tra các hoạt động của ngân hàng trung gian + Mở tài khoản nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian + Tổ chức trung gian thanh toán + Ngân hàng trung ương còn thành lập trung tâm rủi ro ngân hàng. c. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của chính phủ: NHTW là một định chế tài chính cộng đồng, ngân hàng trung ương được xác định từ khi khai sinh là ngân hàng của Chính phủ. Các giao dịch tiền tệ của Chính phủ trong và ngoài nước thường phải thông qua NHTW. Điều này thể hiện ở các mặt sau:
  4. - Mở tài khoản và làm đại lý cho Chính phủ: NHTW là người cấp các phương tiện thanh toán cho kho bạc, nhận tiền gửi của kho bạc và đặc biệt là cho Chính phủ vay để cân bằng ngân sách. - Thay mặt Chính phủ quản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng. - Cố vấn về các chính sách tài chính cho Chính phủ. - Quản lý dự trữ quốc gia 4. Chính sách tiền tệ và công cụ thực thi chính sach tiền tệ của Ngân hàng trung ương: a. Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ là những định hướng chiến lược và các giải pháp sách lược của nhà nước nhằm đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định để thực hiện những mục tiêu ge kinh tế, chính trị đã hoạch định trong nền kinh tế quốc dân. Có 2 loại chính sách tiền tệ: - Chính sách tiền tệ mở rộng: là việc tăng cung ứng tiền cho nền kinh tế nhằm le khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm cho xã hội. ol Chính sách tiền tệ mở rộng đồng nghĩa với chính sách tiền tệ chống suy thoái. - Chính sách tiền tệ thắt chặt: là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế nhằm hạn C chế đầu tư, kiềm chế lạm phát. Chính sách tiền tệ thắt chặt đồng nghĩa với chính sách tiền tệ chống lạm phát. PD Việc thực hiện chính sách tiền tệ theo hướng nào là tùy thuộc vào thực trạng của nền kinh tế và khối lượng tiền tệ của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. b. Các công cụ thực thi chính sách tiền tệ: C  Nghiệp vụ thị trường mở Nghiệp vụ thị trường mở là việc ngân hàng tương ứng mua và bán các chứng khoán có giá, mà chủ yếu là trái phiếu chính phủ nhằm làm thay đổi lượng tiền cung ứng. NHTW mua bán chứng khoán trên thị trường sẽ làm thay đổi cơ số tiền tệ khi NHTW mua chứng khoán , làm tăng cơ số tiền tệ, qua đó làm tăng lượng tiền cung ứng và ngược lại, khi NHTW bán chứng khoán, thu hẹp cơ số tiền tệ và làm giảm lượng tiền cung ứng. Thông qua việc mua bán chứng khoán đó NHTW có thể kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông. Thị trường mở được xem là một trong những ngõ để NHTW phát hành tiền hoặc rút bớt khối lượng tiền tệ lưu thông.
  5.  Chính sách chiết khấu và tái chiết khấu: Chính sách chiết khấu là công cụ của NHTW trong việc thực thi chính sách tiền tệ bằng cách cho vay tái cấp vốn đối với các ngân hàng thương mại. Công cụ mà NHTW sử dụng để kiểm soát chính sách này là lãi suất tái chiết khấu. Khi NHTW nâng lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế cho vay các ngân hàng thương mại làm cho khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm xuống, lượng tiền cung ứng giảm. ngược lại, khi NHTW giảm lãi suất tái chiết khấu, khuyển khích các ngân hàng thương mại vay vốn, khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại cho nền kinh tế tăng lên, dẫn đến lượng tiển cung ứng tăng lên. NHTW ngoài việc thực hiện chính sách tiền tệ chiết khấu để ảnh hưởng đến cung ứng tiền tệ mà còn giúp cho các ngân hàng tránh khỏi những cơn hoảng loạn tài chính. ge Bên cạnh đó, NHTW còn đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các tổ chức tín dụng và các tác động đến việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh tế.  Dự trữ bắt buộc: le Dự trữ bắt buộc là số tiền mà NHTW bắt buộc các ngân hàng trung gian phải ký ol gởi tại NHTW một phần trong tổng số tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng trung gian theo tỷ lệ quy định. C Trong quá trình thực hiện chính sách dự trữ bắt buộc, NHTW ấn định mức dự trữ bắt buộc ở mức thấp, NHTW khuyến khích các ngân hàng trung gian mở rộng cho PD vay, tăng khối lượng tiền tệ. Ngược lại, khi NHTW nâng cao mức dự trữ bắt buộc sẽ hạn chế mức cho vay của các ngân hàng trung gian, giảm thiểu khối tiền tệ.  Kiểm soát hạn mức tín dụng: C Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chỉ tiêu lạm phát dự kiến hàng năm, tỷ giá, thâm hụt NSNN... mà NHTW quy định một khối lượng tín dụng phải cung cấp trong nền kinh tế trong một thời gian nhất định. Khi NHTW muốn tăng khối lượng cho vay của ngân hàng trung gian thì thực hiện mở rộng hạn mức tín dụng. Ngược lại, nếu muốn hạn chế tín dụng, giảm thiểu khối lượng tiền tệ thì NHTW sẽ thu hẹp hạn mức tín dụng.  Quản lý lãi suất của ngân hàng thương mại: Khi thực hiện các công cụ như thị trường mở, chiết khấu, dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng đều có tác động đến lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế.
