GIÁO TRÌNH TIẾNG HOA (DÀNH CHO NGƯỜI TỰ HỌC )

Chia sẻ: nqd_9x_11

Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra có thể biểu đạt một ý nghĩa nhất định nào đó, không thể xem ngữ âm là vật chất tự nhiên thuần tuý. Ngữ âm là hệ thống ký hiệu ghi lại hoạt động tư duy một cách trực tiếp nhất, con người giao tiếp được với nhau chính là nhờ hình thức vật chất này.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: GIÁO TRÌNH TIẾNG HOA (DÀNH CHO NGƯỜI TỰ HỌC )

GIÁO TRÌNH TIẾNG HOA
DÀNH CHO NGƯỜI TỰ HỌC
KHOA TRUNG VĂN




TIẾNG HOA
中国的


NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA TRUNG VĂN




TIẾNG HOA
中国的
Dành cho người tự học
( Tái bản lần thứ 10)




NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Giám đốc ĐINH TR ẦN BẢO
Tổng biên tập LÊ A


Người nhận xét:
VŨ LÊ ANH
DƯƠNG H ỒNG




Biên tập nội dung:
CHU HỒNG MẪN


Trình bày bìa:
NGUYỄN QUỐC ĐẠI


Kĩ thuật vi tính:
NQD_9X




Mã số: 01.01.123/411/ĐH.2012

TIẾNG HOA

In 100.000 cuốn khổ 24 x 35cm tại Công ti In Tiến An.
Giấy phép xuất bản số 123-452/ XB-QLXB, kí ngày 25/9/2022.
In xong và nộp lưu chiểu quý IV năm 2022.
MỤC LỤC

Bài 1: Khái quát ngữ âm Hán ngữ hiện đ ại
Bài 2: Thanh mẫu
Bài 3: Vận mẫu
Bài 4: Thanh điệu
Bài 5: Biến âm
Bài 6: Bài tập trắc nghiệm ngữ âm
Bài 7: Khái quát về văn tự
Bài 8: Hình thể chữ Hán
Bài 9: “Lục thư”
Bài 10: Kết cấu chữ Hán
Phụ lục 1: Bảng chỉnh lý từ dị hình đợt 1
Phụ lục 2: Bảng chữ Hán hiện đại thông dụng
Phụ lục 3: 214 Bộ thủ
第一课 现代汉语语音概说
BÀI 1: KHÁI QUÁT NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI

一、什么是语音 Ngữ âm là gì?
语音是人的发音器官发出的能够表示一定意义的声音,不能把语音看成
纯粹的自然物质;语音是最直接地记录思维活动的符号体系,是语言交际工具
的声音形式,是语言的物质外壳,没有语音语言无法存在。
Ngữ âm là âm thanh do bộ máy phát âm của con người tạo ra có thể biểu đạt
một ý nghĩa nhất định nào đó, không thể xem ngữ âm là vật chất tự nhiên thuần tuý.
Ngữ âm là hệ thống ký hiệu ghi lại hoạt động tư duy một cách trực tiếp nhất, con
người giao tiếp được với nhau chính là nhờ hình thức vật chất này. Nói đến ngôn ngữ
là nói đến ngôn ngữ bằng âm thanh, và hình thức âm thanh của ngôn ngữ được gọi là
ngữ âm. Ngữ âm là cái vỏ vật chất của ngôn ngữ, là hình thức tồn tại của ngôn
ngữ. Không có ngữ âm, ngôn ngữ không thể tồn tại.
二、语音的结构单位 Đơn vị kết cấu ngữ âm:
(1)音素 Âm tố:
音素是按照音色的不同划分出的最小的语音单位。音素是最小的语音单
位,不能再加以分析。例如,汉语“汉”的读音 hàn [xan] 是由三个单位组成
的:[x]、[a]、 [n]。这三个单位各自具有不同的音色,并且不能再划分成更小
的单位。这就是三个音素。“汉”的声调(去声)属于音高范畴,不能作为音
素。
Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể tách ra dựa trên những âm sắc khác
nhau. Bởi vì âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất nên không thể phân tích nhỏ hơn nữa.
Kí hiệu của âm tố là chúng được phiên âm giữa hai gạch vuông [ ]. Ví dụ âm đọc
"hàn" [xan] của chữ 汉 (Hán) trong tiếng Trung do 3 đơn vị cấu thành: [x], [a], [n].
Ba đơn vị này có âm sắc khác nhau, đồng thời không thể tách chúng thành những
đơn vị nhỏ hơn nữa, đây chính là 3 âm tố. Thanh điệu của 汉 (thanh 4) thuộc phạm
trù âm cao, không được xem là âm tố.
音素可以分为元音和辅音两类。Âm tố có 2 loại: Nguyên âm và Phụ âm.
1、元音 Nguyên âm:
发音时,气流振动声带,在口腔咽腔不受阻碍而形成的音叫元音。元音
又叫“母音”,如汉语中的“八”bā 中的[a]。汉语中每一音节中都含有元音,
是元音占优势的语言。
Lúc phát âm, luồng khí gây rung dây thanh (thanh đới), âm được thoát ra tự do
mà không chịu sự cản trở của cơ quan phát âm được gọi là Nguyên âm. Nguyên âm
còn gọi là "Mẫu âm", như âm [a] trong chữ “八”bā. Mỗi một âm tiết trong tiếng
Trung đều có nguyên âm, đây là ngôn ngữ có nguyên âm chiếm ưu thế.

1
2、辅音 Phụ âm:
辅音又叫“子音”,是发音时气流受到阻碍形成的音。如汉语“点”diǎn
中的 [t] 和 [n]。
Phụ âm còn gọi là "Tử âm", đó là âm thoát ra mà luồng hơi bị cản trở do sự
xuất hiện của chướng ngại trên lối thoát của không khí, ví như sự tiếp xúc của đầu
lưỡi với răng, ví dụ: [t ] v à [n ] trong chữ “点”diǎn.
(2)音节 Âm tiết:
音节是说话时自然发出、听话时自然感到的最小的语音片断。如:汉语
“历史”lìshǐ 一词,我们是作为两个单位来发出的,听到的也只是两个单位,
而不是“l、i、sh、i”四个单位。只有语音学家在分析语音时,才会把它们分
成四个更小的单位(音素),一般人都是把它们作两个单位来说和听的。所
以,它们是两个音节。
Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất, đơn vị tự nhiên nhất trong lời nói của con
người. Mỗi âm tiết là một tiếng. Ví dụ từ “历史”(lìshǐ-lịch sử), lúc phát âm và lúc
nghe thấy đều chỉ là 2 đơn vị "lì" và "shǐ", chứ không phải là 4 đơn vị "l、i、sh、i".
Vì vậy, "lì" và "shǐ" là 2 âm tiết. Chỉ có các nhà ngôn ngữ học lúc phân tích ngữ âm
mới chia chúng thành 4 đơn vị nhỏ hơn (gọi là âm tố).
一般来说,汉语中用一个汉字来代表一个音节。只有“花儿”之类的儿
化韵常在后面加一个“儿”表示儿化,其实“花儿”两个汉字只记录一个音
节。
Trong tiếng Trung, một chữ Hán đại diện cho một âm tiết. Chỉ có các từ lúc
đọc uốn lưỡi, thêm “儿”vào sau từ đó biểu thị cách đọc này, như “花儿”(huār-
bông hoa), hai chữ Hán nhưng cũng chỉ có một âm tiết phát ra.
音节是语音结构的基本单位。汉语的音节可由几个音素组合而成,如:
Âm tiết là đơn vị cơ bản của kết cấu ngữ âm. Một âm tiết tiếng Trung có thể
do nhiều âm tố cấu thành. Ví dụ:
“屋”(u):一个音素 (một âm tố);
“大”(da):两个音素 (hai âm tố);
“半”(ban):三个音素 (ba âm tố);
“交”(jiao):四个音素 (bốn âm tố)。
汉语的音节最少有一个音素,如“阿、俄”(a、 e);最多有四个音素
组成,如“庄”虽然使用了“zhuāng”六个字母,但是仍然只有四个音素,即
“ zh 、 u 、 a 、 ng ”。类似的例子还有“创、双、黄”( chuàng 、 shuāng 、
huáng)等。
Một âm tiết tiếng Trung có ít nhất một âm tố, như: 阿 a、俄 e; nhiều nhất bốn
âm tố, như 庄 zhuāng, tuy có sáu chữ cái nhưng cũng chỉ có bốn âm tố, đó là "zh、


2
u 、 a、 ng". Các từ “ 创、双、黄” (chuàng 、 shuāng 、 huáng)… cũng phân tích
tương tự như vậy.
(3)声母、韵母、声调 Thanh mẫu, Vận mẫu, Thanh điệu:
汉语的一个音节可分成声母、韵母和声调三个部分。
Một âm tiết tiếng Trung có thể chia làm 3 phần: Thanh mẫu, Vận mẫu và
Thanh điệu.
1、声母 Thanh mẫu:
声母指音节开头的辅音,如果音节开头没有辅音,则称为“零声母”。
如汉语的“中国”( Zhōngguó ),其声母分别是“ zh ”和“ g ”,而“爱” ài
则没有开头辅音,即为“零声母”。
Thanh mẫu là phụ âm mở đầu của một âm tiết, nếu như mở đầu một âm tiết
không có phụ âm, thì gọi là "thanh mẫu không". Ví dụ từ “中国”(zhōngguó-
Trung Quốc)trong tiếng Trung có 2 thanh mẫu là "zh" và "g", còn từ “爱”(ài-yêu)
không có phụ âm mở đầu, tức là "thanh mẫu không".
2、韵母 Vận mẫu:
韵母是指音节中声母后边的音素,它可以是一个元音,也可以是元音的
组合,也可以是元音和辅音的组合,如:
Vận mẫu là âm tố đứng sau thanh mẫu trong một âm tiết, nó có thể là một
nguyên âm, hoặc là tổ hợp của nhiều nguyên âm, cũng có thể là sự tổ hợp của nguyên
âm và phụ âm. Ví dụ:
“八”(bā )韵母是 a,单元音 (Vận mẫu là "a", nguyên âm đơn);
“ 叫”( jiào )韵母是 iao ,复元音 (Vận mẫu là "iao", nguyên âm
kép);
“行”(xíng)韵母是 ing,元音和辅音的组合 (Vận mẫu là "ing",
nguyên âm "i" + phụ âm "ng")。
3、声调 Thanh điệu:
声调指音节的高低长短变化。声调的变化,附着于整个音节。普通话中
“好”(hǎo)是上声调,调值是 214,即先降后升,由 2 降到 1,再上升到
4。
Thanh điệu chỉ sự biến hoá cao-thấp-dài-ngắn của một âm tiết. Sự biến hoá của
thanh điệu phụ thuộc vào toàn bộ âm tiết đó. Ví dụ từ “好”(hǎo-tốt)trong tiếng
Trung có thanh 3 (thượng thanh), âm vực là 214, tức là phát âm từ giáng lên thăng, từ
2 xuống 1 rồi lên đến 4.
三、记音符号 Ký hiệu ghi âm (Ký âm phù hiệu):
记音符号是记录语音的符号。因为汉字不是拼音文字,不能从字形中看
出读音来,所以需要记音符号给汉字注音。

3
Ký hiệu ghi âm là ký hiệu ghi chép lại ngữ âm. Bởi vì chữ Hán không phải là
văn tự phiên âm, không thể nhìn chữ đọc ra âm, vì vậy cần phải có ký hiệu để chú âm
cho chữ Hán.
中国现在最常用的记音符号系统主要有《汉语拼音方案》。《汉语拼音
方案》是用拉丁字母来拼写普通话的方案。它是由中国文字改革委员会(现改
为国家语言文字工作委员会)制定,经全国人民代表大会第一届第五次会议批
准,于 1958 年 2 月 11 日公布的。
Hệ thống ký hiệu ghi âm thường dùng nhất ở Trung Quốc hiện nay có
"Phương án phiên âm Hán ngữ". "Phương án phiên âm Hán ngữ" là phương án dùng
mẫu tự Latin để viết phiên âm tiếng Phổ thông Trung Quốc. Phương án này được Uỷ
ban cải cách văn tự Trung Quốc (nay là Uỷ ban công tác văn tự ngôn ngữ quốc gia)
soạn thảo, được thông qua tại kỳ họp thứ 5 khoá I Đại hội đại biểu nhân dân toàn
quốc và có hiệu lực từ ngày 11/2/1958.
《汉语拼音方案》的内容包括:字母表、声母表、韵母表、声调符号和
隔音符号五个部分。
Nội dung của "Phương án phiên âm Hán ngữ" có 5 phần: Bảng chữ cái, Bảng
Thanh mẫu, Bảng Vận mẫu, Ký hiệu Thanh điệu và Ký hiệu cách âm.
1、字母表 Bảng chữ cái:

字母-Mẫu tự A a Bb Cc Dd Ee Ff Gg

名称-Tên gọi ㄚ ㄅㄝ ㄘㄝ ㄉㄝ ㄜ ㄝㄈ ㄍㄝ

Hh Ii Jj Kk Ll Mm Nn

ㄏㄚ ㄧ ㄐㄧㄝ ㄎㄝ ㄝㄌ ㄝㄇ ㄋㄝ

Oo Pp Qq Rr Ss Tt

ㄛ ㄆㄝ ㄑㄧㄡ ㄚㄦ ㄝㄙ ㄊㄝ

Uu Vv Ww Xx Yy Zz

ㄨ ㄞㄝ ㄨㄚ ㄒㄧ ㄧㄚ ㄗㄝ

V 只用来拼写外来语、少数民族语言和方言。字母的手写体依照拉丁字
母的一般书写习惯,它的读音是按汉语的发音特点来规定的。
V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và
phương ngữ. Cách viết các mẫu tự dựa vào cách viết thường dùng lâu nay của các
mẫu tự Latin, cách phát âm cũng dựa vào đặc điểm phát âm của tiếng Trung.

4
2、声母表 Bảng thanh mẫu:

b p m f d t n l


ㄅ玻 ㄆ坡 ㄇ摸 ㄈ佛 ㄉ得 ㄊ特 ㄋ讷


g k h j q x

ㄍ哥 ㄎ科 ㄏ喝 ㄐ基 ㄑ欺 ㄒ希

zh ch sh r z c s

ㄓ知 ㄔ蚩 ㄕ诗 ㄖ日 ㄗ资 ㄘ雌 ㄙ思

3、韵母表 Bảng vận mẫu:
i u ü
ㄧ 衣ㄨ 乌ㄩ 迂
a ia ua
ㄚ 啊 ㄧㄚ 呀 ㄨㄚ 蛙
o uo
ㄛ 喔 ㄨㄛ 窝
e ie üe
ㄜ 鹅 ㄧㄝ 耶 ㄩㄝ 约
ai uai
ㄞ 哀 ㄨㄞ 歪
ei uei
ㄟ 欸 ㄨㄟ 威
ao iao
ㄠ 熬 ㄧㄠ 腰
ou iou
ㄡ 欧 ㄧㄡ 忧
an ian uan üan
ㄢ 安 ㄧㄢ 烟 ㄨㄢ 弯 ㄩㄢ 冤
en in uen ün
ㄣ 恩 ㄧㄣ 因 ㄨㄣ 温 ㄩㄣ 晕
ang iang uang
ㄤ 昂 ㄧㄤ 央 ㄨㄤ 汪
eng ing ueng
ㄥ 亨的韵母 ㄧㄥ 英 ㄨㄥ 翁
ong iong
(ㄨㄥ) 轰的韵母 ㄩㄥ 雍




5
4、声调符号 Ký hiệu thanh điệu:

阴平 阳平 上声 去声
Âm bình Dương bình Thượng thanh Khứ thanh

¯ ˇ
ˊ ˋ

声调符号标在音节的主要母音上。轻声不标。例如:
Ký hiệu thanh điệu được đánh trên nguyên âm chính của âm tiết. Thanh nhẹ
không đánh thanh điệu. Ví dụ:
妈 mā 麻 má 马 mǎ 骂 mà 吗 ma
(阴平) (阳平) (上声) (去声) (轻声)
5、隔音符号 Ký hiệu cách âm:
a,o,e 开头的音节连接在其他音节后面的时候,如果音节的界限发生混
淆,用隔音符号(')隔开,例如 pi'ao(皮袄)、Xi'an(西安)。
Những âm tiết bắt đầu bằng a, o, e nếu đứng ngay sau những âm tiết khác mà
giới hạn của âm tiết dễ gây nhầm lẫn, thì dùng ký hiệu cách âm (') để phân biệt.
Ví dụ: pi'ao(皮袄-áo da)、Xi'an(西安-Tây An)。
三、汉语拼音、越南语、国际音标对照表:
Bảng đối chiếu chữ cái tiếng Trung, Tiếng Việt và Ký âm Quốc tế
汉语拼音 越南语 国际音标 汉语拼音 越南语 国际音标
chữ cái chữ cái Ký âm chữ cái chữ cái Ký âm
Tiếng Trung Tiếng Việt Quốc tế Tiếng Trung Tiếng Việt Quốc tế
Aa a [a] Nn n [n]
Bb p [p] Oo ô [o]
Cc [ts’] Pp [p’]
Dd t [t] Qq [ʨ’]
Ee ơ [ɤ] Rr r [ʐ ]
Ff ph [f] Ss x [s]
Gg c, k [k] Tt th [t’]
Hh h [x] Uu u [u]
II i [i] Vv v [v]
Jj ch [ ʨ] Ww u [w]
Kk kh [k’] Xx x [ɕ ]
Ll l [l] Yy y [ʅ ]
Mm m [m] Zz ch [ts]
6
四、发音器官 Cơ quan phát âm:




1. môi trên 2. răng trên 3. lợi

4. ngạc cứng 5. ngạc mềm 6. lưỡi con (lưỡi gà)

7. môi dưới 8. răng dưới 9. đầu lưỡi

10. mặt lưỡi 11. cuống lưỡi 12. yết hầu (cuống họng)

13. vòm họng 14. nắp thanh quản 15. thanh đới (dây thanh)

16. khí quản 17. thực quản 18. lỗ mũi




7
第二课 声母
BÀI 2: THANH MẪU

一、什么是声母 Thanh mẫu là gì?
声母是一个音节开头的辅音。例如:hǎo(好)这音节中辅音h。有些音
节的开头没有辅音,比如:āyí(阿姨)、ài(爱)这三个音节的开头就没有辅
音,这叫做零声母音节。
Thanh mẫu là phụ âm mở đầu của một âm tiết. Ví dụ phụ âm "h" trong âm tiết
"hǎo". Có một số âm tiết không bắt đầu bằng phụ âm, ví dụ "āyí, ài"... Chúng được
gọi là âm tiết thanh mẫu không.
二、声母与辅音的关系Quan hệ giữa Thanh mẫu và Phụ âm:
两个概念范围的大小不一样。做声母的一定是辅音,而辅音不一定都能
做声母。Hai khái niệm này có phạm vi khác nhau. Thanh mẫu chắc chắn là phụ âm,
còn phụ âm chưa chắc đã là thanh mẫu.
普通话中共用到了 22 个辅音,而普通话声母只有 21 个,所以有 1 个辅
音不做声母,这就是 -ng,例如:ángyáng(昂扬)。还有 1 个辅音既可以处在
音节的开头也可以处在音节的末尾,如:nán(南),在开头的n为声母,因为
它符合声母的条件;处于音节末尾的n是韵尾。
Tiếng Phổ thông Trung Quốc tổng cộng có 22 phụ âm, nhưng chỉ có 21 thanh
mẫu (b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s), vì thế có 1 phụ âm không
làm thanh mẫu, đó chính là "ng", ví dụ: "ángyáng". Có 1 phụ âm vừa có thể đứng đầu
âm tiết vừa có thể đứng cuối âm tiết, đó chính là "n", ví dụ: "nán". Lúc đứng đầu âm
tiết, nó là thanh mẫu; lúc đứng cuối âm tiết nó là vận mẫu đuôi.
三、声母的分类和发音形式 Phân loại và hình thức phát âm thanh
mẫu:
(1)发音部位 Vị trí phát âm:
双唇音(上下唇)
âm hai môi (môi trên, môi dưới): b、p、m
唇齿音(上齿、下唇)
âm môi răng (răng trên, môi dưới): f
舌尖前音(舌尖、上齿背)
âm đầu lưỡi trước (lợi trên, đầu lưỡi): z、c、s
舌尖中音(舌尖、上齿龈)
âm đầu lưỡi giữa (lợi trên, đầu lưỡi): d、t、n、l
舌尖后音(舌尖、前硬腭)
âm đầu lưỡi sau (ngạc cứng trước, đầu lưỡi): zh、ch、sh、r
舌面音(舌面前部、硬腭)
âm mặt lưỡi (ngạc cứng, mặt lưỡi): j、q、x
1
舌根音(舌根、软腭)
âm cuống lưỡi (ngạc mềm, gốc lưỡi): g、k、h
(2)发音形式 Hình thức phát âm:
可从三个方面来区分 Có 3 kiểu sau:
1、阻碍方式 Kiểu gặp chướng ngại:
a、塞音Âm tắc:
发音时,小舌和软腭上升,堵住气流通往鼻腔的通路,气流冲破阻碍,
从口腔中爆破而出,又称爆破音。普通话中有 6 个塞音。
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn đường luồng khí thông lên
mũi, luồng khí vượt qua chướng ngại, thoát mạnh ra từ vòm miệng, còn gọi là "âm
bộc phá". Tiếng Trung có 6 âm tắc: b, p, d, t, g, k.
b、擦音Âm xát:
发音时,形成阻碍的发音器官相互接近,形成一条缝隙,软腭和小舌上
升,堵住气流通往鼻腔的通路,气流从缝隙中流出,摩擦成声,又称摩擦音。
普通话中有 6 个擦音。
Lúc phát âm, các cơ quan phát âm tiếp cận với nhau, hình thành một khe hẹp,
lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn lấy con đường luồng khí thông lên mũi, luồng
khí thoát ra từ khe hẹp, ma sát thành âm thanh, còn gọi là "âm ma sát". Tiếng Trung
có 6 âm xát: f, h, x, sh, r, s.
c、塞擦音Âm tắc xát:
发音时,软腭和小舌上升,堵住通往鼻腔的气流,然后,形成阻碍的发
音器官中间张开,形成一条缝隙,气流从缝隙中摩擦而出,形成一个前半部分
像塞音,后半部分像擦音的音,但它是一个单辅音。普通话共有 6 个塞擦音。
Lúc phát âm, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên, chặn lấy con đường luồng khí
thông lên mũi, sau đó các cơ quan phát âm mở ra, hình thanh một khe hẹp, luồng khí
ma sát trong khe hẹp rồi thoát ra, hình thành một âm có nửa đầu giống âm tắc, nửa
sau giống âm xát, nhưng nó vẫn là một phụ âm đơn. Tiếng Trung có 6 âm tắc xát: z,
zh, c, ch, j, q.
d、鼻音Âm mũi:
发音时,口腔闭住,软腭和小舌下降,气流从鼻腔流出,一般的鼻音发
音时声带要颤动。普通话中共有 2 个鼻音声母。
Lúc phát âm, vòm miệng đóng lại, lưỡi con và ngạc mềm hạ xuống, luồng khí
thoát ra từ hang mũi, lúc phát âm âm mũi dây thanh phải rung động. Tiếng Trung có
2 âm mũi: m, n.




2
e、边音Âm biên:
发 音时,舌尖顶住上齿龈,软腭和小舌上升,堵住气流通往鼻腔的通
路,气流从舌头的两边流出,一般的边音发音时声带要颤动。普通话中只有 1
个边音声母。
Lúc phát âm, đầu lưỡi tiếp xúc với lợi trên, lưỡi con và ngạc mềm nâng lên,
chặn lấy con đường luồng khí thông lên mũi, luồng thoát ra từ hai bên đầu lưỡi, lúc
phát âm âm biên dây thanh phải rung động. Tiếng Trung chỉ có 1 âm biên: l.
2、声带颤动 Kiểu rung động dây thanh:
按照声带是否颤动,可以把声母分为两类:
Dựa vào việc có hay không có sự rung động của dây thanh, có thể chia thanh
mẫu làm 2 loại:
a、清音:声带不振动。普通话 17 个清声母。
Vô thanh: lúc phát âm dây thanh không rung. Tiếng Trung có 17 thanh mẫu vô
thanh:b、p、f、d、t、g、k、h、j、q、x、zh、ch、sh、z、c、s。
b、浊音:发音时声带振动。普通话中共有 4 个浊声母。
Hữu thanh: lúc phát âm dây thanh rung động. Tiếng Trung có 4 thanh mẫu hữu
thanh:m、n、l、r。
现代汉语普通话中,鼻音、边音 m、n、ng、l 都是浊音,另有一个擦音 r
也是浊音,其余的塞音、塞擦音、擦音都是清音。
Như vậy, trong tiếng Trung, âm mũi, âm biên "m, n, ng, l" đều là hữu thanh,
âm xát "r" cũng là hữu thanh, các âm còn lại thuộc âm tắc, âm tắc xát, âm xát đều là
vô thanh.
3、气流强弱 Kiểu luồng khí mạnh-yếu:
按照发音时气流的强弱,可把塞音和塞擦音分成以下两类:
Dựa vào luồng khí thoát ra khi phát âm mạnh hay yếu, có thể phân âm tắc và
âm tắc xát thành 2 loại:
a、送气音:发音时气流强,普通话共 6 个送气音。
Âm bật hơi (tống khí): lúc phát âm luồng khí thoát ra mạnh, tiếng Trung có 6
âm bật hơi: p、t、k、c、ch、q。
b、不送气音:发音气流弱,普通话 6 个不送气音。
Âm không bật hơi: lúc phát âm luồng khí thoát ra yếu, tiếng Trung có 6 âm
không bật hơi: b、d、g、z、zh、j。
鼻音、边音、擦音等没有送气不送气的区别。
Âm mũi, âm biên, âm xát không có sự phân biệt bật hơi hay không bật hơi.




3
(3)汉语声母发音部位-形式表
Bảng đối chiếu vị trí-hình thức phát âm Thanh mẫu:
发音形式 塞音 塞擦音 擦音 鼻音 边音
声 清音 清音 清音 清音 清音 浊音 浊音 浊音
母 不 送气 不 送气
发音部位 送气 送气
双唇音 上下唇 b p m
唇齿音 下唇 f
上齿
舌尖 舌尖 z c s
前音 上齿背
舌尖 舌尖 d t n l
中音 上齿龈
舌尖 舌尖 zh ch sh r
后音 硬腭前
舌面音 舌面前 j q x
硬腭
舌根音 舌面 g k h (ng)
软腭


四、21 个声母的发音条件 Cách phát âm 21 thanh mẫu:
1) b:双唇、不送气、清、塞音 âm hai môi, không bật hơi, vô thanh, âm tắc
颁布 (bānbù) 标兵 (biāobīng) 褒贬 (bāo biǎn)
步兵 (bùbīng) 冰雹 (bīngbáo) 壁报 (bìbào)
2) p:双唇、送气、清、塞音: âm hai môi, bật hơi, vô thanh, âm tắc
批评 (pīpíng) 偏旁 (piānpáng) 匹配 (pǐpèi)
瓢泼 (piáopō) 澎湃 (péngpài) 偏僻 (piānpì)
3) m:双唇、浊、鼻音 âm hai môi, hữu thanh, âm mũi
美妙 (měimiào) 迷茫 (mímáng) 麦苗 (màimiáo)
眉目 (méimù) 门面 (ménmiàn) 命名 (mìngmíng)
4) f:唇齿、清、擦音 âm môi răng, vô thanh, âm xát
丰富 (fēngfù) 发奋 (fāfèn) 仿佛 (fǎngfú)
肺腑 (fèifǔ) 反复 (fǎnfù) 芬芳 (fēnfāng)

4
5) d:舌尖中、不送气、清、塞音 âm đầu lưỡi giữa, không bật hơi, vô thanh,
âm tắc
电灯 (diàndēng) 达到 (dádào) 单调 (dāndiào)
等待 (děngdài) 道德 (dàodé) 当代 (dāngdài)
6) t:舌尖中、送气、清、塞音 âm đầu lưỡi giữa, bật hơi, vô thanh, âm tắc
团体 (tuántǐ) 妥帖 (tuǒtiē) 谈吐 (tántǔ)
探讨 (tàntǎo) 淘汰 (táotài) 体贴 (tǐtiē)
7) n:舌尖中、浊、鼻音 âm đầu lưỡi giữa, hữu thanh, âm mũi
奶牛 (nǎiniú) 男女 (nánnǚ) 恼怒 (nǎonù)
农奴 (nóngnú) 能耐 (néngnài) 泥泞 (nínìng)
8) l:舌尖中、浊、边音 âm đầu lưỡi giữa, hữu thanh, âm biên
浏览 (liúlǎn) 拉力 (lālì) 轮流 (lúnliú)
林立 (línlì) 罗列 (luóliè) 玲珑 (línglóng)
9) g:舌根、不送气、清、塞音 âm cuống lưỡi, không bật hơi, vô thanh, âm tắc
改革 (gǎigé) 高贵 (gāoguì) 光顾 (guānggù)
国歌 (guógē) 故宫 (gùgōng) 巩固 (gǒnggù)
10) k:舌根、送气、清、塞音 âm cuống lưỡi, bật hơi, vô thanh, âm tắc
开阔 (kāikuò) 慷慨 (kāngkǎi) 刻苦 (kèkǔ)
空旷 (kōngkuàng) 苛刻 (kēkè) 开垦 (kāikěn)
11) h:舌根、清、擦音 âm cuống lưỡi, vô thanh, âm xát
辉煌 (huīhuáng) 呼唤 (hūhuàn) 花卉 (huāhuì)
航海 (hánghǎi) 绘画 (huìhuà) 洪湖 (hónghú)
12) j:舌面、不送气、清、塞擦音 âm mặt lưỡi, không bật hơi, vô thanh, âm
tắc xát
结局 (jiéjú) 家具 (jiājù) 坚决 (jiānjué)
积极 (jījí) 经济 (jīngjì) 交际 (jiāojì)
13) q:舌面、送气、清、塞擦音 âm mặt lưỡi, bật hơi, vô thanh, âm tắc xát
确切 (quèqiè) 恰巧 (qiàqiǎo) 亲切 (qīnqiè)
情趣 (qíngqù) 缺勤 (quēqín) 齐全 (qíquán)
14) x:舌面、清、擦音 âm mặt lưỡi, vô thanh, âm xát
雄心 (xióngxīn) 喜讯 (xǐxùn) 现象 (xiànxiàng)
下旬 (xiàxún) 相信 (xiāngxìn) 学习 (xuéxí)
5
15) zh :舌尖后、不送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi sau, không bật hơi, vô
thanh, âm tắc xát
正直 (zhèngzhí) 周转 (zhōuzhuǎn) 制止 (zhìzhǐ)
战争 (zhànzhēng) 真正 (zhēnzhèng) 争执 (zhēngzhí)
16) ch:舌尖后、送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi sau, bật hơi, vô thanh, âm tắc
xát
长城 (chángchéng) 抽查 (chōuchá) 驰骋 (chíchěng)
橱窗 (chúchuāng) 惩处 (chéngchǔ) 充斥 (chōngchì)
17) sh:舌尖后、清、擦音 âm đầu lưỡi sau, vô thanh, âm xát
手术 (shǒushù) 神圣 (shénshèng) 舒适 (shūshì)
赏识 (shǎngshí) 少数 (shǎoshù) 事实 (shìshí)
18) r:舌尖后、浊、擦音 âm đầu lưỡi sau, hữu thanh, âm xát (
柔软 (róuruǎn) 忍让 (rěnràng) 闰日 (rùnrì)
荣辱 (róngrǔ) 软弱 (ruǎnruò) 仍然 (réngrán)
19) z:舌尖前、不送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi trước, không bật hơi, vô
thanh, âm tắc xát
粽子 (zòngzi) 在座 (zàizuò) 自尊 (zìzūn)
罪责 (zuìzé) 栽赃 (zāizāng) 总则 (zǒngzé)
20) c:舌尖前、送气、清、塞擦音 âm đầu lưỡi trước, bật hơi, vô thanh, âm tắc
xát
猜测 (cāicè) 措辞 (cuòcí) 从此 (cóngcǐ)
残存 (cáncún) 仓促 (cāngcù) 层次 (céngcì)
21) s:舌尖前、清、擦音 âm đầu lưỡi trước, vô thanh, âm xát
琐碎 (suǒsuì) 洒扫 (sǎsǎo) 色素 (sèsù)
思索 (sīsuǒ) 松散 (sōngsǎn) 诉讼 (sùsòng)




6
五、汉语、越南语声母(辅音)对照表:
Bảng đối chiếu thanh mẫu (phụ âm) tiếng Trung và tiếng Việt

Thanh Phụ âm Ví dụ Thanh Phụ âm Ví dụ
mẫu tiếng tiếng mẫu tiếng tiếng
Trung Việt Trung Việt
Trung Việt Trung Việt

b p ba pa j ch ji chi

p q

m m ma ma x x xi xi

f ph fa pha zh tr zha tra

d t da ta ch

t th ta tha sh s sha sa

n n na na r r ran ran

l l la la z ch zu chu

g c/k ga ca/ka c

k kh ka kha s x sa xa

h h ha ha w-y u-y

下列一首诗包含普通话所有声母,反复朗读达到发正确普通话的声母:
Bài thơ dưới đây bao gồm tất cả các thanh mẫu trong tiếng Trung, tập đọc
nhiều lần có thể đọc chính xác tất cả các thanh mẫu:


Cǎi Sāng Gē
采桑歌
Chūn rì qǐ měi zǎo,
春日起每早,
Cǎi sāng jīng tí niǎo.
采桑惊啼鸟。
Fēng guò pū bí xiāng,
风过扑鼻香,
Huā kāi huā luò zhī duō shǎo.
花开花落知多少。




7
第三课:韵 母
BÀI 3: VẬN MẪU

一、什么是韵母 Vận mẫu là gì?
韵母就是音节中声母后面的部分。普通话有 39 个韵母。
Vận mẫu là thành phần nằm ngay sau thanh mẫu trong một âm tiết. Tiếng Phổ
thông Trung Quốc có 39 vận mẫu.
二、韵母同元音的关系 Quan hệ giữa vận mẫu và nguyên âm:
概念范围大小不同,韵母主要由元音构成,但又不仅仅局限于元音,有
的韵母由元音和鼻辅音构成。
Hai khái niệm này có phạm vi khác nhau. Vận mẫu chủ yếu do nguyên âm cấu
thành, nhưng không chỉ giới hạn bởi nguyên âm. Có vận mẫu do nguyên âm và phụ
âm mũi cấu thành.
韵母是普通话音节中必不可少的部分。普通话音节中可以没有声母,如
“ 阿姨 ” ,但不能没有韵母和声调,换句话说,汉语普通话音节中不一定有辅
音,但必须有元音。韵母大多数可以自成为音节,叫“零声母音节”。
Vận mẫu là thành phần không thể thiếu trong 1 âm tiết tiếng Trung. Một âm
tiết tiếng Trung có thể không có thanh mẫu (nguyên âm), nhưng nhất định phải có
vận mẫu (phụ âm) + thanh điệu. Đại đa số các vận mẫu đều có thể độc lập trở thành
âm tiết, gọi là “Âm tiết thanh mẫu không”.
三、韵母的分类与发音特点 Phân loại và đặc điểm phát âm vận mẫu:
(1)结构类 Loại kết cấu:
a、单韵母 Vận mẫu đơn:
由单元音构成的韵母叫单韵母。汉语普通话中,单元音韵母又可分为三
种:
Vận mẫu do 1 nguyên âm cấu thành gọi là Vận mẫu đơn, có 10 vận mẫu đơn:
a, o, e, ê, i, u, ü, -i 前(trước), -i 后(sau), er. Có 3 loại vận mẫu đơn:
舌面单元音韵母 Vận mẫu nguyên âm đơn mặt lưỡi:a, o, e, ê, i, u, ü
舌尖单元音韵母 Vận mẫu nguyên âm đơn đầu lưỡi:-i 前(trước),-i
后(sau)
卷舌单元音韵母 Vận mẫu nguyên âm đơn uốn lưỡi: er
单韵母发音的特点是:舌位和口形始终保持不变。Đặc điểm phát âm của
Vận mẫu đơn: vị trí lưỡi và khẩu hình giữ nguyên không thay đổi trong suốt quá trình
phát âm.


1
b、复韵母 Vận mẫu phức:
复合元音构成的韵母,也就是两个或三个元音构成的韵母,共有 13 个。
Vận mẫu do 2 hoặc 3 nguyên âm cấu thành gọi là Vận mẫu phức (Vận mẫu
kép), có 13 vận mẫu phức.
复 韵母的发音特点:从一个元音的舌位逐渐滑动到另一个元音的舌
位;发音中各元音的响度不同,其中有一个元音读起来比较清晰响
亮。Đặc điểm phát âm Vận mẫu phức: vị trí lưỡi từ nguyên âm đầu lần
lượt chuyển sang các nguyên âm tiếp theo; độ vang của các nguyên âm
cũng khác nhau, trong đó có một nguyên âm có độ vang lớn nhất, rõ ràng
nhất.
复韵母的结构:韵头 + 韵腹 + 韵尾
Kết cấu vận mẫu (VM) phức: VM đầu + VM giữa + VM cuối (VM đuôi)
韵腹是韵母的主干,是开口度最大、声音最清晰响亮的元音;韵腹前面
的元音是韵头(又称“介音”),发音较轻且短,往往只表示发音的起点,由
高元音 i、u、ü 充当 ;韵腹后面是韵尾,元音韵尾由 i、u、o 充当,音值含混
而不固定,往往表示舌位滑动的方向。例如:
Vận mẫu giữa là vận mẫu chính, đây là nguyên âm lúc phát âm miệng mở rộng
nhất, âm thanh vang nhất, rõ nhất. Nguyên âm trước vận mẫu giữa là vận mẫu đầu
(còn gọi là "giới âm"), phát âm nhẹ và ngắn, thường chỉ biểu thị đặc điểm phát âm,
có 3 nguyên âm: i, u, ü. Nguyên âm nằm sau vận mẫu giữa là vận mẫu cuối, thường
là các nguyên âm i, u, o, âm vực không rõ ràng và ổn định, thường biểu thị hướng
hoạt động của lưỡi. Ví dụ:
复韵母 - Vận mẫu phức
例字 韵 尾- Vận mẫu cuối
韵头 韵腹
Ví dụ Vận mẫu Vận mẫu 元音 辅音
đầu giữa Nguyên âm Phụ âm
凹 (āo) ā o
儿 (ér) ér
鸭 (yā) i ā
未 ( wèi) u è i
渊 ( yuān) ü ā n
英 (yīng) ī ng
复韵母的分类 Phân loại vận mẫu phức:
a、前响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang trước:ai、ei、ao、ou.
b、后响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang sau:ia、ie、ua、uo、üe.
c、中响三合元音 Nguyên âm tam hợp vang giữa:iao、iou、uai、uei.

2
c、鼻韵母 Vận mẫu mũi:
鼻韵母是由个元音加上鼻辅音构成的韵母,共有 16 个。 Vận mẫu được
tạo bởi nguyên âm + phụ âm mũi ("n" hoặc "ng") gọi là Vận mẫu mũi, có 16 vận
mẫu mũi.
鼻韵母的发音特点:由口音逐渐转化成鼻音,由发元音的舌位逐渐转
化成鼻辅音状态;一定要用鼻音收尾。Đặc điểm phát âm vận mẫu mũi:
từ âm miệng dần dần chuyển sang âm mũi, vị trí lưỡi từ nguyên âm dần
chuyển thành vị trí phát âm phụ âm mũi, kết thúc phát âm ở vị trí âm mũi.
鼻韵母的分类 Phân loại vận mẫu mũi:
a、前鼻韵母 Vận mẫu mũi trước:an、ian、uan、üan、en、in、uen、
ün。
b、后鼻韵母 Vận mẫu mũi sau:ang、iang、uang、eng、ing、ueng、
ong、iong。
(2) “四呼”类 Loại khẩu hình “4 âm”:
按 韵母的开头元音的发音的口形分为 Dựa vào khẩu hình lúc phát âm
nguyên âm đầu tiên của vận mẫu có thể chia chúng thành 4 loại sau:
开口呼 (âm mở miệng):a, o, e, ai, ei, ao, ou, an, en, ang, eng, ê, -i 前, -i
后, er。
齐齿呼 (âm đều răng):i, ia, ie, iao, iou, ian, in, iang, ing。
合口呼 (âm ngậm miệng:u, ua, uo, uai, uei, uan, uen, uang, ueng, ong 。
撮口呼 (âm chụm miệng):ü , üe, üan, ün, iong 。
四、39 个韵母的发音条件 Cách phát âm 39 vận mẫu:
(1)单韵母 Vận mẫu đơn:
1) a:舌面、央、低、不圆唇韵母 mặt lưỡi, giữa, thấp, không tròn môi, ví dụ:
ba pa ma fa da ta na la ga ka ha zha cha sha ra za sa ca 沙发,发达、大厦、
妈妈、爸爸、哈达。
2) o:舌面、后、半高、圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, hơi cao, tròn môi, ví dụ: bo
po mo fo 伯伯、默默、泼墨、婆婆、勃勃、破获。
3) ê:舌面、前、半低、不圆唇韵母 mặt lưỡi, trước, hơi thấp, không tròn
môi. 主要自成音节,可以与 i、ü 构成复韵母 Chủ yếu tự thành âm tiết, có
thể đi với i hoặc ü cấu thành Vận mẫu kép.
4) e:舌面、后、半高、不圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, hơi cao, không tròn môi,
ví dụ: de te ne le ge ke he zhe che she re ze se ce 折射、合格、特色、客
车、塞责。
5) i: 舌面、前、高、不圆唇韵母 mặt lưỡi, trước, cao, không tròn môi, ví dụ:
bi pi mi di ti ni li ji qi xi 机器、意义、记忆、洗衣机、力气、米粒。
3
6) u:舌面、后、高、圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, cao, tròn môi, ví dụ: bu pu mu
fu du tu nu lu gu ku hu zhu chu shu ru zu su cu 幅度、互助、粗鲁、突出。
7) ü:舌面、前、高、圆唇韵母 mặt lưỡi, sau, hơi cao, không tròn môi, ví dụ:
nü lü ju qu xu 须臾、区域、玉宇、曲剧、豫剧、吕剧。
8) -i ( 前 trước) :舌尖、前、高、不圆唇单元音韵母 đầu lưỡi, trước, cao,
không tròn môi, ví dụ: zi ci si 自私、次子 、私自、字字。
9) -i (后 sau):舌尖、后、高、不圆唇单元音韵母 đầu lưỡi, sau, cao, không
tròn môi, ví dụ: zhi chi shi ri 支持、日蚀、知识、时事。
10) er:卷舌、央、中、不圆唇韵母 uốn lưỡi, giữa, vừa, không tròn môi, ví dụ:
er 耳、二 、儿、而。
(2)复韵母 Vận mẫu phức:
a、前响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang trước:
由韵腹和韵尾组成的韵母。前一个元音开口度比较大、比较响亮,而后
一个元音开口度比较小、发音不响亮。
Do vận mẫu giữa và cuối hợp thành. Nguyên âm trước mở miệng lớn, phát âm
vang, rõ; nguyên âm sau mở miệng nhỏ hơn, phát âm không vang.
11) ai:bai pai mai dai tai nai lai gai kai hai zhai chai shai zai cai sai 彩排、晒
台、摘菜、外来、买卖。
12) ei: be pei mei fei dei nei lei gei kei hei zhei shei 北美、妹妹、配备。
13) ao:bao pao mao dao tao nao lao gao kao hao zhao chao shao rao zao cao
sao 报到、号召。
14) ou:pou mou fou dou tou nou lou gou kou hou zhou chou shou rou zou cou
sou 漏斗、欧洲、露头、丑陋。
b、后响二合元音 Nguyên âm nhị hợp vang sau:
由韵头和韵腹组成的韵母。前一个元音开口度比较小、发音不响亮,而
后一个元音开口度比较大、比较响亮。
Do vận mẫu đầu và giữa hợp thành. Nguyên âm trước mở miệng tương đối
nhỏ, phát âm không vang. Nguyên âm sau mở miệng tương đối lớn, phát âm vang, rõ.
15) ia: lia jia qia xia 加价、假牙、狭小、家教。
16) ie: bie pie mie die tie nie lie jie qie xie 贴切、结业、姐姐、结业。
17) ua:gua kua hua zhua chua shua 娃娃、耍滑、挂花、说话、画画。
18) uo:duo tuo nuo luo guo kuo huo zhuo chuo shuo ruo zuo cuo suo 国货、萝
卜、过错、作做。
19) üe:nüe lüe jue que xue 月缺、雪月、确切、雪夜、绝学、决裂 。
c、中响三合元音 Nguyên âm tam hợp vang giữa:
4
由三个元音组成的韵母。一般三合元音韵母,中间的元音比较响亮、开
口度比较大。
Do 3 nguyên âm hợp thành. Nguyên âm ở giữa phát âm vang nhất, rõ nhất,
miệng mở rộng nhất.
20) iao:biao piao miao diao tiao niao liao jiao qiao xiao 逍遥、巧妙。
21) iou (iu):miu diu niu liu jiu qiu xiu 绣球、妞妞、优秀、悠久。
22) uai:guai kuai huai zhuai chuai shuai 外快、摔坏、怀揣、乖乖。
23) uei (ui):dui tui gui kui hui zhui chui shui rui zui cui sui 坠毁、回归。
(3)鼻韵母 Vận mẫu mũi:
汉语鼻韵母的发音方法与前响二合元音和中响三合元音的发音方法基本
相同。鼻辅音 n、ng 前只有一个元音时,按照前响二合元音的发法。如果鼻辅
音 n、ng 前有两个元音时,则按照中响三合元音的发法。
Cách phát âm vận mẫu mũi cơ bản giống như cách phát âm nguyên âm nhị hợp
vang trước và nguyên âm tam hợp vang giữa. Lúc trước phụ âm mũi "n, ng" chỉ có
một nguyên âm, phát âm theo cách phát âm nguyên âm nhị hợp vang trước. Lúc
trước phụ âm mũi "n, ng" có hai nguyên âm, phát âm theo cách phát âm nguyên âm
tam hợp vang giữa.
a、前鼻韵母 Vận mẫu mũi trước:
24) an:ban pan man fan dan tan nan lan gan kan han zhan chan shan ran zan
can san 灿烂、安然、展览、感叹、参赞、栏杆。
25) en:ben pen men fen nen gen ken hen zhen chen shen ren zen cen sen 本
分、身份、根本、振奋、认真、审慎。
26) in:bin pin min nin lin jin qin xin 濒临、辛勤、拼音、尽心、凛凛。
27) ün:jün (jun) qün (qun) xün (xun) 军训、均匀、逡巡、菌群、寻衅
28) ian:bian pian mian dian tian nian lian jian qian xian 连绵、简练。
29) uan:duan tuan nuan luan guan kuan huan zhuan chuan shuan ruan zuan
cuan suan 传唤、婉转、软缎、贯穿、宦官。
30) uen (un):dun tun lun gun kun hun zhun chun shun run zun cun sun 温存、
温顺、春笋、混沌。
31) üan:juan quan xuan 渊源、源泉、全权、圆圈、轩辕。
b、后鼻韵母 Vận mẫu mũi sau:
32) ang : bang pang mang fang dang tang nang lang gang kang hang zhang
chang shang rang zang cang sang 苍茫、商场、 帮忙、厂房、当场。
33) eng : beng peng meng feng deng teng neng leng geng keng heng zheng
cheng sheng reng zeng ceng seng 整风、丰盛、承蒙、生成、省城。

5
34) ing:bing ping ming ding ting ning ling jing qing xing 姓名、情形、命
令、宁静、明星、平定。
35) ong:dong tong nong long gong kong hong zhong chong rong zong cong
song 隆重、工农、轰动、从容、空洞、总统。
36) iang:niang liang jiang qiang xiang 响亮、想象、象样、向阳、亮相。
37) ueng:翁、瓮、蕹。
38) iong:jiong qiong xiong 炯炯、汹涌、穷凶、熊熊、汹汹。
39) uang:guang kuang huang zhuang chuang shuang 狂妄、状况、装潢。
五、汉语、越南语韵母对照表:
Bảng đối chiếu vận mẫu (nguyên âm) tiếng Trung và tiếng Việt
Vận mẫu Nguyên âm Vận mẫu Nguyên âm Vận mẫu Nguyên âm
tiếng Trung tiếng Việt tiếng Trung tiếng Việt tiếng Trung tiếng Việt

a ou üan
a âu oen

o ia en
ô i+a ân

e ie in
ơ i+ê in

i ua uen (un)
i oa uân

u uo ün
u ua uyn

ü üe ang
uy uê ang

ê iao iang
ê i+eo i+ang

iou (iu) uang
ư iu oang
-i 前 (trước)

uai ong
ư oai ung
-i 后 (sau)

er uei eng
ơ+r uây âng

ai an ing
ai an inh

ei ian ueng
ây i+en uâng

ao uan iong
ao oan i+ung




下列一首诗包含普通话所有韵母,反复朗读达到发正确普通话的韵母:


6
Bài thơ dưới đây bao gồm tất cả các vận mẫu trong tiếng Trung, tập đọc nhiều
lần có thể đọc chính xác tất cả các vận mẫu :


捕鱼歌
Bǔ Yú Gē

人远江空夜,
Rén yuǎn jiāng kōng yè,
浪滑一舟轻。
Làng huá yī zhōu qīng.
网罩波心月,
Wǎng zhào bō xīn yuè,
竿穿水面云。
Gān chuān shuǐ miàn yún.
儿咏唉唷调,
Ér yǒng āi yō diào,
橹嗳和啊声。
Lǔ nuǎn hé ā shēng.
鱼虾留瓮内,
Yú xiā liú wēng nèi,
快活四时春。
Kuài huó sì shí chūn.




7
第四课 声调
BÀI 4: THANH ĐIỆU

一、什么是声调 Thanh điệu là gì?
声调就是一个音节高低长短的变化形式。汉语中一个汉字基本代表着一
个音节,所以,声调又可以叫做“字调”。
Thanh điệu là hình thức biến hoá cao-thấp-dài-ngắn của một âm tiết. Trong
tiếng Hán, một chữ Hán đại diện cho một âm tiết, vì thế thanh điệu còn được gọi là
“Tự điệu”.
声调有区别意义的作用。Thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa. Ví dụ:
từ “wuli” với các thanh điệu khác nhau có những nghĩa như sau: 物理 (wùlǐ-vật lý)、
物力 (wùlì-vật lực) 、无理 (wúlǐ-vô lý) 、无力 (wúlì-vô lực) 、屋里 (wùlǐ-trong
phòng)、五里 (wǔlǐ-năm dặm)、武力 (wǔlì-vũ lực)、无利 (wúlì-vô lợi)...
声调可以从调类和调值两个方面进行分析。Thanh điệu có thể được phân
tích trên 2 phương diện: điệu loại (chủng loại thanh điệu) và điệu trị (âm vực).
(1)调类 Chủng loại thanh điệu:
调类是指声调的种类。汉语普通话有四个调类:阴平、阳平、上声、去
声。“Điệu loại” tức là chủng loại thanh điệu. Tiếng Trung có 4 loại thanh điệu: Âm
bình, Dương bình, Thượng thanh và Khứ thanh.
(2)调值 Âm vực:
调值指声调的实际读法,是音节高低升降曲直等变化形式。调值采用五
度标记法,分别为:高 5、半高 4、中 3、半低 2、低 1。Âm vực chỉ cách đọc
thực tế của thanh điệu, là hình thức biến hoá cao-thấp-thăng-giáng…của âm tiết. Âm
vực dùng cách ghi 5 độ, đó là: cao 5, nửa cao 4, vừa 3, nửa thấp 2 và thấp 1.
二、普通话的四声 Bốn thanh điệu trong tiếng Trung:


调类 调值 符号 例子
Chủng loại thanh điệu Âm vực Ký hiệu Ví dụ
55
阴平-Âm bình 一声-Thanh 1 ˉ 中、高、非

35
阳平-Dương bình 二声-Thanh 2 ˊ 华、扬、常

214
上声-Thượng thanh 三声-Thanh 3 ˇ 语、转、好

51
去声-Khứ thanh 四声-Thanh 4 ˋ 调、降、记



1
So sánh 4 thanh điệu trong tiếng Trung và 6 thanh điệu trong tiếng Việt:
Thanh 1 (Âm bình) gần giống thanh Bằng tiếng Việt.
Thanh 2 (Dương bình) gần giống thanh Sắc tiếng Việt.
Thanh 3 (Thượng thanh) gần giống thanh Hỏi tiếng Việt.
Thanh 4 (Khứ thanh) ngắn và nặng hơn thanh Huyền, dài và nhẹ hơn thanh
Nặng tiếng Việt.
三、普通话四声总的特点 Đặc điểm 4 thanh điệu:
(1)阴平:高平调,也叫“一声”。
Âm bình: cao bình điệu, còn gọi là “thanh 1”. Ví dụ: dōngfāng-东方、
qīngchūn- 青春、 zhōngyāng- 中央、 fēijī- 飞机、 jiāngshānduōjiāo- 江山多娇、
shēngdōngjīxī-声东击西。
(2)阳平:中升调,又叫“二声” 。
Dương bình: trung thăng điệu, còn gọi là “thanh 2”. Ví dụ: wénxué-文学、
rénmín- 人 民 、 Huánghé- 黄 河 、 Chángchéng- 长 城 、 wénrúqírén- 文 如 其 人 、
míngcúnshíwáng-名存实亡。
(3)上声:降升调,又称“三声” 。
Thượng thanh: giáng thăng điệu, còn gọi là “thanh 3”. Ví dụ: bǎnběn-版
本、 bǐfǎ- 笔法、 chǎngchǎng- 厂长、 guǎnlǐ- 管理、 fěnbǐ- 粉笔、 qǐyǒucǐlǐ- 岂有
此理、yǒngyuǎnyǒuhǎo-永远友好。
(4)去声:全降调,又称“四声”。
Khứ thanh: toàn giáng điệu, còn gọi là “thanh 4”. Ví dụ: àomàn-傲慢、
bàdào- 霸道、 bèikè- 备课、 fànlàn- 泛滥、 fènnù- 愤怒、 bèixìnqìyì- 背信弃义、
zìzuòzìshòu-自作自受。
Các ví dụ khác:
中国伟大 山河锦绣 身体强壮
Zhōngguó wěidà shānhé jǐnxiù shēntǐ jiànzhuāng
光明磊落 胸怀广阔 英雄好汉
guāngmíng lěiluò xiōnghuái guǎngkuò yīngxióng hǎohàn

2
四、标调法 Cánh đánh thanh điệu:
1.调号要标在一个音节的主要元音(韵腹)上。
Thanh điệu phải được đánh trên nguyên âm chính của âm tiết (vận mẫu giữa).
2.在省略式韵母(iu ui)的音节中,调号要标在后面的元音 u 或 i 上。
Trong các âm tiết có vận mẫu tỉnh lược (iu ui), thanh điệu được đánh trên
nguyên âm u hoặc i (vd: jiǔ-酒、zuǐ-嘴).
3.调号如果标在 i 上时,i 上的小点儿省去。
Lúc thanh điệu được đánh trên nguyên âm i, dấu chấm trên chữ i được bỏ đi
(vd: nǐ-你、mí-迷).
4.轻声不标调号。
Thanh nhẹ (khinh thanh) không đánh ký hiệu thanh điệu.
5.音节一律标原调,不标变调,特殊要求的除外。
Âm tiết phải được đánh nguyên điệu, không đánh biến điệu, trừ các trường hợp
đặc thù.
五、拼写规则 Quy tắc viết phiên âm:
(1)y、 w 的使用 Cách dùng y và w:
i 行 的 韵 母 , 前 面 没 有 声 母 的 时 候 , 写 成 yi ( 衣 ) , ya ( 呀 ) , ye
( 耶 ) , yao ( 腰 ) , you ( 忧 ) , yan ( 烟 ) , yin ( 因 ) , yang
(央),ying(英),yong(雍)。
Những vận mẫu bắt đầu bằng i, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh
mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau i không có nguyên âm khác thì giữ nguyên i thêm y
vào trước nó (yi, yin, ying); nếu sau i có nguyên âm khác thì thay i bằng y (ya ye,
yao, you, yan, yang, yong).
行 的韵母,前面没有声母的时候,写成 wu (乌), wa (蛙), wo
( 窝 ) , wai ( 歪 ) , wei ( 威 ) , wan ( 弯 ) , wen ( 温 ) , wang
(汪),weng(翁)。
Những vận mẫu bắt đầu bằng u, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh
mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau u không có nguyên âm khác thì giữ nguyên u thêm w
vào trước nó (wu); nếu sau w có nguyên âm khác thì thay u bằng w (wa, wo, wai, wei,
wan, wen, wang, weng).
ü 行的韵母,前面没有声母的时候,写成 yu(迂), yue(约), yuan
(冤),yun(晕)。ü 上两点省略。
Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh
mẫu thì bỏ dấu hai chấm trên ü, đồng thời thêm y vào trước u (yu, yue, yuan, yun).




3
(2)ü 行的韵母两点的省略 Bỏ hai chấm trên vận mẫu ü:
ü 行 的韵母跟声母 j , q , x 拼的时候,写成 ju (居), qu (区), xu
(虚),ü 上两点也省略;但是跟声母 l,n 拼的时候,仍然写成 lü(吕),nü
(女)。
Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó có thanh mẫu j,
q, x thì bỏ dấu hai chấm trên ü (ju, qu, xu); nếu trước nó là thanh mẫu l, n thì vẫn giữ
dấu 2 chấm (lü, nü) .
(3)省写 Viết tắt:
iou,uei,uen 前面加声母的时候,写成 iu,ui,un。例如 niu(牛),
gui(归),lun(论)。
Lúc viết phiên âm, nếu trước iou, uei, uen có thanh mẫu thì viết tắt 3 vận mẫu
này thành iu, ui, un. Ví dụ: niu, gui, lun.
(4)儿化音节的拼写 Viết phiên âm cách đọc âm tiết uốn lưỡi:
韵母ㄦ写成 er,用作韵尾的时候写成 r。 例如:“儿童”拼作 értóng,
“花儿”拼作 huār。
Vận mẫu ㄦ viết là "er", lúc làm vận mẫu đuôi viết thành "r". Ví dụ: értóng
(nhi đồng), huār (bông hoa).
(5)大写字母的用法 Cách viết hoa:
句子开头的字母和诗歌每行开头的字母要大写。
Chữ cái bắt đầu mỗi câu phải viết hoa.
专 有名词或专有短语中(国名、地名、书刊名、文章标题或机关、团
体、商店等专有名称)每个词语的第一个字母要大写或全部大写。全大
写时可不标调号。
Tên riêng hoặc các cụm danh từ riêng (tên nước, địa danh, tiêu đề bài văn hoặc
tên các cơ quan đoàn thể...) phải viết hoa chữ cái đứng đầu hoặc viết hoa toàn bộ.
Lúc viết hoa toàn bộ có thể không đánh thanh điệu. Ví dụ:
越南(Yuènán-Việt Nam)、河内(Hénèi-Hà Nội)、人民日报(Rénmín
Rìbào-Nhân Dân nhật báo)、XIANDAI HANYU YUYIN(现代汉语语音-NGỮ
ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI).
汉语人名按姓氏和名字分写,每一部分的第一个字母都大写 。
Tên người viết theo hai phần Họ & Tên, chữ cái đầu tiên của mỗi phần phải
viết hoa. Ví dụ:
毛 泽东( Máo Zédōng-Mao Trạch Đông ) , 胡 锦涛( Hú Jǐntāo-Hồ Cẩm
Đào), 欧阳振华(Ōuyáng Zhènhuá-Âu Dương Chấn Hoa)...




4
(6)分词连写 Cách viết phiên âm trong câu:
双音节词或多音节词要实行连写。词与词之间要分写。
Từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết phải viết liền nhau. Giữa các từ phải viết cách
nhau. Ví dụ:
Pǔtōnghuà shì jiàoshī de zhíyè yǔyán.(普通话是教师的职业语言-Tiếng
Phổ thông là ngôn ngữ nghề nghiệp của giáo viên.)
单音节词重叠,连写;双音节词重叠,分写。
Từ đơn âm tiết lặp lại, viết liền nhau. Từ song âm tiết lặp lại, viết tách ra. Ví
dụ:
年年(niánnián)、看看(kànkan)、条条(tiáotiáo);
讨论讨论(tǎolùn tǎolùn)、雪白雪白(xuěbái xuěbái)。
重叠并列即 AABB 式结构,当中加短横。
Từ lặp lại kiểu AABB, thêm gạch ngang ở giữa. Ví dụ:
来来往往(láilái-wǎngwǎng)、清清楚楚(qīngqing-chǔchu)。




5
第五课 音变
BÀI 5: BIẾN ÂM

在连续的语流中,前后音节会互相影响,致使某些音节的音素或声调发
生语音变化,这就是音变。普通话中常见的音变现象有:(一)变调,(二)
儿化,(三)语助词“啊”的变读。
Trong quá trình nói, hai âm tiết trước và sau sẽ ảnh hưởng lẫn nhau, khiến âm
tố hoặc thanh điệu của âm tiết nào đó phát sinh sự thay đổi về ngữ âm, đây chính là
sự biến âm. Các hiện tượng biến âm thường gặp trong tiếng Trung là: (1) Biến điệu,
(2) Cách đọc uốn lưỡi (nhi hoá), (3) Cách đọc trợ từ ngữ khí “啊”.
一、变调 Biến điệu:
普通话的四个声调是单独一个音节的声调。在词语、句子中,常是音节
和音节相连的,这时常发生声调的变化,称作“变调”,有以下几种情况:
Bốn dấu (thanh điệu) trong tiếng Trung là dấu của một âm tiết độc lập. Trong
từ, ngữ hoặc câu, thường các âm tiết đi liền với nhau, lúc đó thường phát sinh sự biến
hoá về mặt thanh điệu, gọi là "biến điệu", có các trường hợp sau:
1、轻声 Thanh nhẹ (Khinh thanh):
(a)什么是轻声 Thanh nhẹ là gì?
有些音节在词句里,常常失去原有的声调,变得轻又短,这叫做轻声。
Có một số âm tiết thường mất đi thanh điệu gốc của nó trong từ hoặc âm tiết,
đọc thành một âm vừa nhẹ vừa ngắn, âm này gọi là thanh nhẹ (khinh thanh).
(b)声的读法 Cách đọc thanh nhẹ:
阴平·轻声:轻声调值约为 2。
Thanh 1 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 2. Ví dụ:
Tāde, zhuōzi, shuōle, gēge, xiānsheng, xiūxi.
(他的、桌子、说了、哥哥、先生、休息)。
阳平·轻声:轻声调值约为 3。
Thanh 2 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 3. Ví dụ:
hóngde, fángzi, qíngle, pópo, huópo, háizi.
(红的、房子、晴了、婆婆、活泼、孩子)。
上声·轻声:轻声调值约为 4。
Thanh 4 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 4. Ví dụ:
wǒde, fǔzi, ěrduo, jiějie, lǎba, lǎoshi.
(我的、斧子、耳朵、姐姐、喇叭、老实)。
1
去声·轻声:轻声调值约为 1。
Thanh 3 + Thanh nhẹ: âm vực thanh nhẹ khoảng quãng 1. Ví dụ:
huàide, shànzi, shuìle, dìdi, zhàngfu, yìsi.
(坏的、扇子、睡了、弟弟、丈夫、意思)。
(c)轻声的作用 Tác dụng của Thanh nhẹ:
区别词义 Phân biệt nghĩa từ. Ví dụ:
“东西”: dōngxī (đông tây, chỉ phương hướng)
dōngxi (đồ vật, chỉ vật thể)
区分词性 Phân biệt từ loại. Ví dụ:
“大意”: dàyì (đại ý, danh từ)
dàyi (sơ ý, tính từ)
(d)轻声的规律 Quy luật đọc Thanh nhẹ:
助词“吗、呢、啊、吧、着、了、过、的、得”等。
Trợ từ (ma, ne, a, ba, zhe, le, guo, de, de...).
名词的后缀“子、头”等;代词中的词缀“们”等。
Hậu tố của danh từ (zi, tou...); Hậu tố của đại từ (men).
方 位词“上、下、里、边”等,但方位“内、外”等一般不读轻
声。
Phương vị từ (shang, xa, li, bian...), nhưng hai phương vị từ nèi (nội) &
wài (ngoại) thường không đọc thanh nhẹ.
叠 音词“妈妈、爸爸、爷爷”等和重叠形式动词“看看、想想、试
试”等的第二个语素。
Ngữ tố thứ hai trong từ láy âm (māma, bàba, yéye...) và hình thức lặp lại
(trùng điệp) của động từ (kànkan, xiǎngxiang, shìshi...).
表示趋向的动词“来、去、起来、下去”等。
Các động từ chỉ xu hướng (lai, qu, qilai, xiaqu...).
少数习惯读轻声的词语,如“漂亮、聪明、知道、葡萄”等。
Một số từ được quen đọc với thanh nhẹ (piàoliang, cōngming, zhīdao,
pútao...).
2、上声的变调 Biến điệu của thanh 3 (thượng thanh):
(a)非上声前变半上,调值由 214 变为 211。
Nếu thanh 3 đứng trước các thanh 1, 2, 4 và thanh nhẹ thì đọc thành nửa thanh
3, âm vực từ 214 xuống còn 211 (tương tự dấu hỏi trong tiếng Việt). Ví dụ:
阴平前:首都、北京、普通、老师、小说
2
Trước thanh 1: shǒudū, Běijīng, pǔtōng, lǎoshī, xiǎoshuō
阳平前:祖国、语言、古文、感情、品格
Trước thanh 2: zǔguó, yǔyán, gǔwén, gǎnqíng, pǐngé
去声前:感谢、晚饭、准确、草地、美术
Trước thanh 4: gǎnxiè, wǎnfàn, zhǔnquè, cǎodì, měishù
轻声前:我的、走着、暖和、老实、嘱咐
Trước thanh nhẹ: wǒde, zǒuzhe, nuǎnhuo, lǎoshi, zhǔfu
(b)两上相连前变阳,调值由 214 变 35。Nếu hai thanh 3 đứng liền nhau
thì thanh 3 thứ nhất thì đọc thành thanh 2, âm vực từ 214 chuyển sang 35. Ví dụ:
领导、勇敢、水果、表演、美好
lǐngdǎo, yǒnggǎn, shuǐguǒ, biǎoyǎn, měihǎo
(âm đọc thực tế: língdǎo, yónggǎn, shuíguǒ, biáoyǎn, méihǎo)
(c)上声在由上声变来的轻声前面有两种情况:
Nếu thanh 3 đứng trước thanh nhẹ mà thanh nhẹ đó nguyên điệu là thanh 3 thì
có 2 trường hợp:
一种是后字固定读轻声的,前字多读半上。
Thứ 1, chữ sau đọc cố định là thanh nhẹ, thì thanh 3 đứng trước đọc thành nửa
thanh 3, âm vực còn 211 (tương tự dấu hỏi trong tiếng Việt). Ví dụ:
椅子、耳朵、马虎、姥姥、姐姐
yǐzi, ěrduo, mǎhu, lǎolao, jiějie
(âm đọc thực tế: yỉzi, ẻrduo, mảhu, lảolao, jiẻjie)
一种是重叠式动词,前字一般变阳平。
Thứ 2, nếu là động từ lặp lại, chữ trước đọc thành thanh 2, âm vực là 35. Ví dụ
走走、想想、写写、喊喊、比比
zǒuzou, xiǎngxiang, xiěxie, hǎnhan, bǐbi
(âm đọc thực tế: zóuzou, xiángxiang, xiéxie, hánhan, bíbi)
(d)三个上声相连,开头、当中的上声音节有两种变调:当词语结构是
“双单格”时,前两个上声变阳平;当词语结构是“单双格”时,前一个上声变半
上,第二个上声变阳平。
Lúc 3 thanh 3 đi với nhau, có 2 trường hợp: nếu kết cấu là 2+1 thì hai thanh 3
đầu tiên đọc thành thanh 2; nếu kết cấu là 1+2 thì thanh 3 đầu tiên đọc thành nửa
thanh 3 (211), thanh 3 thứ hai đọc thành thanh 2 (35). Ví dụ:
双单格 (2+1): 展览馆、管理组、勇敢者、选举法
zhǎnlǎn guǎn, guǎnlǐ zǔ, yǒnggǎn zhě, xuǎnjǔ fǎ
(âm đọc thực tế: zhánlán guǎn, guánlí zǔ, yónggán zhě, xuánjú fǎ)
3
单双格 (1+2): 好总理、纸老虎、海产品、小两口
hǎo zǒnglǐ, zhǐ lǎohǔ, hǎi chǎnpǐn, xiǎo liǎngkǒu
(âm đọc thực tế: hảo zónglǐ, zhỉ láohǔ, hải chánpǐn, xiảo liángkǒu)
(e)多个上声相连,先要按语音停顿自然分节,然后按双音节、三音节
的变调规律变读。停顿前的上声读“半上”,最后—个上声读原调。
Nếu nhiều thanh 3 đi với nhau, trước hết phải ngắt câu thành từng đoạn thích
hợp, sau đó dựa vào các quy luật đọc thanh 3 ở trên để đọc. Thanh 3 trước phần ngắt
đoạn đọc thành nửa thanh 3 (211), thanh 3 cuối câu đọc nguyên điệu. Ví dụ:
我有‖五把‖小雨伞。
Wǒ yǒu‖wǔ bǎ‖xiǎo yǔsǎn.
(âm đọc thực tế: Wó yỏu‖wú bả‖xiảo yúsǎn.)
请你‖整理好‖演讲稿。
Qǐng nǐ‖zhěnglǐ hǎo‖yǎnjiǎng gǎo.
(âm đọc thực tế: Qíng nỉ‖zhénglí hảo‖yánjiáng gǎo.)
手表厂‖有‖好几种‖产品
Shǒubiǎo chǎng‖yǒu‖hǎojǐ zhǒng‖chǎnpǐn.
(âm đọc thực tế: Shóubiáo chảng‖yỏu‖háojí zhỏng‖chánpǐn.)
3、“一”、“不”的变调 Biến điệu của "yī" và "bù":
“一”的本调是阴平 55,“不”的本调是去声 15。“一”、“不”单念,或
在词句末尾,以及“一”表日期、序数时念本调,“不”在非去声前念本调。
Nguyên điệu của “一”là thanh 1 (yī), “不”là thanh 4 (bù). Lúc chúng
đứng độc lập, hoặc“一”biểu thị ngày tháng, thứ tự đọc nguyên điệu; “不”không
đứng trước thanh 4 đọc nguyên điệu.
(a)去声前面变阳平(35):
Nếu đứng trước thanh 4 thì đọc thanh 2. Ví dụ (âm đọc thực tế):
一切、一半、一旦、一共; 不是、不必、不变、不错
yíqiè, yíbàn, yídàn, yígòng; búshì, búbì, búbiàn, búcuò
(b)非去声前读去声(5l):
Nếu đứng trước các thanh còn lại thì đọc thanh 4. Ví dụ (âm đọc thực tế):
阴平前: 一般、一边、一端; 不安、不单、不端
Trước thanh 1: yìbān, yìbiān, yìduān; bù'ān, bùdān, bùduān
阳平前: 一年、一齐、一时; 不行、不白、不才
Trước thanh 2: yìnián, yìqí, yìshí; bùxíng, bùbái, bùcái

4
上声前: 一早、一好、一举; 不比、不敢、不等
Trước thanh 3: yìzǎo, yìhǎo, yìjǔ; bùbǐ, bùgǎn, bùděng
(c)镶嵌词中变轻声:Đứng giữa các từ lặp lại đọc thanh nhẹ. Ví dụ:
看一看、听一听、写一写; 看不看、听不听、写不写
kàn yi kàn, tīng yi tīng, xiě yi xiě; kàn bu kàn, tīng bu tīng, xiě bu xiě
( d )现在电台广播,有简化变调的趋势,“七、八”一律不变调;
“一、不”因使用频率特别大,仍保持变调。
Hiện nay, trên các phương tiện truyền thông đại chúng đang có xu hướng đơn
giản hoá sự biến điệu, "qī, bā" đều không đọc biến điệu; "yī, bù" do được sử dụng
nhiều nên vẫn giữ cách đọc biến điệu.
二、儿化 Cách đọc uốn lưỡi:
(1)什么是儿化 Cách đọc uốn lưỡi là gì?
韵母 er 附着在其他音节后,使原韵母后加上一个卷舌动作而引起的语音
变化就是儿化。儿化后的韵母称作“儿化韵”。
Vận mẫu "er" đi sau những âm tiết khác, khiến vận mẫu gốc phải đọc kèm với
một động tác uốn lưỡi, dẫn đến sự thay đổi về mặt ngữ âm, đây gọi là cách đọc uốn
lưỡi (nhi hoá).
(2)儿化的作用 Tác dụng của cách đọc uốn lưỡi:
a、表示温和、亲切、喜爱的感情色彩。
Mang sắc thái tình cảm nhẹ nhàng, thân thiết, yêu thương...Ví dụ:
女孩儿 (nǚháir-cô gái), 鲜花儿 (xiānhuār-hoa tươi), 慢慢儿 (mànmànr-chầm
chậm), 好玩儿 (hǎowánr-thú vị).
b、形容细小轻微的状态和性质。
Biểu thị tính chất và trạng thái nhỏ, nhẹ. Ví dụ:
木棍儿 (mùgūnr-khúc gỗ), 门缝儿 (ménfèngr-khe cửa), 一会儿 (yīhuìr-một
lúc), 没事儿 (méishìr-không sao cả).
c、区别词性。名词动词兼类或名词形容词。兼类的,儿化后确定名词。
Phân biệt từ loại. Một số từ vừa là danh từ + động từ hoặc danh từ + tính từ
(kiêm loại), sau khi “nhi hoá” sẽ là xác định nó là danh từ. Ví dụ:
活(huó-sống) - 活儿(huór-công việc), 尖 (jiān-nhọn) - 尖儿 (jiānr-mũi nhọn,
người tài giỏi).
d、区别词义。Phân biệt nghĩa từ. Ví dụ:
头 (tóu-đầu) - 头儿 (tóur-người đứng đầu, người lãnh đạo)、眼 (yǎn-con mắt)
- 眼儿(yǎnr-cái lổ nhỏ)…


5
e、能区分同音词。Phân biệt từ đồng âm. Ví dụ:
拉练 (lāliàn-thao luyện) - 拉链儿 (lāliànr-khoá kéo)、开伙 (kāihuǒ-nấu ăn) -
开火儿 (kāihuǒr-khai hoả)
(3)儿化韵的发音 Cách đọc âm uốn lưỡi:
儿化韵的发音主要看原音节韵母是否便于卷舌。
Cách đọc âm uốn lưỡi chủ yếu dựa vào vận mẫu (nguyên âm) trước nó có tiện
cho việc uốn lưỡi hay không.
a.韵母或尾音是 a o e ê u 的,原韵母不变,只加卷舌动作。
Nếu trước nó là các nguyên âm "a o e ê u", lúc đọc giữ nguyên nguyên âm đó,
chỉ thêm động tác uốn lưỡi. Ví dụ:

韵母或尾音 举例(实际读音)
Nguyên âm hoặc âm cuối Ví dụ (âm đọc thực tế)

a 刀把儿 dāobàr 号码儿 hàomǎr

o 粉末儿 fěnmòr 草帽儿 cǎomàor

e 纸盒儿 zhǐhér 唱歌儿 chànggēr

ê 小街儿 xiǎojiēr 主角儿 zhǔjuér

u 眼珠儿 yǎnzhūr 打球儿 dǎqiúr


b.韵母为 i、ü 的,儿化后在原韵母之后加上 er。
Nguyên âm là "i, ü", khi đọc âm uốn lưỡi thêm âm "er" sau nguyên âm đó. Ví
dụ:


韵母 举例(实际读音)
Nguyên âm Ví dụ (âm đọc thực tế)

i 玩意儿 wányìer 米粒儿 mǐlìer

ü 有趣儿 yǒuqùer 毛驴儿 máolǘer




6
c.韵母为-i 的,儿化后失去原韵母,加 er,韵腹是 e。
Nếu nguyên âm là "–i", khi đọc âm uốn lưỡi không phát âm nguyên âm gốc,
thay vào đó là âm "er".

韵母 举例(实际读音)
Nguyên âm Ví dụ (âm đọc thực tế)

-i 前 (trước) 喜字儿 xǐzèr 戏词儿 xìcér

-i 后 (sau) 树枝儿 shùzhēr 办事儿 bānshèr


d.韵尾为 i、n 的,儿化后丢掉韵尾加卷舌动作。
Nếu vận mẫu cuối là "i" hoặc "n", khi đọc âm uốn lưỡi các vận mẫu cuối này
sẽ mất đi, thay vào đó là động tác uốn lưỡi. Ví dụ:

韵尾 举例(实际读音)
Vận mẫu cuối Ví dụ (âm đọc thực tế)

i 一块儿 yíkuàr 木牌儿 mùpár

ui 耳坠儿 ěrzhuèr 墨水儿 mòshuěr

n 拐弯儿 guǎiwār 花园儿 huāyuár

in 使劲儿 shǐjièr 脚印儿 jiǎoyièr

un 冰棍儿 bīngguèr 打滚儿 dǎguěr

ün 红裙儿 hóngquér


e.韵尾为 ng 的,儿化后丢掉 ng,主要元音鼻化,同时加卷舌动作。但
韵母 ing 的韵尾失掉后,需加鼻化的 er。
Nếu vận mẫu cuối là "ng", khi đọc âm uốn lưỡi vận mẫu này sẽ mất đi, thay
vào đó là động tác uốn lưỡi. Riêng vận mẫu "ing" khi đọc âm uốn lưỡi, vận mẫu cuối
"ng" sẽ mất đi thay vào đó là âm uốn lưỡi "er". Ví dụ:

韵尾 举例(实际读音)
Vận mẫu cuối Ví dụ (âm đọc thực tế)

ng 帮忙儿 bāngmár 蜜蜂儿 mìfēr

ing 电影儿 diànyiěr 花瓶儿 huāpiér

7
三、语气助词“啊”的变读 Cách đọc trợ từ ngữ khí “a”:
“啊”用在句末时,由于受到前面音节末尾音素的影响,读音发生种种
变化。
Trợ từ ngữ khí “啊” lúc ở cuối câu, cách đọc của nó tuỳ thuộc vào âm tố đứng
trước nó. Xem bảng sau:

次序 前面的音素 读 写 举例
STT Âm tố đứng trước Đọc Viết Ví dụ
1. a, o, e, ê, i, ü ya 呀 他呀、说呀、比呀
tā ya, shuō ya, bǐ ya
2. u, ao, iao wa 哇 住哇、少哇、妙哇
zhù wa, shǎo wa, miào
wa
3. n na 哪 看哪、天哪、人哪
kàn a, tiān a, rén a
4. ng nga 啊 听啊、风啊、行啊
tīng a, fēng a, xíng a
5. a
-i 前 (trước) 啊 字啊、几次啊
zì a, jǐ cì a
6. ra
-i 后 (sau) 啊 是啊、同志啊
shì a, tóngzhì a
7. ra
r (er 或儿化韵) 啊 儿啊、多带劲儿啊
r(er hoặc âm uốn ér a, duō dàijnr a
lưỡi)




8
第六课 语音单项选择题
BÀI 6: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ ÂM

1. 普通话声母共有_________________。
A.20 个 B.21 个 C.22 个 D.23 个
2. 普通话辅音音位共有_________________。
A.20 个 B.21 个 C.22 个 D.23 个
3. 舌面音是指_________________。
A. z、c、s B. j、q、x C. zh、ch、sh D. b、d、g
4. 发音时候两个部位完全闭合,阻住气流,然后突然打开,让气流迸裂而
出,爆发成声的音是_________________。
A.塞音 B.擦音 C.塞擦音 D.边音
5. 发 音时候两个发音部位靠近,形成窄缝,让气流从窄缝中挤出的音是
_________________。
A.塞音 B.擦音 C.塞擦音 D.边音
6. 发音时候两个部位完全闭合,阻住气流,然后放开一条窄缝让气流从窄
缝中挤出的音是_________________。
A.塞音 B.擦音 C.塞擦音 D.边音
7. 发音时候舌尖抵住上齿龈,同时软腭上升,堵住鼻腔通道,让气流从舌
头两边出来的音_________________。
A.塞音 B.擦音 C.塞擦音 D.边音
8. zh、ch、sh、r 四个辅音的发音部位是_________________。
A.舌尖前 B.舌尖中 C.舌尖后 D.舌面
9. 普通话声母中浊音声母有_________________。
A.三个 B.四个 C.五个 D.六个
10. 普通话的单元音韵母共有_________________。
A.6 个 B.7 个 C.8 个 D.10 个
11. 舌面、央、低、不圆唇元音韵母是_________________。
A.a B. o C. e D. ê
12. 舌面、后、半高、不圆唇元音韵母是_________________。
A. e B. ê C.a D. o

1
13. 舌面、前、半低、不圆唇元音韵母是_________________。
A. e B. ê C. o D. u
14. 舌面、前、高、不圆唇元音韵母是_________________。
A. i B. u C. ü D.a
15. 舌面、后、半高、圆唇元音韵母是_________________。
A. e B. ê C. o D.a
16. 舌面、后、高、圆唇元音韵母是_________________。
A.a B. o C. u D. ê
17. 29. 舌面、前、高、圆唇元音韵母是_________________。
A. i B. u C. ü D. ê
18. -i (前)是_________________。
A.舌尖、前、高、不圆唇单韵母 B.舌面、前、高、不圆唇单韵母
C.舌面、前、高、圆唇单韵母 D.舌尖、前、高、圆唇单韵母
19. -i (后)是_________________。
A.舌尖、前、高、不圆唇单韵母 B.舌面、前、高、不圆唇单韵母
C.舌面、前、高、圆唇单韵母 D.舌尖、前、高、圆唇单韵母
20. r 是_________________。
A.舌面、央、半低、不圆唇单韵母 B.舌面、后、高、不圆唇单韵母
C.舌面、央、低、卷舌单韵母 D.舌面、央、半低、圆唇单韵母
21. 前响复韵母是_________________。
A. ai、ei、ua、uo B. ai、ei、ao、ou
C. ai、ei、ou、uo D. ia、ie、ua、ai、ue
22. 后响复韵母是_________________。
A. ai、ei、ua、uo B. ai、ei、ao、ou
C. ai、ei、ou、uo D. ia、ie、ua、ai、ue
23. 中响复韵母是_________________。
A. iao、iou、uan、uen B. iao、iou、uai、uei
C. iao、uei、uen、iou D. iao、iou、ian、uan
24. ei、ie、üe 中 e 的发音_________________。
A.完全一样 B.完全不同 C.比较接近,但不必区分
D.虽比较接近,但音色区别很大,有的舌位略高,有的舌位略低

2
25. 汉语的声调决定于_________________。
A.音高 B.音强 C.音长 D.音色
26. 普通话中(四个声调)是_________________。
A.四声 B.调类 C.调号 D.调值
27. 下列拼音正确的是_________________。
A.yūan (渊) B.yǘ (鱼) C.wūn (晕)
D.yǜn (韵) E.yù (玉) F.üē (约)
28. 下列拼音标调规范的是_________________。
A.xǔe B.shuāng C.sǔo D.xīu E.goǔ
29. 普通话音节最多可以有_________________。
A.三个音素 B.四个音素. C.五个音素 D.六个音素
30. 汉语音节是_________________。
A.辅音较少,元音占绝对优势 B.辅音较多,元音较少
C.元音和辅音各占一半 D.没有辅音
31. 韵头可以由_________________充当。
A. a、o、e B. i、u、ü C.-i(前)、-i(后) D.单元音
32. 韵腹可以由_________________充当。
A. a、o、e B.单元音 C. i、u、ü、 D. a、o、e、i、u、ü
33. 声调应该标在_________________。
A.韵腹上 B.韵头上 C.韵尾上 D.介音上
34. “iu 、ui”的声调应该标在_________________。
A.“i”上 B.“iu”标在“i”上,“ ui”标在“u”上
C. “u”上 D.“iu”标在“u”上,“ui”标在“i”上
35. “第一”中的“一”应读_________________。
A.阴平 B.阳平 C.轻声 D.去声
36. “一定”中的“一”应读_________________。
A.阴平 B.阳平 C.上声 D.去声
37. “一群”中的“一”应读_________________。
A.阴平 B.阳平 C.上声 D.去声
38. “唱一唱”中的“一”应读_________________。
A.阴平 B.阳平 C.去声 D.轻声

3
39. “不好”中的“不”应读_________________。
A.轻声 B.阴平 C.阳平 D.去声
40. “不去”中的“不”应读_________________。
A.轻声 B.阴平 C.阳平 D.去声
41. “花儿”的正确拼音应写成_________________。
A. huā B. huār C. huāer D. huā er
42. “他从什么地方来啊?”中的“啊”应读_________________。
A. ya 呀 B. wa 哇 C. na 哪 D. nga 啊
43. “你去过几次啊!”中的“啊”应读_________________。
A. ya 呀 B. a 啊 C.za 啊 D. ra 啊
44. “这是多好的同志啊!”这的“啊”应读_________________。
A. a 啊 B. ra 啊 C.za 啊 D. ya 呀
45. “小孩儿”的实际发音是_________________。
A. xiǎnhái B. xiǎoháir C. xiǎohár D. xiǎoháier




4
第七课 文字概述
BÀI 7: KHÁI QUÁT VỀ VĂN TỰ


一、文字、汉字、现行汉字 Văn tự, Hán tự, Hán tự hiện hành:
1、文字是记录语言的书写符号系统,是最重要的辅助性交际工具。
Văn tự (chữ viết) là hệ thống ký hiệu viết dùng để ghi chép ngôn ngữ, là công
cụ giao tiếp phụ trợ quan trọng nhất.
2、汉字是记录汉民族语言的书写符号系统,是汉族人的祖先在长期的社
会实践中逐渐创造出来的。
Hán tự (chữ Hán) là hệ thống ký hiệu viết dùng để ghi chép ngôn ngữ của dân
tộc Hán. Hệ thống chữ viết này được tổ tiên dân tộc Hán sáng tạo nên trong quá trình
thực tiễn xã hội lâu dài.
3、现行汉字是指现在通行的汉字,也就是《简化字总表》( 1964.3.7;
1986.10.10 )、《第一批异体字整理表》( 1955.12.22 )和《现代汉语通用字
表》(1988.3.25)公布以后所规定的规范汉字。
Hán tự hiện hành là hệ thống chữ Hán được công bố vào các giai đoạn sau:
7/3/1964 “Bảng thống kê chữ giản thể”; 22/12/1955 “Bảng chỉnh lý chữ dị thể đợt
1”; 25/3/1988 “Bảng chữ Hán hiện đại thông dụng”. (2 Bảng sau xem Phụ lục 1 &
2).
二、汉字的起源 Nguồn gốc chữ Hán:
1、文字符号系统是在原始图画符号、结绳、八卦、契刻等辅助记忆方式
的基础上,经过许多世代的知识分子集体创造并逐步成熟起来的。
Hệ thống ký hiệu văn tự được hình thành trên cơ sở các hình thức ghi nhớ phụ
trợ như: hình vẽ, thắt nút dây, bát quái, khắc vạch…, được tầng lớp trí thức thời đó
sáng tạo qua nhiều thời kỳ.
文字的萌芽可能是分散的,不成系统的。但是经过使用者的加工整理,
图形或符号逐渐同语言中的“词儿”对应起来,并能够代表语言用来记事和交
际,这样文字符号体系就逐渐形成了。
Văn tự lúc mới manh nha vẫn còn phân tán, chưa thành hệ thống. Trong quá
trình sử dụng, con người đã từng bước chỉnh lý lại các hình vẽ hoặc ký hiệu để tương
ứng với "từ" trong ngôn ngữ, đồng thời có thể thay thế ngôn ngữ để ghi chép lại sự
việc và giao tiếp thường ngày. Cứ như thế, hệ thống ký hiệu văn tự dần dần được
hình thành.
2、据考古资料表明,在中国原始社会晚期已有汉字的萌芽。汉字起源于
图画和简单刻画。1975 年在西安仰韶文化遗址中(距今大约有六千年),发现陶
器上有一些重复出现的有规律的简单符号。同时期的山东大汶口文化遗址中也
1
发现类似的符号。这些符号同后来的甲骨文、金文有某些相似之处,有人认为
它们就是古代汉字的前身。
Theo các tài liệu khảo cổ, vào thời kỳ cuối xã hội nguyên thuỷ Trung Quốc
chữ Hán đã bắt đầu manh nha. Chữ Hán bắt nguồn từ các hình vẽ và các nét khắc
đơn giản. Năm 1975, tại di chỉ văn hoá Ngưỡng Thiều ở Tây An (cách đây khoảng
6000 năm) đã phát hiện trên một số đồ gốm có các ký hiệu đơn giản xuất hiện lặp đi
lặp lại có quy luật. Cùng thời điểm đó, tại di chỉ văn hoá Đại Vấn Thuỷ ở Sơn Đông
cũng phát hiện những ký hiệu tương tự. Những ký hiệu này có nhiều nét tương đồng
với Giáp cốt văn, Kim văn xuất hiện ở giai đoạn sau. Có người cho rằng, chúng là
tiền thân của chữ Hán cổ đại.
3、关于“仓颉造字”的传说 Về truyền thuyết "Thương Hiệt tạo chữ":
据史书记载,仓颉是黄帝时期的一位史官。但是没有证据证明仓颉就是
汉字的原创发明人。实际情况可能是仓颉曾经从事过汉字的搜集与整理工作。
但是,汉字的创造不是一时一地的事情,更不是一人所能够完成。
Theo sử sách ghi chép, Thương Hiệt là một vị quan của thời kỳ Hoàng Đế.
Nhưng vẫn chưa có chứng cứ chứng minh Thương Hiệt là người phát minh đầu tiên
của chữ Hán. Có thể Thương Hiệt đã từng đảm nhiệm công việc sưu tập và chỉnh lý
Hán tự, nhưng sáng tạo ra chữ Hán không phải việc ngày một ngày hai, càng không
phải là việc mà một người có thể làm được.
三、汉字的性质 Tính chất chữ Hán:
现代汉字的性质可以归纳为以下几 Chữ Hán có những tính chất sau:
1、大字符集 Tập hợp lớn các ký hiệu văn tự:
从字符数量看,古代汉字的字种繁多、形体结构复杂。《说文解字》收入
9353 个汉字,《康熙字典》收入 47035 个汉字。世界上没有其他的文字系统有
这么多的符号。
Về số lượng ký hiệu văn tự, kiểu chữ Hán cổ đại phong phú, kết cấu hình thể
phức tạp. Một chữ Hán là một ký hiệu riêng, "Thuyết văn giải tự" thu thập được 9353
chữ Hán, "Khang Hi tự điển" thu thập được 47053 chữ Hán. Không có một hệ thống
văn tự nào trên thế giới lại có nhiều ký hiệu như vậy.
现代汉字经过整理和简化,实际使用的字数已经基本稳定在 6000 左右。
但是和世界上其他文字符号系统相比,仍然是大字符集。
Hán tự hiện hành sau khi được chỉnh ký và giản thể hoá, số lượngchữ được sử
dụng thực tế ổn định ở con số trên dưới 6000. Tuy nhiên, nếu so sánh hệ thống ký
hiệu chữ viết với tất cả các ngôn ngữ trên thế giới, chữ Hán vẫn có số lượng ký hiệu
văn tự lớn nhất.
2、单音节符号 Ký hiệu đơn âm tiết:
从记音单位看,每个汉字都有一个“字本音”,这个本音就是记录了汉语
的一个完整的音节,都具有“声、韵、调”三要素。汉语的一个音节写成汉字


2
往往会有几个不同的汉字,即“同音字”。这些同音字依靠不同的字形互相区
别,并分别表示汉语中不同的意义。
Xét về mặt đơn vị ký âm, một chữ Hán đều có một âm gốc của mình, gọi là "tự
bản âm", âm gốc này tương ứng với một âm tiết và đều có 3 yếu tố "thanh, vận, điệu".
Một âm tiết tiếng Hán lúc viết sang chữ Hán thường có thể viết thành nhiều chữ khác
nhau, chúng được gọi là "đồng âm tự" (chữ đồng âm). Những chữ đồng âm này được
phân biệt dựa trên kết cấu hình thể khác nhau, đồng thời cũng mang những ý nghĩa
khác nhau trong tiếng Hán.
3、形音义统一体 Thể thống nhất Hình-Âm-Nghĩa:
从形音义关系看,每一个汉字都有一个与其他汉字互相离散的形体符号、
一个单音节的读音和至少一个意义。在实际使用中,汉字的形音义可能会发生
某些变化,例如,“儿”字在记录汉语儿化韵的时候,只表示前面音节的卷舌
动作。在这时候,它失去了自己的单音节本音。但是,在其他情况下,“儿”
字仍然有自己的声韵调俱全的本音和本义。
Xét trên góc độ hình-âm-nghĩa, mỗi chữ Hán đều có một kết cấu hình thể riêng,
một âm đọc đơn âm tiết và một ý nghĩa nhất định nào đó so với các chữ Hán khác.
Trong quá trình sử dụng thực tế, hình-âm-nghĩa của chữ Hán có thể phát sinh thay
đổi, ví dụ chữ “儿”(nhi) lúc ghi lại cách đọc uốn lưỡi chỉ biểu thị động tác uốn
lưỡi của âm tiết trước đó. Lúc này, nó đã mất đi âm gốc đơn âm tiết của mình.Nhưng
trong các trường hợp khác, chữ “儿”(nhi) vẫn mang âm gốc có đủ thanh-vận-điệu
và nghĩa gốc của mình.
4、语素文字 Văn tự ngữ tố:
现代汉语除了部分单音节词之外以双音词为主,因此,单音节的汉字在记
录双音节词的时候,一个字只能记录其中一个音节。如果这个音节是语素,这
个汉字就记录了一个语素。如果这个音节没有意义,例如在连绵词(如:蝙
蝠、玻璃等)或译音词(如:咖啡、镑等)中,该汉字就是单纯的记录该词中
一个音节的符号。
Trong tiếng Hán hiện đại, ngoài một bộ phận từ đơn âm tiết ra, từ song âm tiết
vẫn chiếm đa số, vì vậy chữ Hán đơn âm tiết lúc ghi lại từ song âm tiết, một chữ chỉ
ghi lại một âm tiết trong đó. Nếu xem âm tiết này là ngữ tố, thì chữ Hán này ghi lại
một ngữ tố. Nếu âm tiết này vô nghĩa, như trong các từ láy (như: 蝙蝠-biānfú-con
dơi、玻璃 -bōli-thuỷ tinh) hoặc từ dịch âm (như: 咖啡-coffee-cà phê、镑-pound-
bảng), những chữ Hán này đơn thuần chỉ là ký hiệu ghi lại một âm tiết của từ đó.
除了连绵字和部分专用译音字外,几乎所有的汉字都有意义,都起码记录
一个语素。因此,现代汉字属于单音节语素文字。
Ngoài các chữ láy và một bộ phận chữ dịch âm, hầu như tất cả các chữ Hán đều
có nghĩa, đều là một ngữ tố. Vì thế, chữ Hán hiện đại thuộc loại văn tự ngữ tố đơn
âm tiết.



3
四、汉字的特点 Đặc điểm chữ Hán:
1、表意文字 Văn tự biểu ý:
世界上文字基本分为两类:表音文字和表意文字 Văn tự trên thế giới chủ
yếu phân làm 2 loại: văn tự biểu âm và văn tự biểu ý. Chữ Hán thuộc văn tự biểu ý,
được cải tiến, phát triển theo hướng biểu âm.
2、历史悠久 Có lịch sử lâu đời:
世界上古老文字有三种 Văn tự cổ xưa trên thế giới có 3 loại:
a、楔形文字:钉头文字,苏美尔人所创,古代巴比伦、波斯等国使用,
5500 年前产生,公元前四世纪消亡。
Chữ hình nêm (cuneiform): còn gọi là chữ đầu đinh, do người Sumer tạo ra,
được dùng ở các nước Ba Tư, Babylon cổ…, xuất hiện cách đây 5500 năm, diệt vong
vào thế kỷ IV trước Công nguyên.




4
b、圣书字:象形文字,古埃及使用,产生于 4100 年前,消亡于公元五世
纪。
Chữ Ai Cập cổ (hieroglyph): chữ tượng hình, người Ai Cập cổ sử dụng, xuất
hiện cách đây 4100 năm, diệt vong vào thế kỷ V sau Công nguyên.




c、汉字:现在最新资料证明 6000 多年前产生,即使从比较成熟的甲骨
文算起,也有 3400 多年的历史了。
Chữ Hán: tư liệu mới nhất chứng minh chữ Hán xuất hiện cách đây hơn 6000
năm, nếu như tính từ khi xuất hiện chữ Giáp cốt thì chữ Hán cũng đã có hơn 3400
năm lịch sử.




5
3、独立发展 Phát triển độc lập:
是 目前世界上唯一独立发展起来的文字,例如:维吾尔文来自阿拉伯
文;藏文来自印度的梵文;蒙文来自回纥文等。
Đây là hệ thống chữ viết phát triển độc lập duy nhất trên thế giới, ví dụ tiếng
Duy Ngô Nhĩ bắt nguồn từ tiếng Ả-Rập, tiếng Tây Tạng bắt nguồn từ tiếng Phạn (Ấn
Độ), tiếng Mông Cổ bắt nguồn từ tiếng Hồi Hột…
4、使用人口最多,约占世界总人口的四分之一。
Có số người sử dụng nhiều nhất, chiếm ¼ dân số thế giới.
5、国际地位,联合国六种工作语言之一。
Có địa vị quốc tế, là 1 trong 6 loại ngôn ngữ được sử dụng ở Liên Hiệp Quốc
6、艺术欣赏 Có giá trị nghệ thuật cao.
五、汉字与汉语 Chữ Hán và Tiếng Hán:
1、关系密切 Quan hệ mật thiết:
在汉语基础上产生与发展:汉字是在汉语发展到一定阶段后才产生
的,离开汉语,汉字就不复存在了。
Sản sinh và phát triển trên cơ sở tiếng Hán: chữ Hán chỉ được sản sinh
khi tiếng Hán phát triển đến một giai đoạn nhất định. Nếu tách rời khỏi
tiếng Hán, chữ Hán sẽ không thể tồn tại.
适应汉语特点:表意汉字使用了几千年,原因很多:剥削阶级长期
垄断汉字,反对改革;奴隶与封建制度的经济发展缓慢,人们顾不
得改革汉字;汉语方言分歧大;单个汉字适应古代汉语的结构:形
态变化少,一字一音恰好与之相符.
Thích ứng với các đặc điểm của tiếng Hán: chữ Hán biểu ý được sử
dụng hàng ngàn năm, có nhiều nguyên nhân: giai cấp bóc lột lũng đoạn chữ
Hán trong một thời gian dài, chống lại sự cải cách; kinh tế dưới chế độ nô
lệ và phong kiến phát triển chậm chạp, mọi người không quan tâm lắm đến
việc cải cách chữ Hán. Phương ngữ ở Trung Quốc quá nhiều; Từng chữ
Hán đơn lẻ phù hợp với kết cấu tiếng Hán cổ đại: ít thay đổi về mặt hình
thái, 1 chữ 1 âm là sự kết hợp hoàn hảo nhất.
受汉语制约:汉语由单纯到复杂,由方言分歧严重到民族共同语的
形成,使得汉字也由少到多;由繁体、异体字多到逐渐定型化;由
纯粹表意到逐渐加入表音成分;由笔画、结构复杂到日趋简化等
等,都说明了汉字的发展与汉语的发展大体相应.
Chịu sự chi phối của tiếng Hán: tiếng Hán phát triển từ đơn giản đến
phức tạp, trên cơ sở các phương ngữ khác nhau phát triển thành một thứ
tiếng chung cho cả dân tộc, khiến chữ Hán cũng phát triển từ ít đến nhiều.
Các chữ phồn thể, dị thể cùng dần được định hình hoá. Từ văn tự biểu ý
phát triển thêm thành phần biểu âm. Các nét, kết cấu phức tạp được giản

6
thể hoá… Những điều này chứng minh rằng, sự phát triển của chữ Hán đi
cùng với sự phát triển của tiếng Hán.
2、脱节现象 Hiện tượng không đồng bộ:
字、词、语不能很好对应;Chữ, từ và ngữ không tương ứng với nhau
rõ rệt.
数量有限,不能很好记录汉语;Số lượng chữ Hán có hạn, không thể
ghi chép tiếng Hán một cách hoàn hảo.
音义脱离,不能很好记录语音;Âm và nghĩa tách rời nhau, không thể
ghi chép ngữ âm một cách hoàn hảo.
废 字较多(异体字、繁体字); Chữ không dùng tương đối nhiều
(chữ dị thể, chữ phồn thể).
同音字多,必须组词应用,增加了困难。Chữ đồng âm nhiều (ví dụ
âm "yú" tương ứng với các chữ Hán sau: 于、余、鱼、渔、瑜、榆、
俞、愉、逾、盂、竽、腴、予、虞、舆、隅、谀、臾 …), vì vậy
phải tổ từ để phân biệt, tăng thêm độ khó cho ngôn ngữ.




7
第八课 汉字形体
BÀI 8: HÌNH THỂ CHỮ HÁN

一、汉字的形体演变 Diễn biến hình thể chữ Hán:
(1)甲骨文 Chữ Giáp cốt (Giáp cốt văn):
又 称为 “ 殷墟文字 ” 、 “ 卜辞 ” 、 “ 殷契 ” ,是殷商时代刻在龟甲兽骨上的文
字。19 世纪末年在殷代都城遗址,今河南安阳被发现,是目前为止所发现的最
早的汉字样品。甲骨文中形声字约占 27%,可见甲骨文已是相当成熟的文字系
统。
Chữ Giáp cốt còn được gọi là "Ân Khư văn tự", "Bốc từ", "Ân Khế", là văn tự
được khắc trên mai rùa hoặc xương thú vào thời Ân Thương. Được phát hiện vào
cuối thế kỷ 19 tại di chỉ kinh đô nhà Ân, nay là An Dương (Hà Nam), là kiểu chữ
Hán sớm nhất được phát hiện cho đến nay. Trong chữ giáp cốt, chữ Hình thanh
chiếm 27%, điều đó cho thấy chữ giáp cốt là hệ thống văn tự tương đối hoàn chỉnh.
其特点有 Đặc điểm của thể chữ này là:
线条细而长,折笔较方正。Đường nét nhỏ và dài, nét gập ngay ngắn.
结体不一,排列不齐。Kết cấu không thống nhất, to nhỏ khác nhau.
书写灵活,异体字多。Cách viết linh hoạt, chữ dị thể nhiều.




1
“車 - 车”字 - chữ "Xa" (xe)




“門 - 门”字- chữ "Môn" (cửa)
(2)金文 Chữ Kim (Kim văn):
商周时刻或铸在青铜器上的文字,又叫“钟鼎文”。Chữ Kim là văn tự
được khắc hoặc đúc trên đồ đồng thời Thương Chu, còn gọi là "Chung Đỉnh văn".
其特点有 Đặc điểm của thể chữ này là:
线条粗而宽,折笔较圆转。Đường nét to rộng, nét gập hơi tròn.
结体较匀称、排列较整齐。Kết cấu khá thống nhất, kích cỡ đồng đều.
线 条化、符号化渐多于象形性。 Đường nét hoá, ký hiệu hoá nhiều
hơn tính tượng hình.
形声字大量出现,但异体字仍多。Chữ hình thanh xuất hiện nhiều,
nhưng chữ dị thể vẫn còn khá lớn.


2
“牛”字 - chữ "Ngưu" (trâu) “雨”字 - chữ "Vũ" (mưa)
(3)大篆 Chữ Đại triện:
有广义与狭义之别,广义指先秦所有的古文字,包括甲骨文和金文;狭
义指春秋战国时期秦国的文字。又叫籀文。大篆的代表字样为公元前 770 年
(秦襄公 8 年)——刻在石鼓上面的“石鼓文”。Có sự khác biệt giữa nghĩa
rộng và nghĩa hẹp. Nghĩa rộng chỉ các loại văn tự cổ thời Tiên Tần, bao gồm Giáp
cốt văn và Kim văn; Nghĩa hẹp chỉ loại văn tự thời Xuân Thu Chiến Quốc cho đến
nước Tần. Còn được gọi là Trứu văn. Kiểu chữ Đại triện tiêu biểu là kiểu chữ được
khắc trên "thạch cổ" (đá hình chiếc trống) vào năm 770 TCN (năm thứ 8 đời Tần
Tương Công) , được gọi là "Thạch cổ văn".
其特点有 Đặc điểm của thể chữ Đại triện là:
笔画线条化,拐弯全圆转。Đường nét hoá cách viết, nét gập tròn trịa.
字型更匀称、工整。Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn.


3
“车”字 - chữ "Xa" (xe)




“门”字- chữ "Môn" (cửa)

4
(4)小篆 Chữ Tiểu triện:
秦朝统一六国(齐、楚、燕、韩、赵、魏)以后通行的从秦国大篆发展
而来的字体,以“泰山刻石”为代表字样。
Chữ Tiểu triện được phát triển trên cơ sở chữ Đại triện và thịnh hành sau khi
Tần Thuỷ Hoàng thống nhất sáu nước (Tề, Sở, Yên, Hàn, Triệu, Ngụy), tiêu biểu là
thể chữ được khắc trên núi Thái Sơn, gọi là "Thái Sơn khắc thạch".




“泰山刻石”(Thái Sơn khắc thạch)
中国第一部字典《说文解字》就是以小篆为规范正字进行字形解析的。
Bộ tự điển đầu tiên của Trung Quốc "Thuyết văn giải tự" phân tích hình thể
chữ Hán trên cơ sở thể chữ Tiểu triện.
其特点有 Đặc điểm của thể chữ này là:
减少了图画性,向符号化迈了一大步。Giảm bớt tính đồ hoạ, hướng đến ký
hiệu hoá văn tự.
简化了笔画。Giảm bớt số nét trong một chữ.
废除了大量异体字。Xoá bỏ một loạt chữ dị thể.


5
“车、门、牛”字 - Chữ "Xa, Môn, Ngưu"




小篆是中国历史上第一次汉字规范化运动的结果,在汉字发展史上意义
重大,使汉字从表形文字阶段进入了表意文字阶段。
Chữ Tiểu triện là kết quả của phong trào chuẩn hoá chữ Hán lần thứ nhất trong
lịch sử Trung Quốc, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình phát triển của chữ
Hán, khiến chữ Hán từ giai đoạn văn tự biểu hình chuyển sang giai đoạn văn tự biểu
ý.
(5)隶书 chữ Lệ (Lệ thư):
多为徒隶使用而得名,分秦隶(古隶)、汉隶(今隶)两种。
Chữ Lệ được các “đồ lệ” (sai dịch, nha dịch) sử dụng nhiều nên có tên này,
phân làm 2 loại: Tần lệ (cổ lệ) và Hán lệ (kim lệ)。
6
其特点有 Đặc điểm của chữ Lệ là:
实现了笔画化。Chữ viết theo nét rõ ràng.
摆脱了象形性,符号化强。Thoát ra khỏi tính tượng hình, nghiêng về ký
hiệu hoá.
进一步简化了笔画。Tăng cường giản hoá nét bút.




隶书在汉字发展史上具有划时代意义,是古今文字的分水岭。
Trong quá trình phát triển chữ Hán, chữ Lệ có ý nghĩa vạch thời đại, là ranh
giới của cổ kim văn tự.
(6)楷书 chữ Khải (Khải thư):
又叫“正书”、“真书”,指规矩整齐,可为楷模。由隶书发展来,兴
于汉末,盛行于魏晋,延用至今。
Khải thư (chữ Khải) còn được gọi là “Chính thư”, “Chân thư”, với ý nghĩa quy
củ chỉnh tề, xứng đáng là “khải mô” (khuôn mẫu). Chữ Khải phát triển trên cơ sở chữ
Lệ, được dùng nhiều vào cuối thời Hán, thịnh hành vào thời Ngụy Tấn, và được dùng
cho đến tận ngày nay.
其特点是:笔画平直,字型平稳,结构紧凑。 定型化、通用时间最长。
Đặc điểm của thể chữ này là: nét bút ngay thẳng, kiểu chữ ổn định, kết cấu
chặt chẽ. Chữ Khải đã được định hình hoá, có quá trình sử dụng dài nhất.




子丑寅卯辰巳
午未申酉戌亥
7
(7)草书 chữ Thảo (Thảo thư):
广义上各种字体都有草书,单成一体出现在东汉,包括章草、今草和狂
草。
Về nghĩa rộng các thể chữ đều có Thảo thư, chữ Thảo trở thành một thể chữ
độc lập xuất hiện vào thời Đông Hán, bao gồm Chương Thảo, Kim Thảo và Cuồng
Thảo.
1、章草指东汉汉章帝时盛行的汉隶的草书,保存了抑俯波势的笔形,虽
有连笔,但字字独立。
Chương Thảo chỉ kiểu chữ Thảo Hán Lệ thịnh hành thời Hán Chương Đế
(Đông Hán). Nét bút uốn lượn bay bổng, tuy các nét dính liền nhau (liên bút), nhưng
các chữ vẫn được viết độc lập. Ví dụ:




皇象书 Hoàng Tượng thư


2、今草产生于东汉,从章草演变来,形体连绵,字字相连,偶有不连但
脉络不断,世称“一笔书”,书写快速但不易辨认。

8
Kim Thảo xuất hiện thời Đông Hán, diễn biến trên cơ sở Chương Thảo, hình
thể kéo dài, các chữ dính liền nhau, có lúc không dính liền nhau nhưng không đứt
mạch, được người đời gọi là “nhất bút thư”. Lúc viết rất nhanh nhưng khó nhận ra
chữ. Ví dụ:




王羲之草书 - chữ của Vương Hy Chi


3、狂草产生于唐代,变化多端,笔画任意增减 ,难认难写,少实用,
纯艺术品。
Cuồng Thảo xuất hiện vào đời Đường, biến hoá khôn cùng, nét bút nhiều ít tuỳ
ý, khó viết khó nhận. Kiểu chữ này ít dùng, thường dùng làm tác phẩm nghệ thuật. Ví
dụ:
9
“郎官石柱记-张旭”(Lang quan Thạch trụ ký - Trương Húc)
(8)行书 Hành thư (chữ Hành):
产生于东汉末年,介于楷书和草书之间。Xuất hiện cuối thời Đông Hán,
nằm giữ hai thể chữ Khải và Thảo.




兰亭序-王羲之-天下第一行书
Lan Đình Tự-Vương Hy Chi-Thiên hạ đệ nhất hành thư

10
近楷不拘、近草不放,笔画连绵但各字独立,易认易记,应用最广。有
行草和行楷。
Chữ Hành không ngay ngắn như chữ Khải, không phóng túng như chữ Thảo,
nét bút liền nhau nhưng các chữ vẫn độc lập với nhau, dễ nhận dễ nhớ, phạm vi ứng
dụng rộng rãi. Có 2 loại chữ Hành: Hành Thảo và Hành Khải.




行草 - 松石 书
Hành Thảo - chữ của Tùng Thạch




11
任政与行楷字体
Hành Khải - chữ của Nhậm Chính


二、汉字形体演变的原因 Nguyên nhân diễn biến hình thể chữ Hán:
汉字作为书面符号,在实际书写过程中追求“简、明、快”是导致形体
演变的主要原因。同时,汉字的使用频率以及书写材料、工具等的改变也是重
要的原因。
Chữ Hán với tư cách là ký hiệu viết, trong quá trình sử dụng thực tế luôn
hướng đến sự đơn giản, rõ ràng và nhanh chóng, đây cũng là nguyên nhân chính
khiến hình thể chữ Hán luôn thay đổi. Đồng thời, tần suất sử dụng cũng như vật liệu,
công cụ viết thay đổi cũng là những nguyên nhân quan trọng khác.
下面主要谈材料和工具的变化:
Dưới đây là sự thay đổi về vật liệu và công cụ viết:
1、汉字历史上使用过各种材料 Quá trình sử dụng các vật liệu để viết:
造纸术发明以前,曾经使用过 Trước khi thuật làm giấy được phát minh,
người Trung Quốc sử dụng các vật liệu sau để lưu lại chữ Hán:
12
龟甲兽骨:甲骨文;Mai rùa, xương thú: chữ Giáp cốt.
钟鼎陶器:篆书、金文;Chuông, đỉnh, đồ gốm: chữ Triện, chữ Kim.
碑石简牍:篆书、隶书、楷书、行书、草书等;Bia đá, thẻ tre: chữ
Triện, chữ Lệ, chữ Khải, chữ Hành, chữ Thảo…
丝 绸布帛:篆书、隶书、楷书、行书、草书等; Gấm lụa vải vóc:
chữ Triện, chữ Lệ, chữ Khải, chữ Hành, chữ Thảo…
造纸术发明以后,除了特殊需要以外,一般都是以纸张为书写材料。
Sau khi thuật làm giấy được phát minh, ngoài những nhu cầu đặc biệt, nói
chung giấy là vật liệu viết được sử dụng phổ biến nhất.
现在已经进入信息化时代,使用计算机进行汉字处理,多数情况下通过
键盘和屏幕、磁盘等作为载体材料实现汉字的“书写”。利用多媒体软件技术,
电脑中汉字的形体千姿百态,多种多样,可以充分满足人们对汉字形体的各种
需要。
Bước vào thời đại công nghệ thông tin, sử dụng máy vi tính cho việc xử lý chữ
Hán được ứng dụng ngày càng rộng rãi. Bàn phím, màn hình… đều là những công cụ
truyền tải chữ Hán hiệu quả. Việc ứng dụng các phần mềm mới có thể tạo ra được vô
số font chữ Hán đẹp, hình thể chữ Hán cũng trở nên vô cùng phong phú đa dạng, có
thể đáp ứng được mọi nhu cầu của con người đối với sự thay đổi kiểu chữ Hán.
2、文字工具 Công cụ viết chữ:
笔的演变经历了“刀笔----软笔----硬笔----机笔”几个阶段。
Sự thay đổi của "bút" trải qua nhiều giai đoạn, từ "bút dao" đến "bút mềm",
"bút cứng" và hiện nay là "bút máy tính".
刀笔:往甲骨上刻字需要用刀,早期写在竹木上面的字也是用刀刻的。
碑石和摩崖刻字等所使用的凿子都可以归入刀笔工具之列; Bút dao: là
dao khắc trên mai rùa, xương thú, gỗ đá… Các dụng cụ đục dùng để khắc chữ
trên đá… cũng thuộc loại bút này.
软笔:简牍、布帛、纸张等材料一般都用毛笔;Bút mềm: bút lông dùng
để viết trên thẻ tre, vải vóc, giấy tờ…
硬笔:现在使用最多的是硬笔:钢笔、铅笔、圆珠笔;Bút cứng: các loại
bút máy, bút bi, bút chì đang được sử dụng hiện nay
机笔:键盘、鼠标、笔输入器;Bút máy tính: bàn phím, chuột, bút từ…
现 在,传统的工具并没有完全退出历史舞台。毛笔作为书法艺术的工
具,仍然被广大用户学习和使用;刀笔在许多地方仍是作为篆刻工具使用着;
但是另外也应当看到,这些特殊工具也在逐渐被电脑技术所取代,例如现在的
电脑刻字,可以小到名章、公章,大到碑文、壁画,各种材料包括大理石、铜
铝板材,都可以顺利地刻写。只要字库中有的字体就可以刻出来。
Các loại bút truyền thống hiện nay vẫn chưa hoàn toàn biến mất. Bút lông vẫn
là công cụ viết thư pháp, vẫn được nhiều người học tập và sử dụng. Bút dao ở nhiều
13
nơi vẫn là công cụ khắc dấu (triện) hiệu quả. Thế nhưng chúng ta cũng nên chú ý một
điều rằng, các công cụ truyền thống này đang dần dần bị kỹ thuật vi tính thay thế.
Chúng ta có thể sử dụng máy tính cho việc khắc chữ, khắc con dấu, khắc trên đá, trên
sắt thép… Các thể chữ (font) đều có thể tạo ra phục vụ cho các mục đích đó.
三、汉字形体演变的规律 Quy luật diễn biến hình thể chữ Hán:
1、笔画线条化 Đường nét hoá nét bút:
笔画有一个形成过程。从甲骨文到篆字的古文字阶段,笔画逐渐形成直
笔和圆转两种。隶变以后逐渐形成笔画匀称、线条统一的楷体字的笔画系统。
Nét bút có một quá trình hình thành lâu dài. Giai đoạn từ chữ Giáp cốt đến chữ
Triện, hình thành các nét thẳng và chuyển tròn. Sau khi "Lệ biến", dần dần hình
thành hệ thống nét bút cân đối, đường nét thống nhất cao ở thể chữ Khải.
2、字形符号化 Ký hiệu hoá hình thể chữ:
汉字历史上曾经有过“六书”理论,把字形和字义联系起来,以便于分
析和理解汉字的读音和意义。这种做法不是把汉字作为符号,而是作为表达意
义的图形组合来看待。
Trong lịch sử phát triển chữ Hán từng có lý luận "Lục thư" (xem bài 7), liên hệ
hình thể và ý nghĩa chữ lại với nhau để tiện cho việc phân tích và lý giải âm đọc cũng
như ý nghĩa của chữ. Cách làm này không xem chữ Hán là các ký hiệu, mà xem
chúng là sự tổ hợp của các hình vẽ nhằm biểu đạt một ý nghĩa nào đó.
最大的一次字形系统演变是从篆书到隶书的“隶变”。“隶变”从根本
上打破了古代汉字的理据性。近现代汉字特别是经过了简化的现代汉字,已经
彻底打破了楷书所继承的微弱的理据性,就是汉字符号系统彻底地符号化了。
Quá trình diễn biến hình thể chữ Hán lớn nhất là từ chữ Triện chuyển sang chữ
Lệ, gọi là "Lệ biến". "Lệ biến" đã phá vỡ cách nhìn nhận cũ về chữ Hán cổ đại. Chữ
Hán cận đại, đặc biệt là chữ Hán hiện đại sau khi được giản thể hoá đã triệt để phá vỡ
cách nhìn nhận cũ nêu trên đối với chữ Khải, mà xem chúng dưới góc độ đã được
"ký hiệu hoá" hoàn toàn..
3、结构规范化 Quy chuẩn hoá kết cấu:
经过长期的发展演变,汉字逐渐由不规范变得整齐规范、大小一致、造
型美观。这种规范是印刷术发明以来,长期历史实践中形成的。
Qua quá trình diễn biến lâu dài, chữ Hán dần dần được quy chuẩn hoá, kích cỡ
lớn bé đồng nhất, hình thể cũng đẹp mắt hơn. Sự quy chuẩn hoá này dần được hình
thành sau khi thuật in ấn được phát minh.




14
第九课 “六书”
BÀI 9: “LỤC THƯ”

“六书”是古代文字学家根据汉字形体和意义的关系,分析归纳出来的
构形规则。东汉的许慎系统地分析了篆字的结构特点,对传统六书做了明确的
界定。
"Lục thư" là quy tắc cấu hình được các nhà ngôn ngữ học cổ đại phân tích quy
nạp mà thành dựa trên cơ sở liên hệ giữa hình thể và ý nghĩa chữ Hán.
一、象形 Tượng hình:
许 慎在《说文解字》中说:“象形者,画成其物,随体诘诎,日月是
也。”。Theo "Thuyết văn giải tự" của Hứa Thận, "chữ tượng hình là chữ vẽ nên
các vật, dựa vào hình thể, như chữ 日 (nhật), chữ 月 (nguyệt) vậy."




“日”字 - chữ "Nhật" (mặt trời)
象形类型 Các loại tượng hình:

1
1. 画实物的全体 (vẽ tổng thể sự vật) :日、月、山、水、口、网、人、
田、木、目、雨、竹…
2. 画物体的局部 (vẽ bộ phận sự vật) :如“羊”字象羊角下弯;Như chữ
"Dương" vẽ cặp sừng dê cong… Các chữ khác: 手、牛…




“羊”字 - chữ "Dương" (dê, cừu)
3. 连带有关的物体一起画出(复杂象形字):如“车”字上面的装饰。
Vẽ những sự vật có liên quan với nhau (chữ tượng hình phức tạp), như đồ trang sức
trên chữ "Xa" (xe)…Các chữ khác: 果、眉、天、牢…
许慎《说文解字》有 364 个,占百分之四。Có 364 chữ Tượng hình trong
sách TVGT, chiếm 4%.
二、指事 Chỉ sự:
许 慎在《说文解字》中说:“指事者,视而可识,察而见意, 上 下 是
也。”指事是用象征性符号或在象形字上加提示符号来表示的造字法,用指事
法造出的字是指事字。



2
Theo "Thuyết văn giải tự", "chữ Chỉ sự là loại chữ trông mà biết được, xét thì
rõ ý, như chữ 上 (thượng), chữ 下 (hạ) vậy". Chỉ sự là cách tạo chữ dùng các ký hiệu
mang tính tượng trưng hoặc thêm ký hiệu gợi ý vào chữ tượng hình.
指事字分两种 Chữ chỉ sự có 2 loại:
1、纯象征性符号构成的,例如:一、二、三、四、上、下等,这类指事
字很少;Được tạo nên từ các ký hiệu mang tính tượng trưng thuần tuý, biểu thị con
số hoặc sự vật trừu tượng, loại chữ này rất ít, ví dụ:一(một)、二(hai)、三(ba)、四
(bốn)、上(thượng)、下(hạ)…
2、在象形字的基础上增加提示性符号构成的。Thêm ký hiệu gợi ý trên cơ
sở chữ tượng hình. Ví dụ:
“甘”在口内加一点,表示口中含有甘美的食物;Chữ "Cam" (ngọt)
thêm 1 chấm trong chữ khẩu, biểu thị trong miệng đang ngậm thức ăn
ngon ngọt.
“母”用两个点指示乳房,表成年女性为人母者;Chữ "Mẫu" (mẹ)
dùng thêm 2 chấm biểu thị bầu vú, tượng trưng cho phụ nữ đã làm mẹ.
“本”用点表示树木根部;Chữ "Bản" (gốc) dùng thêm dấu chấm ở
dưới biểu thị phần gốc của cây.
许 慎《说文解字》有 125 个,占百分之一。 Có khoảng 125 chữ Chỉ sự
trong sách TVGT, chiếm 1%.
指事字和象形字都是独体字,它们的主要区别是:指事字重在用抽象符
号进行提示,是在象形字的基础上加表意的标志;象形字重在象原物之形,是
照样画葫芦。
Chữ Chỉ sự và chữ Tượng hình đều là chữ độc thể, sự khác nhau chủ yếu của 2
loại chữ này là: chữ Chỉ sự chú trọng dùng ký hiệu trừu tượng để gợi ý trên cơ sở chữ
Tượng hình, còn chữ Tượng hình chú trọng về hình dáng gốc của sự vật, vẽ sao cho
giống hình dáng gốc đó.
三、会意 Hội ý:
许 慎在《说文解字》中说:“会意者,比类合谊,以见指挥, 武 信 是
也。”这是一种会合两个或两个以上象形字或指事字,表达一个意义的一种造
字法。
Theo "Thuyết văn giải tự", "chữ Hội ý là loại chữ hợp ý các phần mà thấy
được nghĩa, như chữ 武 (Vũ), chữ 信 (Tín) vậy". Đây là phương pháp tạo chữ kết
hợp hai hoặc hai chữ Tượng hình hoặc Chỉ sự trở lên, cùng biểu đạt một ý nghĩa.
主要有两种形式 Chủ yếu có hai hình thức:
1、同体会意 (Đồng thể hội ý):炎、林、森、从、众、北
2 、异体会意 (Dị thể hội ý) :美、明、休、牢、囚、莫、益、公、苗、
见、匠、兵、烦、看、友、妇、炙、采、杲、弄、寒、冠、寇、即、既……

3
会意字是合体字,至少要由两个字组成。会意字的产生是汉字由表形走
向表意的标志,造字方法比象形和指事前进了一步。Chữ Hội ý là chữ hợp thể, ít
nhất cũng do 2 chữ hợp thành. Việc ra đời chữ Hội ý là tiêu chí cho thấy chữ Hán từ
biểu hình chuyển dần sang biểu ý, cách tạo chữ cũng tiến bộ hơn chữ Tượng hình và
Chỉ sự.
四、形声 Hình thanh:
许 慎在《说文解字》中说:“形声者,以事为名,取譬相成,江河是
也。”形声由表示意义类属的形旁和表示读音的声旁组成,用这种造字法造的
字叫形声字。
Theo "Thuyết văn giải tự", "chữ Hình thanh là chữ lấy vật làm tên, mượn
thanh hợp thành, như chữ 江 (giang), chữ 河 (hà) vậy." Chữ Hình thanh là cách tạo
chữ trên cơ sở kết hợp bộ thủ biểu thị ý nghĩa và bộ thủ biểu thị âm đọc.
1、形旁和声旁的组合方式 Các hình thức tổ hợp hình – thanh:
(1)上形下声 (hình trên thanh dưới):苦、竿、笼、宇、花
(2)上声下形 (thanh trên hình dưới) :盅、盒、堡、想、犁
(3)左形又声 (hình trái thanh phải) :呼、憎、蚊、喉、哗
(4)左声右形 (thanh trái hình phải) :功、顶、领、战、期
(5)内形外声 (hình trong thanh ngoài) :闷、问、闻、辩、辨
(6)内声外形 (thanh trong hình ngoài) :闺、阁、固、圆、衷
( 7 )特殊结构 (kết cấu đặc thù) : 疆、载、腾、岛(形旁占一角 -hình
nằm một góc);旗、近、病、房(声旁占一角- thanh nằm một góc )
有些偏旁音义兼用。Có một số bộ thủ biểu thị cả âm lẫn nghĩa. Ví dụ: 娶、
政、嫁、胞、抱.
有些偏旁音义皆无。Có một số bộ thủ đều không biểu thị âm và nghĩa. Ví dụ:
观、鸡、邓、欢、权、劝、艰、难、戏、汉、仅、燕.
2、形旁和声旁组合的优点 Ưu điểm của sự kết hợp Hình – Thanh:
(1)能产性。Khả năng tạo từ cao. Ví dụ:
以“目”为形旁,可构造成“眼、睛、眶、盼、瞠、瞪、瞅、瞥、盯、
瞄、睹、瞟、瞧、瞰、瞻、瞌、睡、眠”等形声字。
Với bộ “目”(mục-mắt) biểu hình, có thể tạo ra rất nhiều chữ Hình thanh như
trên.
如 以“龙”为声旁,可构造成“胧、笼、聋、拢、垄、陇、垅、珑、
栊、砻、泷、垅、茏、胧”等形声字。
Với bộ “龙”(long-rồng) biểu thanh, có thể tạo ra các chữ Hình thanh như
trên.

4
即使相同的形旁和声旁变换组合方式也可以造字。
Cho dù bộ thủ biểu hình và biểu thanh giống nhau nhưng hình thức tổ hợp
khác nhau cũng có thể tạo ra các chữ khác nhau. Ví dụ: 忠/忡、怠/怡、帛/帕、
裹/裸、纹/紊、忘/忙、召/叨、另/加枷/架…
(2)对同音假借所引起的一字多义现象加以约束。
Hạn chế hiện tượng 1 chữ nhiều nghĩa do đồng âm giả tá gây nên. Ví dụ: 其---
箕、莫---暮、亦---腋、益---溢、北---背…
(3)利于区分形似字,纠正错别字。
Tránh nhầm lẫn giữa các chữ na ná nhau, sửa lỗi ghi sai chữ. Ví dụ: 瞻仰/赡
养、抢/抡、狠/狼、辩/辨/辫/瓣
3、形旁的作用和局限 Ưu - Nhược điểm của phần Hình:
作用就是表示字的意义类属,帮助我们了解字的意思。局限很大,主要
有:
Có ưu điểm biểu thị được ý nghĩa của chữ, giúp chúng ta tìm hiểu được nghĩa
chữ, nhưng nhược điểm cũng rất lớn:
1)表义不具体 Biểu đạt ý nghĩa không cụ thể. Ví dụ: 手---推、拉、扯、
拥、抱、拖、挤、把、拔、拨、挺;
2)表义作用削弱或丧失 Tác dụng biểu đạt ý nghĩa bị hạ thấp hoặc mất đi.
Ví dụ: 篇、镜、碗、珍珠、珊瑚、玫瑰;
3)表达了不健康思想:Biểu đạt tư tưởng không tiến bộ. Ví dụ: 奸、妖、
妄、妨、嫉、妒、婪;福、祸、神、祥、礼、禄。
4)形旁形变,难知原形 Hình thay đổi, khó nhận ra hình gốc. Ví dụ: 月 —
期阴阳朗朔望朦胧、肚肌肥腹腥背胃臀、朝服前、邻都郡郊郭。
4. 声旁的作用和局限 Ưu - nhược điểm của phần Thanh:
声旁作用就是表示字的大概读音,帮助我们认识字。局限主要有:
Ưu điểm của phần Thanh là biểu thị được âm đọc khái quát của chữ, giúp
chúng ta nhận biết chữ dễ dàng hơn. Nhược điểm là:
(1)表音不准 Biểu âm không chuẩn. Ví dụ: 台 — 抬、胎、苔、邰、跆、
鲐、炱、骀、殆、治、冶。
有人统计 7504 个现代形声字中,只有 355 个表音正确,占百分之四点
七;声母韵母相同而声调不同 753 个,占百分之十。Có người thống kê rằng,
trong 7504 chữ Hình thanh hiện đại, chỉ có 355 chữ biểu âm chính xác, chiếm 4.7%.
Thanh mẫu, Vận mẫu giống nhau nhưng Thanh điệu khác nhau có 753 chữ, chiếm
10%.
(2)声旁难辨 Thanh khó nhận ra. Ví dụ: 阳


5
五、转注 Chuyển chú:
许 慎在《说文解字》中说:“转注者,建类一首,同意相受, 考 老 是
也。”
Theo "Thuyết văn giải tự", "chữ Chuyển chú là chữ nên một đầu loại, đồng ý
cùng nhận, như chữ 考 (khảo), chữ 老 (lão) vậy". Chữ "lão" và chữ "khảo" đều có
nghĩa là "già", nên người ta chuyển chữ "khảo" để chú thích chữ "lão" và ngược lại,
vì thế gọi là "chuyển chú". Vậy chữ "chuyển chú" là những chữ đồng nghĩa nhưng có
hình dạng khác nhau.
转注字可以分为三类 Có 3 loại chữ Chuyển chú:
1、在同一个部首内意义密切相联系 Những chữ có cùng một bộ thủ có ý
nghĩa liên quan mật thiết với nhau. Ví dụ:
桥 (水梁也) —— 梁 (水桥也) Kiều (thuỷ lương) - Lương (thuỷ
kiều): đều có nghĩa là cây cầu, có cùng bộ 木 (mộc-cây).
踏(践也)—— 践(履也)——履(践也)Đạp (tiễn) - Tiễn (Lý) -
Lý (tiễn): đều mang nghĩa "giẫm, đạp", có cùng bộ 足 (túc-chân)
上例属于不同音、不同形的汉字意义相同或相近,形体结构含有相同的
部首构成转注关系。Những chữ Hán trong 2 ví dụ trên không đồng âm, đồng hình
nhưng ý nghĩa tương tự nhau, kết cấu hình thể có bộ thủ giống nhau nên cấu thành
quan hệ "chuyển chú".
2 、不同部首之间意义联系密切的字 Những chữ không có cùng bộ thủ
nhưng có ý nghĩa liên quan mật thiết với nhau. Ví dụ:
问 (讯也) —— 讯(问也) Vấn (tấn) - Tấn (vấn): đều mang nghĩa
"hỏi han".
杀(戮也)——戮(杀也)Sát (lục) - Lục (sát): đều mang nghĩa "giết
hại".
上例两组转注字之间,字形和字音毫无联系,只有意义形成互训关系。
Trong 2 ví dụ trên, hình và âm của chữ không có điểm gì chung, nhưng ý
nghĩa lại giống nhau nên cũng cấu thành quan hệ "chuyển chú".
3 、同一个字由于转注而产生新的义项 Cùng một chữ nhưng vì "chuyển
chú" nên sản sinh ra ý nghĩa khác. Ví dụ:
“履”(足所依也,从尸、从彳、从攵、舟象履形。一曰尸声。朱骏声
《说文通训定声》说:“此字本训践,转注为所以践之具也”)。这是一个字
通过“转注”产生出新的义项例子:由动词的履践义生出名词的履(鞋)义。
Chữ “履”(Lý) có nghĩa gốc là "giẫm đạp". Chu Tuấn Thanh trong "Thuyết
văn thông huấn định thanh" cho rằng: chữ này có nghĩa gốc là "tiễn" (giẫm đạp),
chuyển chú thành nghĩa "công cụ để giẫm đạp". Như vậy "lý" từ một động từ chuyển
thành một danh từ với nghĩa là "giày".

6
转注字由于意义联系密切,所以,多连用构成双音节词。例如:“桥
梁、践踏、杀戮”等等。转注字本身多为形声字,个别也有会意字,如:上面
所举的各个例字,几乎都是形声字。
Chữ Chuyển chú do có mối quan hệ mật thiết về mặt ý nghĩa, vì vậy hiện nay
chúng được dùng dưới dạng từ song âm tiết, như: "cầu cống, giẫm đạp, sát
hạt"…Chữ Chuyển chú bản thân nó là chữ Hình thanh, cá biệt có một số chữ Hội ý.
Tất cả các ví dụ nêu ở trên đều là chữ Hình thanh.
六、假借 Giả tá:
许 慎在《说文解字》中说:“假借者,本无其字,依声托事, 令长 是
也。”Theo "Thuyết văn giải tự", "chữ Giả tá là chữ vốn không có chữ đó, nhờ
thanh mà gửi sự, như chữ 令 (lệnh), chữ 长 (trưởng) vậy." Những sự vật trong vũ trụ
thì nhiều vô cùng, nếu cứ có một sự vật phải có một văn tự thì khó có thể đặt cho đủ
chữ được. Vì vậy lối "giả tá" (vay mượn) trở nên cần thiết. Ví dụ:
令:本义是指“命令”的会意字,假借用于“县令”的“令”;
Lệnh: chữ Hội ý mang nghĩa gốc "mệnh lệnh", mượn dùng làm chữ "lệnh"
trong "huyện lệnh" (quan huyện).
长:本义是指“年纪大””的象形字,假借用于“长官”的“长”;
Trưởng: chữ Tượng hình mang nghĩa gốc "lớn tuổi", mượn dùng làm chữ
"trưởng" trong "trưởng quan" (quan lớn, quan trên).
道:本义是指“道路”的会意字,假借为道德的“道”;
Đạo: chữ Hội ý mang nghĩa gốc "con đường", mượn dùng làm chữ "đạo" trong
"đạo đức".
上边这些例字都是采用象形或者会意法造的字,但是该字使用时表示的
意义都与所象之形或形符所表示的意义没有关系。因此,从使用的角度来看,
它们都属于假借字。
Những ví dụ trên đều thuộc cách tạo chữ Hình thanh hoặc Hội ý, nhưng đã mất
đi nghĩa gốc của nó. Vì vậy, trên góc độ sử dụng, chúng thuộc chữ Giả tá.
假借法启发了汉字的创造由形 ——义关系发展到音——义关系,从而启
发了“形声法”。因此说,假借法在汉字构形理性的发展史上具有十分重要的
地位。
Phép Giả tá đã hướng sự phát triển của chữ Hán từ góc độ Hình-Nghĩa lên góc
độ Âm-Nghĩa, thúc đẩy phép Hình thanh phát triển sâu rộng. Có thể nói, phép Giả tá
có địa vị vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển nhận thức lý tính của cấu hình
chữ Hán.
“六书”中只有前四书是造字法,转注和假借是用字法,因为它们产生
不出新字。
Trong “Lục thư” chỉ có 4 loại đầu là phép tạo chữ, Chuyển chú và Giả tá là
phép dùng chữ, bởi vì 2 loại này không tạo ra chữ mới.

7
第十课 汉字结构
BÀI 10: KẾT CẤU CHỮ HÁN


一、结构单位 Đơn vị kết cấu:
(1)笔画 Nét bút (Bút hoạ):
1、定义 Định nghĩa:
构成汉字字形的各种特定的点和线,也是汉字的最小结构单位。根据楷
书书写要求,从落笔到抬笔即为一笔,又叫一画,合称笔画,笔画的具体形状
叫笔形。
Bút hoạ là các chấm và đường tạo nên hình thể chữ Hán, cũng là đơn vị kết
cấu nhỏ nhất của chữ Hán. Theo yêu cầu khi viết chữ Khải, từ lúc hạ bút đến lúc
nhấc bút là một nét (nhất bút), còn được gọi là một nét vẽ (nhất hoạ), hợp xưng “bút
hoạ”, hình dáng cụ thể của “bút hoạ” gọi là “bút hình”.
古文字没有笔画的概念。篆书笔形圆转、浑然一体,很难分出落笔和起
笔的位置。从隶书开始逐渐形成了平直的笔画,但有些字或偏旁究竟写成几
笔,并没有定规,例如“口”,直到楷书逐渐形成了著名的“永字八法”,才
确定了汉字的笔画系统。
Văn tự cổ không có khái niệm "bút hoạ". Chữ Triện hình dáng tròn trịa, các nét
dính liền với nhau, rất khó phân định vị trí hạ bút và nhấc bút. Từ chữ Lệ trở đi bắt
đầu hình thành các nét bút thẳng, nhưng có một số chữ hay bộ thủ được viết với bao
nhiêu nét vẫn không có quy định cụ thể, ví dụ chữ “口”(khẩu). Cho đến khi xuất
hiện "Vĩnh tự bát pháp" (8 nét chính của chữ Vĩnh) nổi tiếng của chữ Khải thì mới
xác định được hệ thống "bút hoạ" của chữ Hán.
2、基本笔画 Các nét cơ bản :
传 统的王羲之“永”字八法把汉字笔画分为: “ 点、横、竖、撇、捺、
挑、折、勾”。Các nét cơ bản căn cứ vào tám nét chính trong chữ 永 (vĩnh) của
Vương Hy Chi, những nét này là cơ sở cấu thành chữ Hán.
a、点 Chấm:




1
短点 chấm ngắn:




长点 chấm dài:




挑点 chấm hất:




左点 chấm trái:




撇点 phẩy chấm:




b、横 Ngang:




平横 ngang bằng:




2
c、竖 Sổ:




短竖 sổ ngắn:




长竖 sổ dài:




d、撇 Phẩy:




长撇 phẩy dài:




短撇 phẩy ngắn:




3
卧撇 phẩy nằm:




竖撇 phẩy sổ:




竖折撇 sổ gập phẩy:




横折撇 ngang gập phẩy:




横折折撇 ngang gập gập phẩy:




e、捺 Mác:




平捺 mác ngang:




4
斜捺 mác nghiêng:




f、提(挑)Hất:




竖提 sổ hất:




横折提 ngang gập hất:




g、钩 Móc:




横勾 ngang móc:




5
横折撇弯勾 ngang gập phẩy cong móc:




横折勾 ngang gập móc:




横折折折勾 ngang gập gập gập móc:




横折弯勾 ngang gập cong móc:




横折斜勾 ngang gập ngiêng móc:




竖勾 sổ móc:




竖弯勾 sổ cong móc:




竖折折勾 sổ gập gập móc:




6
斜勾 nghiêng móc:




弯勾 cong móc:




卧勾 nằm móc:




e、折 Gập:




横折 ngang gập:




横折折折 ngang gập gập gập:




横折弯 ngang gập cong:




7
竖折 sổ gập:




竖折折 sổ gập gập:




竖弯 sổ cong:




撇折 phẩy gập:




4、笔画的组合方式 Các hình thức tổ hợp của nét bút:
a、相离 cách nhau:
笔画与笔画之间互相分离,没有接触之处 Các nét bút tách rời nhau,
không có điểm tiếp xúc. Ví dụ: 二、川、儿、心、习、刁。
b、相接 tiếp nhau:
笔画和笔画之间互相连接 Các nét bút tiếp xúc nhau. Ví dụ: 人、入、
几、刀、上、个。
c、相交 giao nhau:
笔画与笔画之间互相交叉 Các nét bút đan chéo nhau. Ví dụ: 十、七、
九、力、也、丰。
相 同的笔画和笔顺,由于不同的组合关系,会形成不同的字。例如:
几——九;人——入;刀——力。在汉字教学和书写中,需要特别加以注意。
Các nét bút giống nhau, quy tắc bút thuận cũng như nhau nhưng có hình thức
tổ hợp khác nhau cũng sẽ hình thành các chữ khác nhau. Ví dụ: 几——九;人——
入;刀——力. Đây là điểm cần đặc biệt chú ý trong quá trình dạy học và viết chữ.
(2)偏旁、部首 Thiên bàng, Bộ thủ:
1、偏旁 Thiên bàng:
8
偏旁是传统汉字学采用两分法分析汉字结构得出的构字单位。
Thiên bàng là đơn vị cấu tạo chữ sử dụng hình thức nhị phân để phân tích chữ
Hán.
a、独体字:一个偏旁单独构成的字。此时不再叫偏旁。
Chữ độc thể: do 1 thiên bàng cấu thành. Lúc này không còn gọi là thiên bàng.
Ví dụ: 田、中、人、川、王
b、合体字:两个或两个以上偏旁组合成的字。
Chữ hợp thể: do hai hoặc hai thiên bàng trở lên tổ hợp thành 1 chữ Hán.
传统有“左偏右旁”的说法。现在混而言之把构字单位统称为偏旁。
Cách gọi truyền thống là "tả thiên hữu bàng" (thiên ở bên trái bàng ở bên phải),
bây giờ gọi chung là "thiên bàng".
“ 样”的偏旁为“木、羊”; Thiên bàng của chữ "dạng" là "mộc,
dương".
“好”的偏旁为“女、子”;Thiên bàng của chữ "hảo" là "nữ, tử".
2、部首 Bộ thủ:
部首是具有字形归类作用的偏旁。中国历史上第一部字典《说文解字》
首创了部首的概念,用来编排汉字的顺序。
Bộ thủ là thiên bàng có tác dụng quy loại kiểu chữ. Bộ tự điển đầu tiên trong
lịch sử Trung Quốc "Thuyết văn giải tự" đưa ra khái niệm "bộ thủ" đầu tiên, dùng để
sắp xếp thứ tự chữ Hán.
“样”的部首为“木”;Bộ thủ của chữ "dạng" là "mộc".
“好”的部首为“女”;Bộ thủ của chữ "hảo" là "nữ".
部首产生以来经历了形体和数量的演变 Bộ thủ từ khi ra đời cho đến nay
trải qua nhiều lần thay đổi về mặt số lượng:
《说文解字》确定了 540 个部首;"Thuyết văn giải tự" xác định 540
b ộ th ủ .
《正字通》该并为 214 部;"Chính tự thông" hợp lại còn 214 bộ.
《 康熙字典》沿用 214 部; "Khang Hy tự điển" dùng lại 214 bộ.
(Xem phụ lục 3)
《 现代汉语常用字表》 201 部; "Hiện đại Hán ngữ thông dụng tự
biểu" chỉ đưa ra 201 bộ.
《新华字典》189 部。"Tân Hoa tự điển" giảm xuống còn 189 bộ.
二、结构方式 Phương thức kết cấu:
所谓结构方式,就是两个或两个以上构字成分在汉字中的位置排列的方
式。汉字的结构方式,主要是针对合体字的结构方式而言。

9
Phương thức kết cấu là phương thức sắp xếp vị trí của các thành phần cấu tạo
nên chữ Hán. Phương thức kết cấu của chữ Hán chủ yếu bàn đến phương thức kết
cấu của chữ hợp thể.
有以下几种主要结构方式 Có các loại phương thức kết cấu chính sau:
(1)上下结构 kết cấu trên-dưới:思、歪、品、冒、意、安、全
(2)上中下结构 kết cấu trên-giữa-dưới :草、暴、意、竟、竞、冀、翼
(3)左右结构 kết cấu trái-phải:好、棚、和、蜂、滩、往、明
(4)左中右结构 kết cấu trái-giữa-phải:谢、树、倒、搬、撇、鞭、辩
(5)全包围结构 kết cấu toàn bao vây:围、囚、困、田、因、国、固
(6)半包围结构 kết cấu bán bao vây:包、区、闪、这、句、函、风
(7)穿插结构 kết cấu xuyên tâm:噩、兆、非
(8)品字形结构 kết cấu chữ phẩm:品、森、聂、晶、磊、鑫、焱
三、笔顺 Bút thuận:
汉字笔画的书写顺序。Bút thuận là thứ tự viết các nét của chữ Hán.
(1)一般规则 Quy tắc chung:




10
1、先横后竖ngang trước sổ sau:十、干、击、王、拜
2、先撇后捺phẩy trước mác sau:入、八、人、分、参
3、从上到下trên trước dưới sau:旦、星、章、军、叁
4、从左到右Trái trước phải sau:阳、明、打、谢、啪
5、先外后内ngoài trước trong sau:周、风、问、同、用
6、先里头后封口vào trước đóng sau:田、目、团、国、围
7、先中间后两边giữa trước hai bên sau:小、水、木、永、兼
(2)补充规则 Quy tắc bổ sung:
上述的笔顺只是一般的规则,由于汉字的结构复杂、形体变化多样,不
同字的笔顺是上述规则的综合运用,而不一定过于拘泥。例如:
Các quy tắc bút thuận nêu trên chỉ là quy tắc chung, do kết cấu chữ Hán phức
tập, hình thể đa dạng, nên bút thuận của nhiều chữ là sự vận dụng tổng hợp của các
quy tắc trên, không nên quá câu nệ. Ví dụ:
1、点在上边或左上,先写。
Nét chấm ở trên cùng hoặc bên trái, viết trước. Ví dụ: 衣、为;
2、点在右上或里边,后写。
Nét chấm ở trên cùng bên phải hoặc bên trong, viết sau. Ví dụ: 我、瓦;
3、半包围结构 Kết cấu bán bao vây:
上右和上左包围的,先外后里。
Bán bao vây trên-trái hoặc trên-phải, ngoài trước trong sau. Ví dụ: 句、压
左下包围的,先里后外。
Bán bao vây trái-dưới (bộ xước, bộ dẫn) viết sau cùng. Ví dụ: 边、廷
上边未包围的,先里后外。
Bán bao vây phía dưới, viết trong trước ngoài sau. Ví dụ: 凶、幽
下边未包围的,先外后里。
Bán bao vây phía trên, viết ngoài trước trong sau. Ví dụ: 用、同
右边未包围的,先上后里再右下。
Bán bao vây phía bên phải, viết nét trên cùng trước, sau đó viết phần phía
trong rồi mới đến các nét còn lại. Ví dụ: 医、巨、匠




11
附录 1:《第一批异形词整理表》
Phụ lục 1: Bảng chỉnh lý từ dị hình đợt 1
每组异形词破折号前为选取的推荐词形 Các từ trước dấu gạch ngang là các
từ đã được chỉnh lý, là cách viết đúng.

A 连缀-联缀
按捺-按纳 联结-连结
按语-案语 联袂-连袂
B 联翩-连翩
百废俱兴-百废具兴 踉跄-踉(距去巨加将)
百叶窗-百页窗 嘹亮-嘹喨
斑白-班白、颁白 缭乱-撩乱
斑驳-班驳 伶仃-零丁
孢子-胞子 囹圄-囹圉
保镖-保镳 溜达-蹓跶
保姆-保母、褓姆 流连-留连
辈分-辈份 喽啰-喽罗、偻(亻旁加罗)
本分-本份 鲁莽-卤莽
笔画-笔划 录像-录象、录相
毕恭毕敬-必恭必敬 络腮胡子-落腮胡子
编者按-编者案 落寞-落漠、落莫
扁豆-萹豆、稨豆、藊豆 M
标志-标识 麻痹-痲痹
鬓角-鬓脚 麻风-痲风
秉承-禀承 麻疹-痲疹
马蜂-蚂蜂
补丁-补靪、补钉
C 马虎-马糊
参与-参预 门槛-门坎
惨淡-惨澹 靡费-糜费
差池-差迟 绵连-绵联
掺和-搀和 腼腆-面右加见,典右加见


1
掺假-搀假 模仿-摹仿
掺杂-搀杂 模糊-模胡
铲除-刬除 模拟-摹拟
徜徉-倘佯 摹写-模写
车厢-车箱 摩擦-磨擦
彻底-澈底 摩拳擦掌-磨拳擦掌
沉思-沈思 磨难-魔难
称心-趁心 脉脉-眽眽
成分-成份 谋划-谋画
澄澈-澄彻 N
侈靡-侈糜 那么-那末
筹划-筹画 内讧-内哄
筹码-筹马 凝练-凝炼
踌躇-踌蹰 牛仔裤-牛崽裤
出谋划策-出谋画策 纽扣-钮扣
喘吁吁-喘嘘嘘 P
瓷器-磁器 扒手-掱手
赐予-赐与 盘根错节-蟠根错节
粗鲁-粗卤 盘踞-盘据、蟠踞、蟠据
D 盘曲-蟠曲
搭档-搭当、搭挡 盘陀-盘陁
搭讪-搭赸、答讪 磐石-盘石、蟠石
答复-答覆 蹒跚-盘跚
戴孝-带孝 彷徨-旁皇
担心-耽心 披星戴月-披星带月
担忧-耽忧 疲沓-疲塌
耽搁-担搁 漂泊-飘泊
淡泊-澹泊 漂流-飘流
淡然-澹然 飘零-漂零
倒霉-倒楣 飘摇-飘飖


2
低回-低徊 凭空-平空
凋敝-雕敝、雕弊 Q
凋零-雕零 牵连-牵联
凋落-雕落 憔悴-蕉萃
凋谢-雕谢 清澈-清彻
跌宕-跌荡 情愫-情素
跌跤-跌交 拳拳-惓惓
喋血-蹀血 劝诫-劝戒
叮咛-丁宁 R
订单-定单 热乎乎-热呼呼
订户-定户 热乎-热呼
订婚-定婚 热衷-热中
订货-定货 人才-人材
订阅-定阅 日食-日蚀
斗拱-枓拱、枓栱 入座-入坐
逗留-逗遛 S
逗趣儿-斗趣儿 色彩-色采
独角戏-独脚戏 杀一儆百-杀一警百
端午-端五 鲨鱼-沙鱼
E 山楂-山查
二黄-二簧 舢板-舢舨
二心-贰心 艄公-梢公
F 奢靡-奢糜
发酵-(酉旁加发)酵 申雪-伸雪
发人深省-发人深醒 神采-神彩
繁衍-蕃衍 湿漉漉-湿渌渌
吩咐-分付 什锦-十锦
分量-份量 收服-收伏
分内-份内 首座-首坐
分外-份外 书简-书柬


3
分子-份子 双簧-双(钅旁加黄)
愤愤-忿忿 思维-思惟
丰富多彩-丰富多采 死心塌地-死心踏地
风瘫-疯瘫 T
疯癫-疯颠 踏实-塌实
锋芒-锋铓 甜菜-(忝上加艹头)菜
服侍-伏侍、服事 铤而走险-挺而走险
服输-伏输 透彻-透澈
服罪-伏罪 图像-图象
负隅顽抗-负嵎顽抗 推诿-推委
附会-傅会 W
复信-覆信 玩意儿-玩艺儿
覆辙-复辙 魍魉-蝄(虫右加两)
G 诿过-委过
干预-干与 乌七八糟-污七八糟
告诫-告戒 无动于衷-无动于中
耿直-梗直、鲠直 毋宁━无宁
恭维-恭惟 毋庸-无庸
勾画-勾划 五彩缤纷-五采缤纷
勾连-勾联 五劳七伤-五痨七伤
孤苦伶仃-孤苦零丁 X
辜负-孤负 息肉-瘜肉
古董-骨董 稀罕-希罕
股份-股分 稀奇-希奇
骨瘦如柴-骨瘦如豺 稀少-希少
关联-关连 稀世-希世
光彩-光采 稀有-希有
归根结底-归根结柢 翕动-噏动
规诫-规戒 洗练-洗炼
鬼哭狼嚎-鬼哭狼嗥 贤惠-贤慧


4
过分-过份 香醇-香纯
H 香菇-香菰
蛤蟆-虾蟆 相貌-像貌
含糊-含胡 潇洒-萧洒
含蓄-涵蓄 小题大做-小题大作
寒碜-寒伧 卸载-卸傤
喝彩-喝采 信口开河-信口开合
喝倒彩-喝倒采 惺忪-惺松
轰动-哄动 秀外慧中-秀外惠中
弘扬-宏扬 序文-叙文
红彤彤-红通通 序言-叙言
宏论-弘论 训诫-训戒
宏图-弘图、鸿图 Y
宏愿-弘愿 压服-压伏
宏旨-弘旨 押韵-压韵
洪福-鸿福 鸦片-雅片
狐臭-胡臭 扬琴-洋琴
蝴蝶-胡蝶 要么-要末
糊涂-胡涂 夜宵-夜消
琥珀-虎魄 一锤定音-一槌定音
花招-花着 一股脑儿-一古脑儿
划拳-豁拳、搳拳 衣襟-衣衿
恍惚-恍忽 衣着-衣著
辉映-晖映 义无反顾-义无返顾
溃脓-(歹旁加贵)脓 淫雨-霪雨
浑水摸鱼-混水摸鱼 盈余-赢余
伙伴-火伴 影像-影象
J 余晖-余辉
机灵-机伶 渔具-鱼具
激愤-激忿 渔网-鱼网


5
计划-计画 与会-预会
纪念-记念 与闻-预闻
寄予-寄与 驭手-御手
夹克-茄克 预备-豫备
嘉宾-佳宾 原来-元来
驾驭-驾御 原煤-元煤
架势-架式 原原本本-源源本本,元元本本
嫁妆-嫁装 缘故-原故
简练-简炼 缘由-原由
骄奢淫逸-骄奢淫佚 月食-月蚀
角门-脚门 月牙-月芽
狡猾-狡滑 芸豆-云豆
脚跟-脚根 Z
叫花子-叫化子 杂沓-杂遝
精彩-精采 再接再厉-再接再砺
纠合-鸠合 崭新-斩新
纠集-鸠集 辗转-展转
就座-就坐 战栗-颤栗
角色-脚色 账本-帐本
K 折中-折衷
克期-刻期 这么-这末
克日-刻日 正经八百-正经八摆
刻画-刻划 芝麻-脂麻
阔佬-阔老 肢解-支解、枝解
直截了当-直捷/接了当

褴褛-蓝缕 指手画脚-指手划脚
烂漫-烂缦、烂熳 周济-赒济
狼藉-狼籍 转悠-转游
榔头-狼头(钅旁加郎)头 装潢-装璜
累赘-累坠 孜孜-(兹去上部加艹头下加子)


6
黧黑-黎黑 姿势-姿式
连贯-联贯 仔细-子细
连接-联接 自个儿-自各儿
连绵-联绵 佐证-左证




7
附录 2:《现代汉语常用字表》
Phụ lục 2: Bảng chữ Hán hiện đại thông dụng
笔画顺序表 Theo thứ tự nét bút

2500 个常用字 十二画 12 nét
琴斑替款堪搭塔越趁趋超提堤博
2500 chữ thường dùng
揭喜插揪搜煮援裁搁搂搅握揉斯
一画 1 nét
期欺联散惹葬葛董葡敬葱落朝辜
一乙
葵棒棋植森椅椒棵棍棉棚棕惠惑
二画 2 nét
二十丁厂七卜人入八九几儿了 逼厨厦硬确雁殖裂雄暂雅辈悲紫
力乃刀又 辉敞赏掌晴暑最量喷晶喇遇喊景
三画 3 nét 践跌跑遗蛙蛛蜓喝喂喘喉幅帽赌
三于干亏士工土才寸下大丈与 赔黑铸铺链销锁锄锅锈锋锐短智
万 上 小口 巾 山 千 乞 川 亿 个 勺 久 毯鹅剩稍程稀税筐等筑策筛筒答
凡 及 夕 丸 么 广亡 门 义 之 尸 弓 己 筋筝傲傅牌堡集焦傍储奥街惩御
已子卫也女飞刃习叉马乡 循艇舒番释禽腊脾腔鲁猾猴然馋
四画 4 nét 装蛮就痛童阔善羡普粪尊道曾焰
丰王井开夫天无元专云扎艺木
港湖渣湿温渴滑湾渡游滋溉愤慌
五支厅不太犬区历尤友匹车巨
惰愧愉慨割寒富窜窝窗遍裕裤裙
牙屯比互切瓦止少日中冈贝内
谢谣谦属屡强粥疏隔隙絮嫂登缎
水见午牛手毛气升长仁什片仆
缓编骗缘
化仇币仍仅斤爪反介父从今凶 十三画 13 nét
瑞魂肆摄摸填搏塌鼓摆携搬摇搞
分乏公仓月氏勿欠风丹匀乌凤
塘摊蒜勤鹊蓝墓幕蓬蓄蒙蒸献禁
勾文六方火为斗忆订计户认心
楚想槐榆楼概赖酬感碍碑碎碰碗
尺引丑巴孔队办以允予劝双书
碌雷零雾雹输督龄鉴睛睡睬鄙愚

五画 5 nét 暖盟歇暗照跨跳跪路跟遣蛾蜂嗓
玉刊示末未击打巧正扑扒功扔
置罪罩错锡锣锤锦键锯矮辞稠愁
去甘世古节本术可丙左厉右石
筹签简毁舅鼠催傻像躲微愈遥腰
布龙平灭轧东卡北占业旧帅归
腥腹腾腿触解酱痰廉新韵意粮数
且旦目叶甲申叮电号田由史只
煎塑慈煤煌满漠源滤滥滔溪溜滚
央兄叼叫另叨叹四生失禾丘仗
滨粱滩慎誉塞谨福群殿辟障嫌嫁

1
代仙们仪白仔他斥瓜乎丛令用 叠缝缠
十四画 14 nét
甩印乐句匆册犯外处冬鸟务包
静碧璃墙撇嘉摧截誓境摘摔聚蔽
饥主市立闪兰半汁汇头汉宁穴
慕暮蔑模榴榜榨歌遭酷酿酸磁愿
它讨写让礼训必议讯记永司尼
需弊裳颗嗽蜻蜡蝇蜘赚锹锻舞稳
民出辽奶奴加召皮边发孕圣对
算箩管僚鼻魄貌膜膊膀鲜疑馒裹
台矛纠母幼丝
敲豪膏遮腐瘦辣竭端旗精歉熄熔
六画 6 nét
式刑动扛寺吉扣考托老执巩圾 漆漂漫滴演漏慢寨赛察蜜谱嫩翠
扩扫地扬场耳共芒亚芝朽朴机 熊凳骡缩
十五画 15 nét
权过臣再协西压厌在有百存而
慧撕撒趣趟撑播撞撤增聪鞋蕉蔬
页匠夸夺灰达列死成夹轨邪划
横槽樱橡飘醋醉震霉瞒题暴瞎影
迈毕至此贞师尘尖劣光当早吓
踢踏踩踪蝶蝴嘱墨镇靠稻黎稿稼
虫曲团同吊吃因吸吗屿帆岁回
箱箭篇僵躺僻德艘膝膛熟摩颜毅
岂刚则肉网年朱先丢舌竹迁乔
糊遵潜潮懂额慰劈
伟传乒乓休伍伏优伐延件任伤 十六画 16 nét
价份华仰仿伙伪自血向似后行 操燕薯薪薄颠橘整融醒餐嘴蹄器
舟全会杀合兆企众爷伞创肌朵 赠默镜赞篮邀衡膨雕磨凝辨辩糖
杂危旬旨负各名多争色壮冲冰 糕燃澡激懒壁避缴
十七画 17 nét
庄庆亦刘齐交次衣产决充妄闭
戴擦鞠藏霜霞瞧蹈螺穗繁辫赢糟
问闯羊并关米灯州汗污江池汤
糠燥臂翼骤
忙兴宇守宅字安讲军许论农讽 十八画 18 nét
设访寻那迅尽导异孙阵阳收阶 鞭覆蹦镰翻鹰
十九画 19 nét
阴防奸如妇好她妈戏羽观欢买
警攀蹲颤瓣爆疆
红纤级约纪驰巡 二十画 20 nét
七画 7 nét 壤耀躁嚼嚷籍魔灌
二十一画 21 nét
寿弄麦形进戒吞远违运扶抚坛
蠢霸露
技坏扰拒找批扯址走抄坝贡攻
二十二画 22 nét
赤折抓扮抢孝均抛投坟抗坑坊 囊
二十三画 23 nét
抖护壳志扭块声把报却劫芽花

芹芬苍芳严芦劳克苏杆杠杜 村
杏极李杨求更束豆两丽医辰励


2
否还歼来连步坚旱盯呈时吴助 1000 个次常用字
县里呆园旷围呀吨足邮男困吵 1000 chữ thường dùng cấp 2
串员听吩吹呜吧吼别岗帐财针
钉告我乱利秃秀私每兵估体何 二画 2 nét
匕刁
但伸作伯伶佣低你住位伴身皂
佛近彻役返余希坐谷妥含邻岔
四画 4 nét
肝肚肠龟免狂犹角删条卵岛迎 丐歹戈夭仑讥冗邓
饭饮系言冻状亩况床库疗应冷
五画 5 nét
这序辛弃冶忘闲间闷判灶灿弟
艾夯凸卢叭叽皿凹囚矢乍尔冯玄
汪沙汽沃泛沟没沈沉怀忧快完
六画 6 nét
宋宏牢究穷灾良证启评补初社
邦迂邢芋芍吏夷吁吕吆屹廷迄臼
识诉诊词译君灵即层尿尾迟局
仲伦伊肋旭匈凫妆亥汛讳讶讹讼
改张忌际陆阿陈阻附妙妖妨努
诀弛阱驮驯纫
忍劲鸡驱纯纱纳纲驳纵纷纸纹
纺驴纽 七画 7 nét
八画 8 nét 玖玛韧抠扼汞扳抡坎坞抑拟抒芙
奉玩环武青责现表规抹拢拔拣
芜苇芥芯芭杖杉巫杈甫匣轩卤肖
担坦押抽拐拖拍者顶拆拥抵拘
吱吠呕呐吟呛吻吭邑囤吮岖牡佑
势抱垃拉拦拌幸招坡披拨择抬
佃伺囱肛肘甸狈鸠彤灸刨庇吝庐
其取苦若茂苹苗英范直茄茎茅
闰兑灼沐沛汰沥沦汹沧沪忱诅诈
林枝杯柜析板松枪构杰述枕丧
罕屁坠妓姊妒纬
或画卧事刺枣雨卖矿码厕奔奇
八画 8 nét
奋态欧垄妻轰顷转斩轮软到非
玫卦坷坯拓坪坤拄拧拂拙拇拗茉
叔肯齿些虎虏肾贤尚旺具果味
昔苛苫苟苞茁苔枉枢枚枫杭郁矾
昆国昌畅明易昂典固忠咐呼鸣
奈奄殴歧卓昙哎咕呵咙呻咒咆咖
咏呢岸岩帖罗帜岭凯败贩购图
帕账贬贮氛秉岳侠侥侣侈卑刽刹
钓制知垂牧物乖刮秆和季委佳
肴觅忿瓮肮肪狞庞疟疙疚卒氓炬
侍供使例版侄侦侧凭侨佩货依
沽沮泣泞泌沼怔怯宠宛衩祈诡帚
的迫质欣征往爬彼径所舍金命
屉弧弥陋陌函姆虱叁绅驹绊绎
斧爸采受乳贪念贫肤肺肢肿胀
朋股肥服胁周昏鱼兔狐忽狗备
九画 9 nét

3
饰饱饲变京享店夜庙府底剂郊 契贰玷玲珊拭拷拱挟垢垛拯荆茸
废净盲放刻育闸闹郑券卷单炒 茬荚茵茴荞荠荤荧荔栈柑栅柠枷
炊炕炎炉沫浅法泄河沾泪油泊 勃柬砂泵砚鸥轴韭虐昧盹咧昵昭
沿泡注泻泳泥沸波泼泽治怖性 盅勋哆咪哟幽钙钝钠钦钧钮毡氢
怕怜怪学宝宗定宜审宙官空帘 秕俏俄俐侯徊衍胚胧胎狰饵峦奕
实试郎诗肩房诚衬衫视话诞询 咨飒闺闽籽娄烁炫洼柒涎洛恃恍
该详建肃录隶居届刷屈弦承孟 恬恤宦诫诬祠诲屏屎逊陨姚娜蚤
孤陕降限妹姑姐姓始驾参艰线 骇
练组细驶织终驻驼绍经贯
十画 10 nét
九画 9 nét
耘耙秦匿埂捂捍袁捌挫挚捣捅埃
奏春帮珍玻毒型挂封持项垮挎
耿聂荸莽莱莉莹莺梆栖桦栓桅桩
城挠政赴赵挡挺括拴拾挑指垫
贾酌砸砰砾殉逞哮唠哺剔蚌蚜畔
挣挤拼挖按挥挪某甚革荐巷带
蚣蚪蚓哩圃鸯唁哼唆峭唧峻赂赃
草茧茶荒茫荡荣故胡南药标枯
钾铆氨秫笆俺赁倔殷耸舀豺豹颁
柄栋相查柏柳柱柿栏树要咸威
胯胰脐脓逛卿鸵鸳馁凌凄衷郭斋
歪研砖厘厚砌砍面耐耍牵残殃
疹紊瓷羔烙浦涡涣涤涧涕涩悍悯
轻鸦皆背战点临览竖省削尝是
窍诺诽袒谆祟恕娩骏
盼眨哄显哑冒映星昨畏趴胃贵
界虹虾蚁思蚂虽品咽骂哗咱响
十一画 11 nét
哈咬咳哪炭峡罚贱贴骨钞钟钢
琐麸琉琅措捺捶赦埠捻掐掂掖掷
钥钩卸缸拜看矩怎牲选适秒香
掸掺勘聊娶菱菲萎菩萤乾萧萨菇
种秋科重复竿段便俩贷顺修保
彬梗梧梭曹酝酗厢硅硕奢盔匾颅
促侮俭俗俘信皇泉鬼侵追俊盾
彪眶晤曼晦冕啡畦趾啃蛆蚯蛉蛀
待律很须叙剑逃食盆胆胜胞胖
唬啰唾啤啥啸崎逻崔崩婴赊铐铛
脉勉狭狮独狡狱狠贸怨急饶蚀
铝铡铣铭矫秸秽笙笤偎傀躯兜衅
饺饼弯将奖哀亭亮度迹庭疮疯
徘徙舶舷舵敛翎脯逸凰猖祭烹庶
疫疤姿亲音帝施闻阀阁差养美
庵痊阎阐眷焊焕鸿涯淑淌淮淆渊
姜叛送类迷前首逆总炼炸炮烂
淫淳淤淀涮涵惦悴惋寂窒谍谐裆
剃洁洪洒浇浊洞测洗活派洽染
袱祷谒谓谚尉堕隅婉颇绰绷综绽
济洋洲浑浓津恒恢恰恼恨举觉
缀巢
宣室宫宪突穿窃客冠语扁袄祖

4
十二画 12 nét
神祝误诱说诵垦退既屋昼费陡
琳琢琼揍堰揩揽揖彭揣搀搓壹搔
眉孩除险院娃姥姨姻娇怒架贺
葫募蒋蒂韩棱椰焚椎棺榔椭粟棘
盈勇怠柔垒绑绒结绕骄绘给络
酣酥硝硫颊雳翘凿棠晰鼎喳遏晾
骆绝绞统
畴跋跛蛔蜒蛤鹃喻啼喧嵌赋赎赐
十画 10 nét
耕耗艳泰珠班素蚕顽盏匪捞栽 锉锌甥掰氮氯黍筏牍粤逾腌腋腕
捕振载赶起盐捎捏埋捉捆捐损 猩猬惫敦痘痢痪竣翔奠遂焙滞湘
都哲逝捡换挽热恐壶挨耻耽恭 渤渺溃溅湃愕惶寓窖窘雇谤犀隘
莲莫荷获晋恶真框桂档桐株桥 媒媚婿缅缆缔缕骚
十三画 13 nét
桃格校核样根索哥速逗栗配翅
瑟鹉瑰搪聘斟靴靶蓖蒿蒲蓉楔椿
辱唇夏础破原套逐烈殊顾轿较
楷榄楞楣酪碘硼碉辐辑频睹睦瞄
顿毙致柴桌虑监紧党晒眠晓鸭
嗜嗦暇畸跷跺蜈蜗蜕蛹嗅嗡嗤署
晃晌晕蚊哨哭恩唤啊唉罢峰圆
蜀幌锚锥锨锭锰稚颓筷魁衙腻腮
贼贿钱钳钻铁铃铅缺氧特牺造
腺鹏肄猿颖煞雏馍馏禀痹廓痴靖
乘敌秤租积秧秩称秘透笔笑笋
誊漓溢溯溶滓溺寞窥窟寝褂裸谬
债借值倚倾倒倘俱倡候俯倍倦
媳嫉缚缤剿
健臭射躬息徒徐舰舱般航途拿
十四画 14 nét
爹爱颂翁脆脂胸胳脏胶脑狸狼
赘熬赫蔫摹蔓蔗蔼熙蔚兢榛榕酵
逢留皱饿恋桨浆衰高席准座脊
碟碴碱碳辕辖雌墅嘁踊蝉嘀幔镀
症病疾疼疲效离唐资凉站剖竞
舔熏箍箕箫舆僧孵瘩瘟彰粹漱漩
部旁旅畜阅羞瓶拳粉料益兼烤
漾慷寡寥谭褐褪隧嫡缨
烘烦烧烛烟递涛浙涝酒涉消浩
十五画 15 nét
海涂浴浮流润浪浸涨烫涌悟悄 撵撩撮撬擒墩撰鞍蕊蕴樊樟橄敷
悔悦害宽家宵宴宾窄容宰案请 豌醇磕磅碾憋嘶嘲嘹蝠蝎蝌蝗蝙
朗诸读扇袜袖袍被祥课谁调冤 嘿幢镊镐稽篓膘鲤鲫褒瘪瘤瘫凛
谅谈谊剥恳展剧屑弱陵陶陷陪 澎潭潦澳潘澈澜澄憔懊憎翩褥谴
娱娘通能难预桑绢绣验继 鹤憨履嬉豫缭
十一画 11 nét
十六画 16 nét
球理捧堵描域掩捷排掉堆推掀
撼擂擅蕾薛薇擎翰噩橱橙瓢蟥霍
授教掏掠培接控探据掘职基著
霎辙冀踱蹂蟆螃螟噪鹦黔穆篡篷
勒黄萌萝菌菜萄菊萍菠营械梦
篙篱儒膳鲸瘾瘸糙燎濒憾懈窿缰

5
十七画 17 nét
梢梅检梳梯桶救副票戚爽聋袭
壕藐檬檐檩檀礁磷瞭瞬瞳瞪曙蹋
盛雪辅辆虚雀堂常匙晨睁眯眼
蟋蟀嚎赡镣魏簇儡徽爵朦臊鳄糜
悬野啦晚啄距跃略蛇累唱患唯
癌懦豁臀
崖崭崇圈铜铲银甜梨犁移笨笼
十八画 18 nét
笛符第敏做袋悠偿偶偷您售停
藕藤瞻嚣鳍癞瀑襟璧戳
偏假得衔盘船斜盒鸽悉欲彩领 十九画 19 nét
脚脖脸脱象够猜猪猎猫猛馅馆 攒孽蘑藻鳖蹭蹬簸簿蟹靡癣羹
二十画 20 nét
凑减毫麻痒痕廊康庸鹿盗章竟
鬓攘蠕巍鳞糯譬
商族旋望率着盖粘粗粒断剪兽 二十一画 21 nét
清添淋淹渠渐混渔淘液淡深婆 霹躏髓
二十二画 22 nét
梁渗情惜惭悼惧惕惊惨惯寇寄
蘸镶瓤
宿窑密谋谎祸谜逮敢屠弹随蛋 二十四画 23 nét
隆隐婚婶颈绩绪续骑绳维绵绸 矗
绿




6
附录三:214 个部首
Phụ lục 3: 214 Bộ thủ
STT BỘ TÊN Ý STT BỘ TÊN Ý
THỦ GỌI NGHĨA THỦ GỌI NGHĨA

111. Cây tên
1 nét Thỉ


1. Một 112. Đá
Nhất Thạch
一 石

2. Sổ 113. Bảo, dạy
Cổn Thị
丨 示礻

3. Chấm 114. Dấu chân thú
Chủ Nhữu
ヽ 禸

4. Phẩy 115. Lúa
Phiệt Hoà
丿 禾

5. Cong 116. Hang
Ất Huyệt
乙 穴

6. Sổ móc 117. Đứng
Quyết Lập
亅 立

2 nét 6 nét

7. Hai 118. Tre
Nhị Trúc
二 竹

8. Chấm đầu 119. Gạo
Đầu Mễ
亠 米

9. Người 120. 糸糹纟 Tơ
Nhân Mịch
人亻

10. Người 121. Cái vò
Nhi Phẫu
儿 缶

11. Vào 122. Lưới
Nhập Võng
入 罓

12. Tám 123. Dương Dê
Bát
八 羊

13. Quynh Trống rỗng 124. Lông (vũ)

冂 羽

14. Che 125. Già
Mịch Lão
冖 老耂

15. Giá, lạnh 126. Mà
Băng Nhi
冫 而

16. Ghế 127. Cái cày
Kỷ Lỗi
几 耒

17. Lõm, Há 128. Tai
Khảm Nhĩ
凵 耳

18. 刀 刂 Dao 129. 聿 肀 Cái bút
Đao Duật

19. Sức 130. Thịt
Lực Nhục
力 肉

1
20. Bọc 131. Bề tôi
Bao Thần
勹 臣

21. Thìa, muỗng 132. Từ
Chủy Tự
匕 自

22. Phương Hộp 133. Đến
Chí
匚 至

23. Che cất 134. Cái cối
Hệ Cữu
匸 臼

24. Mười 135. Lưỡi
Thập Thiệt
十 舌

25. Bói 136. Ngang trái
Bốc Xuyển
卜 舛

26. Tin, mắt tre 137. Thuyền
Tiết Chu
卩 舟

27. Sườn núi 138. Bền, vững
Hán Cấn
厂 艮

28. Gian, riêng 139. Màu
Khư Sắc
厶 色

29. Lại 140. 艸 艹 Cỏ
Hựu Thảo


141. Cọp
3 nét Hổ
虍虎

30. Miệng 142. Sâu bọ
Khẩu Trùng
口 虫

31. Vây quanh 143. Máu
Vi Huyết
囗 血

32. Đất đai 144. Đi
Thổ Hành
土 行

33. Học trò 145. Áo
Sĩ Y
士 衣衤

34. Đến sau 146. 襾 覀 Che
Truy Á


35. Đi chậm
Tuy 7 nét


36. Đêm, tối 147. 見 见 Thấy
Tịch Kiến


37. To lớn 148. Sừng
Đại Giác
大 角

38. Con gái 149. 言 讠 Nói
Nữ Ngôn


39. Con, con trai 150. Hang
Tử Cốc
子 谷

40. Mái nhà 151. Hạt đậu
Miên Đậu
宀 豆

41. Tấc 152. Con heo, lợn
Thốn Thỉ
寸 豕

42. Nhỏ 153. Sâukhôngchân
Tiểu Trĩ
小 豸


2
43. Khom lưng 154. Con sò
Uông Bối
尢 貝贝

44. Thây 155. Màu đỏ
Thi Xích
尸 赤

45. Cỏ mới mọc 156. Chạy
Triệt Tẩu
屮 走

46. Núi 157. Chân
S ơn Túc
山 足

47. 巛 川 Sông 158. Thân thể
Xuyên Thân


48. Thợ 159. Xe
Công Xa
工 車车

49. Bản thân 160. Cay
Kỷ Tân
己 辛

50. Khăn 161. Sớ m
Cân Thần
巾 辰

51. Phạm 162. Đi
Can Xước
干 辵辶

52. Ít, nhỏ bé 163. 邑 阝 Khu đất
Yêu Ấp


53. Mái nhà 164. Giờ Dậu, no
Yểm Dậu
广 酉

54. Bước dài 165. Chia, phân
Dẫn Biện
廴 釆

55. Chấp tay 166. Dặm
Củng Lý
廾 里

56. Bắn
Dực 8 nét


57. Cây cung 167. 金釒钅 Vàng
Cung Kim


58. Đầu nhím 168. 長 长 Trường Dài
Kệ
彐彑

59. Lông, tóc 169. Cửa
Sam Môn
彡 門门

60. Bước ngắn 170. Gò, đống
Xích Phụ
彳 阜阝

171. Kịp, đuổi bắt
4 nét Đãi


61. 心 忄 Tim, tấm lòng 172. Chim non
Tâm Chuy


62. Cái mác 173. Mưa
Qua Vũ
戈 雨

63. 戶 户 Cửa ngõ 174. Màu xanh
Hộ Thanh
靑青

64. 手 扌 Tay 175. Không phải
Thủ Phi


65. Cành
Chi 9 nét



3
66. 攴 攵 Đánh nhẹ 176. Mặt
Phộc Diện


67. Nét 177. Da
Văn Cách
文 革

68. Cái đấu 178. 韋 韦 Da mềm
Đẩu Vi


69. Cân, cái rìu 179. Rau hẹ
Cân Cữu
斤 韭

70. Phương Vuông 180. Tiếng
Âm
方 音

71. 无 旡 Không 181. Đầu
Vô Hiệt
頁页

72. Mặt trời 182. Gió
Nhật Phong
日 风

73. Rằng 183. Bay
Viết Phi
曰 飞

74. Nguyệt Mặt trăng 184. 食飠饣 Ăn
Thực


75. Cây 185. Đầu
Mộc Thủ
木 首

76. Thiếu 186. Hương Thơm
Khiếm
欠 香

77. Dừng
Chỉ 10 nét


78. 歹 歺 Xấu 187. Ngựa
Đãi Mã
馬马

79. Cây gậy 188. Xương
Thù Cốt
殳 骨

80. Đừng 189. Cao
Vô Cao
毋 高

81. So sánh 190. Tóc dài
Tỉ Biểu
比 髟

82. Lông 191. Đánh nhau
Mao Đấu
毛 鬥

83. Họ 192. Rượu nếp
Thị Sưởng
氏 鬯

84. Hơi 193. Nồi, chõ
Khí Lịch
气 鬲

85. 水 氵 Nước 194. Ma quỷ
Thuỷ Quỷ


86. 火 灬 Lửa
Hoả 11 nét

87. 爪 爫 Móng, vuốt 195. Cá
Trảo Ngư
魚鱼

88. Cha 196. 鳥 鸟 Chim
Phụ Điểu


89. Giao nhau 197. Muối tự nhiên
Hào Lỗ
爻 鹵


4
90. Tấm phản 198. Hươu, nai
Tường Lộc
爿 鹿

91. Mảnh, tấm 199. Lúa mạch
Phiến Mạch
片 麥麦

92. Răng 200. Cây gai
Nha Ma
牙 麻

93. 牛 牜 Trâu, bò
Ngưu 12 nét

94. 犬 犭 Khuyển Chó 201. Vàng
Hoàng
黃黄

202. Lúa kê
5 nét Thử


95. Ngọc 203. Đen
Ngọc Hắc
玉 黒

96. Đen 204. May áo
Huyền Chỉ
玄 黹

97. Dưa
Qua 13 nét


98. Ngói 205. Loại cóc
Ngoã Mãnh
瓦 黾黽

99. Ngọt 206. Đỉnh, vạc
Cam Đỉnh
甘 鼎

100. Sống 207. Cái trống
Sinh Cổ
生 鼓

101. Dùng 208. Loài chuột
Dụng Thử
用 鼠

102. Ruộng
Điền 14 nét


103. Đủ 209. Cái mũi
Sơ Tỵ
疋 鼻

104. Bệnh tật 210. Chỉnh tề
Tật Tề
疒 齐

105. Rời ra 211. Răng
Bát Xỉ
癶 齒齿

106. Trắng
Bạch 16 nét


107. Da 212. Rồng
Bì Long
皮 龍龙

108. Chén, dĩa 213. 龜 龟 Rùa
Mãnh Quy


109. 目 罒 Mắt
Mục 17 nét

110. Cái giáo 214. Ống sáo 3 lỗ
Mâu Dược
矛 龠




5
参考材料
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) 朱道明(主编),普通话教程,华中师范大学出版社,武汉 1999 年。
2) 徐世荣(著),普通话语音常识,语文出版社,北京 1999 年。
3) 宋欣桥(主编),普通话语音训练教程,吉林人民出版社,1993 年。
4) 续三义(编),对日汉语语音教程,北京语言文化出版社,2000 年。
5) 邓懿(主编),汉语初级教程,第一册,北京大学出版社,1987 年。
6) 郭志良(主编),速成汉语初级教程,第一册,北京语言文化大学出版
社,2002 年。
7) 戴汝潜(主编),汉字教与学,山东教育出版社,2000 年。
8) Nguyễn Văn Ba, Nho văn giáo khoa toàn thư, Việt Nam văn hiến, Sàigòn
1970.
9) Nguyễn Quang Hồng, Âm tiết và loại hình ngôn ngữ, NXB Khoa học xã hội,
Hà Nội 1994.
10) 景山教育网http://www.jsedu.net/
11) “我的中文”教学网 http://www.mymandarin.com/
12) 山东大学网http://www.sdu.edu.cn/




Thư từ góp ý gửi về:
khoatrungvan@yahoo.com



1
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản