Giáo trình thẩm định giá máy móc thiết bị (phần cuối)

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
182
lượt xem
98
download

Giáo trình thẩm định giá máy móc thiết bị (phần cuối)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo môn kinh tế vi mô chuyên đề Giáo trình thẩm định giá máy móc thiết bị

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình thẩm định giá máy móc thiết bị (phần cuối)

  1. Giáo trình thẩm định giá máy móc thiết bị (phần cuối) 3. Phương pháp đầu tư 3.1. Phân loại các phương án đầu tư Có thể phân chia các phương án đầu tư thành các loại sau: a. Các phương án độc lập lẫn nhau: Các phương án đầu tư được gọi là độc lập nhau về mặt kinh tế, nghĩa là nếu việc chấp nhận hoặc từ bỏ phương án này sẽ không tác động đến quyết định chấp nhận hay từ bỏ phương án khác. b. Các phương án loại trừ lẫn nhau: Các phương án đầu tư gọi là loại trừ lẫn nhau nghĩa là khi việc chấp nhận phương án đầu tư này sẽ phải dẫn đến việc loại bỏ các phương án đầu tư khác. 3.2. Phương pháp đánh giá các phương án đầu tư máy mới a. Phương pháp giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV): 114
  2. * Khái niệm: Hiện tại ròng (NPV) của một phương án là giá trị của lưu lượng tiền tệ dự kiến trong tương lai được quy về thời điểm hiện tại trừ vốn đầu tư dự kiến ban đầu của phương án. NPV = Giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ dự kiến - Vốn đầu tư ban đầu trong tương lai. * Công thức tính: • Dòng tiền tệ không đều: CF1 CF2 CFn NPV + − I + + + ... + (1 + k ) (1 + k ) (1 + k ) n   n CFt NPV = − I + ∑ t =1 (1 + k ) t Trong đó: NPV : Giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ dự kiến I: Khoản đầu tư ban đầu CF: Mức thu nhập hàng năm k: Tỷ lệ chiết khấu • Dòng tiền đều: Khi lưu lượng tiền tệ thu được hàng năm trong tương lai của phương án đấu tư không đối, ví dụ là CF1 = CF2 = ... = CFn = A thì chúng ta có công thức sau: A A A NPV = − I + (1 + k ) + (1 + k ) 2 + ... + (1 + k ) n 115
  3. n 1 NPV = − I + A∑ t =1 (1 + k ) t Hoặc: NPV = - I + [A*PVFA (k; n)] b. Phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return: IRR) * Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ đo lường tỷ lệ sinh lời của một phương án đầu tư và nó cũng được sử dụng làm tiêu chuẩn để đánh giá phương án đầu tư. * Công thức tính: Về mặt tính toán thì IRR của một phương án đầu tư là lãi suất chiết khấu, mà tại đó NPV của phương án đầu tư = 0: IRR = r NPV = 0 - IRR = r có thể tìm bằng phương pháp thử dần: + Chọn ngẫu nhiên r1 sao cho NPV1 > 0 + Và chọn ngẫu nhiên r2 sao cho NPV2 < 0 Giá trị NPV1 và NPV2 càng gần giá trị 0 thì độ chính xác của IRR càng cao. - Chúng ta có thể tính được giá trị gần đúng của IRR theo công thức: NPV1 (r2 − r1 ) IRR = r1 + NPV1 + NPV 2 • Dòng tiền tệ không đều: CF1 CF2 CFn NPV = − I + + + ... + =0 (1 + r ) (1 + r ) 2 (1 + r ) n 116
  4. n CFt −I +∑ =0 t =1 (1 + r ) t • Dòng tiền tệ đều: CF1 = CF2 = ... = CFn = A thì chúng ta tìm IRR = r bằng cách: n A − I +∑ t =1 (1 + r ) − I + [ A * PVF (r ; n)] = 0 I Suy ra: PVF (r ; n ) = A c. Phương pháp chỉ số sinh lợi (Profitability Index: PI) * Khái niệm: Chỉ số sinh lợi là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ của phương án đầu tư so với vốn đầu tư bỏ ra ban đầu. * Công thức tính: - Cách 1: PV PI = I Với: PV: giá trị hiện tại của lưu lượng tiền tệ và được tính như sau: n CFt PV + ∑ t =1 (1 + k ) t CF CF CF Hay: PV = (1 + k ) + + ... + 1 2 n (1 + k ) 2 (1 + k ) n 117
  5. I: vốn đầu tư ban đầu. - Cách 2: Khi biết NPV của phương án đầu tư, ta có thể tính tỷ số sinh lợi PI như sau: n CFt Ta có: NPV = − I + ∑ t =1 (1 + k ) t n CFt PV = ∑ = NPV + I t =1 (1 + k ) t NPV + I Suy ra: PI = I d. Phương pháp thời gian thu hồi vốn chiếu khấu (The Discounted Payback Period: DPP) * Khái niệm: Thời gian hoàn vốn chiết khấu của phương án đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để thu nhập chiết khấu của phương án hoàn trả đủ nguồn vốn đầu tư, tức là thời gian cần thiết để lợi nhuận chiết khấu bằng tổng chi phí chiết khấu về thời điểm ban đầu. * Công thức tính: n CFt n It ∑ (1 + k ) t =1 t =∑ t =0 (1 + k ) t Trong đó: CFt: Thu nhập của phương án ở năm thứ t, bắt đầu từ năm I. It: giá trị đầu tư của phương án năm thứ t, bắt đầu từ năm 0. k: tỷ lệ chiết khấu (WACC) 118
  6. * Lưu ý: Để xác định thời điểm bằng nhau của phương án đầu tư, chúng ta cần lập bảng và tính: - Tổng giá trị hiện giá của các khoản đầu tư, - Tổng giá trị hiện giá của các khoản thu nhập, - So sánh chúng với nhau, tìm ra thời gian ngắn nhất (của phương án hiệu quả nhất). e. Phương pháp tính thu nhập trung bình hàng năm (ANNUAL NET WORTH- ANW): * Phạm vi áp dụng: Phương án này thường được áp dụng để đánh giá những phương án đầu tư có độ lớn của dòng ngân lưu và độ dài thời gian tồn tại khác nhau, trong trường hợp chúng là những phương án loại trừ nhau. * Công thức tính: Thu nhập trung bình hàng năm: ANW = EA + SV − I Trong đó: I: Chi phí đầu tư ban đầu SV: Giá trị thanh lý EA: Thu nhập hàng năm 119
  7. ANW: Thu nhập trung bình hàng năm - Chi phí đầu tư trung bình hàng năm (I): I * FVF (k; n) = I * FVFA (k; n) I * FVF (k ; n) I I = = FVFA (k ; n) PVFA (k ; n) - Giá trị thanh lý dàn đều cho mỗi năm (SV): SV * FVFA(k ; n) = SV SV SV * PVF (k ; n) SV = = FVFA(k ; n) PVFA(k ; n) * Đánh giá phương án đầu tư: Điều kiện để chọn một phương án tối ưu theo phương pháp này là thu nhập bình quân hàng năm của phương án đầu tư phải có giá trị dương và là gía trị lớn nhất: ANW > 0 Và ANWmax 3.3. Đánh giá phương án thay thế máy móc mới hiệu quả cao hơn máy móc hiện đang sử dụng tại doanh nghiệp. a. Tính tất yếu phải thay thế máy móc 120
  8. - Khi máy móc ngừng hoạt động là lúc đã hết tuổi thọ kinh tế, nó không còn giá trị và đôi khi việc tiếp tục sử dụng nó sẽ không mang lại hiệu quả và như vậy cần thiết phải thay thế một máy móc mới hiện đại hơn, mang lại hiệu quả cao hơn. - Máy móc trong quá trình sử dụng bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình; nên cần được thay thế máy móc khác tốt hơn, mới hơn, hiện đại hơn để có thể tạo ra được sản phẩm chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng... Kết quả của việc thay thế máy mới sẽ giúp tiết kiệm được các biến phí như các chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu; chi phí lao động trực tiếp;... do đó có thể làm tăng lãi hàng năm cho doanh nghiệp. b. Cách xác định dòng ngân lưu Dòng thu bao gồm: - Phần lãi ròng (sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) trong đó lãi ròng tăng thêm chủ yếu là do tiết kiệm các chi phí nguyên vật liệu và tiền lương trực tiếp. - Khấu hao tăng thêm hàng năm để đầu tư vào máy móc mới. - Giá trị thanh lý thu được do bán máy móc vào năm cuối, khi kết thúc thời gian hoạt động của máy (chỉ phát sinh vào năm cuối cùng). Dòng chi thường chỉ bao gồm vốn đầu tư vào máy móc và chỉ bỏ ra một lần khi mua máy móc đó. c. Các bước tiến hành - Xác định chênh lệch dòng ngân lưu ròng máy mới so với máy cũ. 121
  9. - Tính NPV của dòng ngân lưu ròng chênh lệch, nếu: - NPV > 0: nên thay thế vì việc thay thế máy mới đem lại hiệu quả. - NPV < 0: việc thay thế máy mới không đem lại hiệu quả. Trên đây là những trình bày cơ bản nhất về các phương pháp cơ bản trong thẩm định giá máy thiết bị. Trong thực tế tuỳ nơi, tuỳ lúc có thể còn có những phương pháp thẩm định giá khác được áp dụng, tuy nhiên các phương pháp đó thường là những phương pháp phái sinh từ các phương pháp thẩm định giá cơ bản đã được trình bày trên. 122
Đồng bộ tài khoản