  6. III. Ngân hàng trung gian: Ngân hàng trung gian là đơn vị kinh doanh tiền tệ, có tư cách pháp nhân với nhiệm vụ thường xuyên là nhận tiền gởi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ tiền tệ. Thuật ngữ “ngân hàng trung gian” được sử dụng để làm nổi bật vai trò cầu nối trung gian trên cả 2 phương diện: - Trung gian giữa NHTW với công chúng và nền kinh tế. - Trung gian tài chính giữa người cho vay và người đi vay. 1. Ngân hàng thương mại: a. Khái niệm: Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/5/1990 của Hội đồng Nhà nước đã xác định: ge “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và thanh toán”. le Theo điều 20, khoản 2 và 7 Luật các tổ chức tín dụng (12/12/1997): “Ngân hàng ol thương mại là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh C doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gởi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán”. PD b. Chức năng:  Trung gian tín dụng: Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là chủ thể đi vay, vừa C đóng vai trò là chủ thể cho vay. Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại góp phần tạo lợi ích cho tất cả các chủ thể kinh tế tham gia và lợi ích chung của nền kinh tế.  Trung gian thanh toán: Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại cung cấp các công cụ thanh toán tiện ích cho nền kinh tế như thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ rút tiền, ngân phiếu, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi...góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, quá trình thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm hơn.  Chức năng tạo tiền:
  7. Là chức năng làm tăng thêm phương tiện lưu thông cho nền kinh tế thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt giữa các ngân hàng. Quá trình tạo tiền của ngân hàng thương mại được dựa trên cơ sở tiền gửi ban đầu của xã hội hoặc khoản tiền nhận từ NHTW. Số tiền này sẽ được nhân lên theo cấp số nhân thông qua cơ chế tạo tiền trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại chịu tác động của các yếu tố: - Số tiền gởi ban đầu; - Tỷ lệ dự trữ bắt buộc; - Lượng tiền mặt ra khỏi ngân hàng; - Khă năng cho vay của ngân hàng; c. Vai trò: ge Ngân hàng thương mại cho vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, được thể hiện trên các mặt chủ yếu sau: - Là công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất; le - Là công cụ để NHTW thực thi chính sách tiền tệ; ol - Là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia. 2. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng: C Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức hoạt động trên lĩnh vực tài chính - tiền tệ- tín dụng nhưng không hoàn toàn thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ của ngân hàng, PD bao gồm một số loại chủ yếu sau: a. Công ty tài chính: Công ty tài chính là một loại hình tổ chức tín dụng mà nghiệp vụ chủ yếu là cấp tín C dụng để mua bán hàng hóa, dịch vụ. Nguồn vốn hoạt động gồm: vốn tự có và vốn huy động dưới hình thức tiền gởi có kỳ hạn hoặc phát hành trái phiếu. Nghiệp vụ tín dụng của công ty tài chính bao gồm: chiết khấu các giấy tờ có giá, cho vay ngắn, trung, dài hạn, thực hiện dịch vụ tài chính và thực hiện các loại tín dụng thuê myua, trả góp. b. Công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện việc huy động vốn bằng cách bán các hợp đồng bảo hiểm, đồng thời sử dụng vốn để đầu tư chứng khoán kiếm lời và bù đắp cho người mua bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra, c. Công ty cho thuê tài chính:
  8. Công ty cho thuê tài chính là một loại hình hoạt động tín dụng mà nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp dịch vụ tín dụng thông qua hoạt động cho thuê tài sản. d. Quỹ đầu tư: Quỹ đầu tư là mô hình định chế tài chính trung gian tập trung mọi nguồn vốn trong nền kinh tế để đầu tư trung và dài hạn. đặc biệt tham gia đầu tư các dự án có nhu cầu vốn lớn hoặc để đầu tư vào thị trường chứng khoán. Quỹ đầu tư là một dạng doanh nghiệp cổ phần đặc biệt, nguồn vốn hoạt động là phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư để bán cho các đối tượng có vốn nhàn rỗi trong xã hội. Quỹ đầu tư không tham gia vào sản xuất kinh doanh mà đầu tư vốn dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. e. Quỹ hỗ trợ phát triển: ge Quỹ hỗ trợ phát triển là một tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không lợi nhuận chỉ đảm bảo hoàn vốn, bù đắp chi phí. Hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển: le - Cho vay đầu tư các dự án, các doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi cần khuyến khích ol đầu tư như các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng ở các vùng nông thôn, miền núi; các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu. C - Hỗ trợ sau đầu tư cho các dự án, doanh nghiệp cần ưu đãi. - Bảo lãnh tín dụng đầu tư cho các dự án, doanh nghiệp cần ưu đãi đầu tư. PD B. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH: I. Vai trò của thị trường tài chính trong nền kinh tế: 1. Khái niệm thị trường tài chính: C Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua những phương thức giao dịch và những công cụ tài chính nhất định. 2. Đối tượng công cụ của thị trường tài chính:  Đối tượng: Đối tượng mua bán trên thị trường tài chính là quyền sử dụng các nguồn tài chính (nguồn vốn). Giá cả của quyền sử dụng nguồn tài chính là số lợi tức mà người mua quyền sử dụng nguồn tài chính trả cho người bán quyền sử dụng nguồn tài chính.  Công cụ:
  9. Công cụ chủ yếu được sử dụng trên thị trường tài chính là các loại chứng khoán có giá. Chứng khoán là các loại giấy tờ có giá trị như tiền, chứng nhận quyền sở hữu vốn, quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định của người sở hữu chứng khoán với người phát hành. Chứng khoán có nhiều loại khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại:  Dựa vào kỳ hạn huy động nguồn tài chính: - Chứng khoán ngắn hạn - Chứng khoán trung và dài hạn  Dựa vào chủ thể phát hành: - Chứng khoán chính phủ và chứng khoán chính quyền địa phương ge - Chứng khoán của các ngân hàng và tổ chức tài chính, tín dụng - Chứng khoán của doanh nghiệp  Dựa vào lợi tức do chứng khoán mang lại: - Chứng khoán có lợi tức ổn định le ol - Chứng khoán có lợi tức không ổn định  Dựa vào tiêu chuẩn pháp lý C - Chứng khoán vô danh - Chứng khoán hữu danh PD 3. Vai trò của thị trường tài chính: Thị trường tài chính đóng vai trò to lớn trong việc thu hút, huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi trong xã hội, góp phần quan trọng tài trợ cho nhu cầu phát triển kinh tế- C xã hội. Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng cho việc luân chuyển vốn và sự di chuyển vốn từ lĩnh vực kinh doanh kém hiệu quả sang lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả. Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ và chính sách tài chính của Nhà nước trong việc điều hòa các hoạt động kinh tế - xã hội. Thị trường tài chính góp phần tạo điều kiện thuận lợi thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
  10. II. Các loại thị trường tài chính chủ yếu: 1. Thị trường tiền tệ: a. Khái niệm: Thi trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính ngắn hạn để cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh tế. b. Các công cụ trên thị trường tiền tệ: - Tín phiếu kho bạc: là loại công cụ thường do chính phủ phát hành để vay ngắn hạn của công chúng. Loại này thường có lãi suất thấp nhưng độ an toàn cao. - Thương phiếu: là chứng chỉ ghi nhận sự cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định. Thương phiếu bao gồm: hối phiếu và lệnh ge phiếu. - Các hợp đồng mua lại: là các hợp đồng mà người kinh doanh cam kết sẽ mua lại với mức giá cao vào thời gian sau, những chứng khoán mà người đó đã bán cho người le mua. Thời hạn của hợp đồng mua lại thường rất ngắn. ol c. Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ: - Ngân hàng trung ương C - Các ngân hàng thương mại - Kho bac nhà nước PD - Người đầu tư - Người môi giới và người kinh doanh d. Các bộ phận chủ yếu của thị trường tiền tệ: C - Thị trường liên ngân hàng: đây là thị trường giành cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trao đổi các khả năng thanh toán cho nhau. Người chủ yếu tham gia chủ yếu trên thị trường này là NHTW và các ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Thị trường chứng khoán ngắn hạn: đây là thị trường mua bán các loại chứng khoán ngắn hạn. Các loại chứng khoán ngắn hạn được sử dụng phổ biến trên thị trường tiền tệ là chứng chỉ tiền gởi của các ngân hàng, tín phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc.
  11. Trên thị trường chứng khoán ngắn hạn các chủ thể cần nguồn tài chính ngắn hạn sẽ phát hành các công cụ nợ với thời hạn sử dụng ngắn để huy động các nguồn tài chính của các chủ thể khác để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời của mình. 2. Thị trường vốn: a. Khái niệm: Thị trường vốn là một bộ phận của thị trường tài chính, là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính trung, dài hạn để cung ứng vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. b. Công cụ của thị trường vốn: Công cụ của thị trường vốn là các chứng khoán trung và dài hạn, chủ yếu là cổ phiếu và trái phiếu. ge - Cổ phiếu: là chứng khoán chứng nhận số vốn đã góp vào công ty cổ phần và quyền lợi của người sở hữu chứng khoán đối với công ty cổ phần. Cổ phiếu có 2 loại: le + Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó những quyền lợi ol thông thường của công ty. + Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó được hưởng những C khoản ưu đãi nhất định so với cổ phiếu thông thường. - Trái phiếu: là một loại chứng khoán nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay PD phát hành cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay theo thời hạn nhất định cho người sử dụng chứng khoán. Trái phiếu bao gồm các loại: C + Trái phiếu Chính phủ + Trái phiếu công ty + Trái phiếu ngân hàng và các tổ chức tài chính. + Chứng khoán phái sinh c. Các chủ thể tham gia trên thị trường vốn: - Các chủ thể cần vốn dài hạn: các doanh nghiệp, Nhà nước trung ương và chính quyền địa phương, tổ chức tài chính và ngân hàng. - Các chủ thể cung ứng vồn dài hạn: hộ gia đình hoặc cá nhân, các tổ chức tham gia đầu tư... - Chủ thể môi giới đóng vai trò bảo lãnh.
  12. d. Các bộ phận chủ yếu của thị trường vốn: - Thị trường cho vay dài hạn - Thị trường tín dụng thuê mua hay cho thuê tài chính - Thị trường chứng khoán trung và dài hạn 3. Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán các loại chứng khoán(bao gồm cả chứng khoán ngắn hạn và dài hạn). Đây là một bộ phận của thị trường tài chính được chuyên môn hóa hoạt động mua bán các loại công cụ của thị trường, do đó liên quan đến cả thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Căn cứ vào tính chất của các loại chứng khoán, có 2 loại: - Thị trường sơ cấp (còn gọi là thị trường phát hành): là nơi diễn ra hoạt động mua ge bán các loại chứng khoán mới được phát hành lần đầu. Đây là thị trường góp phần làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế. - Thị trường thứ cấp (còn gọi là thị trường giao dịch): là nơi diễn ra hoạt động mua le đi bán lại các loại chứng khoán đã qua phát hành lần đầu. Thị trường này chỉ liên quan ol đến việc giải quyết quyền lợi của những người tham gia mua bán và làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán chứ không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế. C PD C
  13. Chương 6: THANH TOÁN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I. THANH TOÁN BẰNG TIỀN MẶT 1. Khái niệm Tiền mặt là tiền đang có giá trị lưu hành, chúng có hình dáng, kích thước và tiêu chuẩn giá cả nhất định được luật pháp Nhà nước thừa nhận. Thanh toán bằng tiền mặt là việc chi trả tiền hàng – dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng đồng tiền do ngân hàng quốc gia (NHTW) phát hành. 2. Ưu và nhược điểm 3.1 Ưu điểm - Thực hiện trao đổi trực tiếp, có tiền ngay. ge - Thủ tục nhanh, ít tốn thời gian. - Thuận tiện cho các giao dịch hàng ngày có giá trị nhỏ. 3.2 Nhược điểm - Chi phí lưu thông tăng. le ol - Nhà nước khó giám sát hoạt động tài chính của các chủ thể trong xã hội. C II. THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT (TTKDTM) 1. Những vấn đề chung về TTKDTM PD 1.1 Khái niệm Thanh toán không dùng tiền mặt là việc chi trả tiền hàng hoá - dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện bằng cách trích chuyển một số tiền trên tài khoản C của người phải trả sang tài khoản của người được hưởng tại ngân hàng dưới sự kiểm soát của ngân hàng hoặc bằng cách bù trừ công nợ mà không sử dụng đến tiền mặt. 1.2 Các nguyên tắc trong TTKDTM - Mỗi một khoản thanh toán phải đảm bảo có ba bên tham gia: người trả tiền, người nhận tiền và các trung gian thanh toán. - Các chủ thể thanh toán phải mở tài khoản tại ngân hàng - Chứng từ thanh toán phải được lập theo mẫu quy định. - Ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện đúng uỷ nhiệm của khách hàng.
  14. 1.3 Ý nghĩa của TTKDTM - Thúc đẩy nhanh sự vận động của vật tư, tiền vốn trong nền kinh tế, tăng tích luỹ cho quá trình tái sản xuất. - Tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội. - Tạo khả năng tập trung nguồn vốn để đầu tư cho phát triển kinh tế. - Tạo điều kiện để kiểm soát các hoạt động kinh tế. 2. Các hình thức TTKDTM 2.1 Thanh toán bằng Séc 2.1.1 Khái niệm Thanh toán bằng Séc là một hình thức thanh toán trong đó việc trả tiền được thực hiện trên cơ sở của chứng từ thanh toán có tên là Séc. ge Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu in sẵn, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả cho người thụ hưởng một số tiền nhất định được ghi trên Séc. 2.1.2 Các loại Séc thông dụng le ol Trong TTKDTM ở Việt Nam đang được sử dụng một số loại Séc như: Séc chuyển khoản; Séc bảo chi; Séc chuyển tiền; và Séc cá nhân. C a. Séc chuyển khoản Séc chuyển khoản là giấy uỷ nhiệm lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng PD do chủ tài khoản phát hành giao trực tiếp cho người được hưởng, yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi của mình sang tài khoản của người được hưởng có tên ghi trên Séc. C Khi phát hành Séc thanh toán chuyển khoản, chủ tài khoản phải gạch hai đường song song chéo góc hoặc viết hay đóng dấu từ “chuyển khoản” ở góc phía trên, bên trái mặt trước tờ Séc trước khi giao cho người thụ hưởng. Quy trình thanh toán Séc chuyển khoản: * Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại cùng một ngân hàng: (1) Người trả tiền Người nhận tiền (3a) (2) (3b) Ngân hàng
  15. (1) Chủ thể trả tiền phát hành Séc giao cho người nhận tiền. (2) Người nhận tiền lập bảng kê nộp Séc gửi ngân hàng nhờ thanh toán. (3a) NH trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền sang tài khoản tiền gửi của người nhận tiền bằng cách ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. (3b) Ngân hàng ghi Có và gửi giấy báo Có cho người nhận tiền. *Trường hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản ở khác ngân hàng: (1) Người trả tiền Người nhận tiền (4) (3) (2) (6) ge N.H bên trả tiền N.H bên nhận (5) le ol (1) Người trả tiền phát hành Séc giao cho người nhận tiền. (2) Người nhận tiền lập bảng kê nộp Séc gửi ngân hàng nhờ thanh toán. C (3) NH bên nhận tiền chuyển hồ sơ Séc sang NH bên trả tiền nhờ thanh toán. (4) Ngân hàng bên trả tiền ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. PD (5) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên nhận tiền. (6) Ngân hàng bên nhận tiền ghi Có và gởi giấy báo Có cho người nhận tiền. C b. Séc bảo chi Séc bảo chi là một loại Séc chuyển khoản đặc biệt được ngân hàng đảm bảo chi trả bằng cách trích trước số tiền trên Séc từ tài khoản tiền gởi của người trả tiền sang tài khoản riêng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho tờ Séc đó. Quy trình thanh toán Séc bảo chi: * Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản ở cùng ngân hàng: (3a) Người trả tiền Người nhận tiền (3b) (5a) (2) (1) (4) (5b) Ngân hàng
  16. (1) Người trả tiền phát hành Séc mang đến ngân hàng xin bảo chi. (2) Ngân hàng làm thủ tục bảo chi tờ Séc sau đó trả lại cho người phát hành. (3a) Người nhận tiền giao hàng hoá, dịch vụ cho người trả tiền. (3b) Người trả tiền trao Séc bảo chi cho người nhận tiền. (4) Người nhận tiền gửi Séc bảo chi đến ngân hàng nhờ thanh toán. (5a) Ngân hàng ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. (5b) Ngân hàng ghi Có và gửi giấy báo Có cho người nhận tiền. * Trường hợp hai chủ thể mở tài khoản tại hai ngân hàng khác nhau: (3a) Người trả tiền Người nhận tiền ge (3b) (6) (2) (1) (5) (4) (8) N.H bên trả tiền le (7) N.H bên nhận ol (1) Người trả tiền phát hành Séc mang đến ngân hàng xin bảo chi. C (2) NH bên trả tiền làm thủ tục bảo chi tờ Séc và gửi lại cho người trả tiền. (3a) Người nhận tiền giao hàng hoá, dịch vụ cho người trả tiền. PD (3b) Người trả tiền trao Séc bảo chi cho người nhận tiền. (4) Người nhận tiền gửi Séc bảo chi đến NH bên nhận tiền nhờ thanh toán. (5) NH bên nhận tiền gửi Séc bảo chi cho NH bên trả tiền nhờ thu hộ. C (6) Ngân hàng bên trả tiền ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. (7) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên nhận tiền. (8) NH bên nhận tiền ghi Có và gửi giấy báo Có cho người nhận tiền. c. Séc chuyển tiền Séc chuyển tiền là một dạng uỷ nhiệm chi đặc biệt, đây là lệnh của ngân hàng phục vụ chủ thể chuyển tiền, yêu cầu ngân hàng ở địa phương khác trả cho chủ thể này thông qua người đại diện số tiền ghi trên Séc. Hình thức thanh toán này phục vụ cho việc chuyển tiền đến nơi khác để tiêu thụ sản phẩm hoặc cho những nhu cầu thanh toán khác. Quy trình thanh toán Séc chuyển tiền:
  17. Chủ thể chuyển tiền Người đại diện (1) (5) (2) (3) N.H chuyển tiền (4) N.H nhận chuyển tiền (1) Chủ thể chuyển tiền lập uỷ nhiệm chi gởi đến NH đề nghị chuyển tiền. (2) Đại diện chủ thể chuyển tiền nộp Séc vào NH ở địa phương khác. (3) NH nhận chuyển tiền trả tiền cho chủ thể chuyển tiền qua người đại diện. ge (4) Ngân hàng nhận chuyển tiền thanh toán với ngân hàng chuyển tiền. (5) NH chuyển tiền kết toán tài khoản ký quỹ thanh toán Séc với chủ thể chuyển tiền. d. Séc cá nhân le ol Séc cá nhân là loại Séc thanh toán áp dụng đối với khách hàng có tài khoản tiền gửi đứng tên cá nhân tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng - dịch vụ và các khoản C thanh toán khác. Séc cá nhân có số tiền trên mức quy định, người phát hành Séc phải làm thủ tục bảo chi Séc. PD 2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 2.2.1 Khái niệm Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẳn của C ngân hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền trên tài khoản tiền gửi của mình sang tài khoản của người thụ hưởng. 2.2.2 Quy trình thanh toán HĐKT Người trả tiền Người nhận tiền (1) (2) (3a) (4) N.H bên trả tiền N.H bên nhận tiền (3b)
  18. (1) Người nhận tiền căn cứ HĐKT giao hàng hoá - dịch vụ cho người trả tiền. (2) Người trả tiền lập uỷ nhiệm chi gửi NH bên trả tiền đề nghị thanh toán. (3a) Ngân hàng bên trả tiền ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. (3b) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên nhận tiền. (4) Ngân hàng bên nhận tiền ghi Có và gửi giấy báo Có cho người nhận tiền. 2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 2.3.1 Khái niệm Uỷ nhiệm thu là giấy uỷ quyền đòi tiền do chủ tài khoản đơn vị lập ra và gửi đến ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ một số tiền nhất định ở đơn vị mua trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. ge 2.3.2 Quy trình thanh toán Người trả tiền le(1) Người nhận tiền ol HĐKT (4a) (5) (2) C (3) N.H bên trả tiền N.H bên nhận tiền PD (4b) C (1) Người nhận tiền căn cứ HĐKT giao hàng hoá - dịch vụ cho người trả tiền. (2) Người nhận tiền lập uỷ nhiệm thu gửi đến NH bên nhận tiền nhờ thu hộ. (3) NH bên nhận tiền gửi bộ chứng từ đòi tiền đến ngân hàng bên trả tiền. (4a) Ngân hàng bên trả tiền ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. (4b) Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên nhận tiền. (5) NH bên nhận tiền ghi Có và gửi giấy báo Có cho người nhận tiền. 2.4 Thanh toán bằng thư tín dụng 2.4.1 Khái niệm
  19. Thư tín dụng (L/C – Letter of Credit) là lệnh của chủ tài khoản đơn vị mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trả cho người bán hàng một số tiền nhất định theo đúng những điều khoản ghi trên thư tín dụng. 2.4.2 Quy trình thanh toán Người trả tiền Người nhận tiền (4) HĐKT (1) (7) (3) (5) (6a) (2) N.H bên trả tiền N.H bên nhận tiền (6b) ge (1) Người trả tiền làm thủ tục gửi đến NH bên trả tiền xin mở thư tín dụng. (2) Ngân hàng bên trả tiền trích tiền từ tài khoản của người trả tiền chuyển sang le lưu ký vào tài khoản tiền gửi thanh toán bằng thư tín dụng và gửi ngay thư tín dụng đến ngân hàng bên nhận tiền. ol (3) NH bên nhận tiền thông báo cho người nhận tiền biết đã mở thư tín dụng. C (4) Người nhận tiền xuất giao hàng hoá - dịch vụ cho người trả tiền. (5) Người nhận tiền gửi chứng từ đến ngân hàng bên nhận tiền nhờ thanh toán. PD (6a) NH bên nhận tiền ghi Có và gửi giấy báo Có cho người nhận tiền. (6b) NH bên nhận tiền gửi chứng từ đến NH bên trả tiền để được thanh toán. (7) NH bên trả tiền ghi Nợ và gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền. C 2.5 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 2.5.1 Khái niệm Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá - dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Các loại thẻ thông dụng: (a) Thẻ ghi nợ là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản Séc của khách hàng. Khách hàng sử dụng loại thẻ này thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của khách hàng đồng thời ghi Có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng.
  20. (b) Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến, áp dụng cho những khách hàng vay vốn để mua thẻ. Mức tiền cho vay được coi như hạn mức tín dụng và được ghi vào bộ nhớ của thẻ. Khách hàng chỉ được quyền sử dụng tiền trong phạm vi hạn mức của thẻ. (c) Thẻ rút tiền mặt là loại thẻ thanh toán phải ký quỹ trước tại ngân hàng với chức năng chuyên biệt chỉ để rút tiền mặt. Số tiền ký quỹ là hạn mức của thẻ được ghi vào bộ nhớ của thẻ. 2.5.2 Quy trình thanh toán (2) Chủ sở hữu Cơ sở chấp thẻ (3) (1b) (1a) (4) (5) ge N.H phát (6) N.H đại lý thanh hành thẻ le toán thẻ ol (1a) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành C thẻ thanh toán. (1b) Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện ngân PD hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ, hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán và giao thẻ cho chủ sở hữu thẻ. Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lí và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng. C (2) Chủ sở hữu thẻ giao cho cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ để kiểm tra thẻ và số dư trên tài khoản. (3) Cơ sở tiếp nhận thẻ giao lại thẻ và biên lai thanh toán cho chủ sở hữu thẻ. (4) Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi bảng kê biên lai thanh toán thẻ cho ngân hàng đại lý thanh toán thẻ. (5) Ngân hàng đại lý gởi giấy báo Có cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ. (6) Ngân hàng đại lý ghi Có cho cơ sở tiếp nhận thẻ và chuyển Nợ cho ngân hàng phát hành thẻ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản