Giáo trình trang bị điện II Phần 7

Chia sẻ: nguyen8

93 Chương 7 TRANG BỊ ĐIỆN QUẠT GIÓ 7-1.Khái niệm chung Quạt là máy khí dùng để hút hoặc đẩy không khí hoặc các khí khác. Do tỷ số nén khí trong quạt không lớn nên ta có thể coi khí thổi hoặc hút là không bị nén, nghĩa là coi khí như chất lỏng và tính toán quạt cũng tương tự như cho bơm. 1. Phân loại - Theo nguyên lý làm việc có 2 loại: • quạt ly tâm: dịch chuyển dòng không khí trong mặt phẳng vuông góc với trục quay của quạt. • quạt hướng trục: dịch chuyển dòng...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Giáo trình trang bị điện II Phần 7

93


Chương 7
TRANG BỊ ĐIỆN QUẠT GIÓ
7-1.Khái niệm chung
Quạt là máy khí dùng để hút hoặc đẩy không khí hoặc các khí khác. Do tỷ
số nén khí trong quạt không lớn nên ta có thể coi khí thổi hoặc hút là không
bị nén, nghĩa là coi khí như chất lỏng và tính toán quạt cũng tương tự như
cho bơm.
1. Phân loại
- Theo nguyên lý làm việc có 2 loại:
• quạt ly tâm: dịch chuyển dòng không khí trong mặt phẳng vuông góc
với trục quay của quạt.
• quạt hướng trục: dịch chuyển dòng không khí song song với trục quay
của quạt.
- Theo áp suất chia ra:
• quạt áp lực thấp với p < 100mm H2O.
• quạt áp lực vừa với p = 100 – 400 mm H2O.
• quạt áp lực cao với p > 400mm H2O.
- Theo mục đích sử dụng, chia ra : quạt không khí và quạt khói.
- Theo tốc độ chạy quạt có quạt cao tốc (>1500)v/ph, tốc độ trung bình
(800 -1400)v/ph, chậm (500-700)v/ph, rất chậm (5 1,1 1,05

Các đặc tính của quạt có dạng như ở bơm ly tâm ở chương 6
b) Quạt hướng trục:
Quạt hướng trục có cấu tạo đơn giản hơn quạt ly tâm, gồm 2 phần chính:
- Guồng 1 gồm trục bạc đường kính tương đối lớn có gắn các cánh.
-Vỏ 2 định hướng khí vào cửa hút 3, qua giữa các cánh theo dọc trục quay
rồi ra cửa 4. Đa số guồng nối trực tiếp với trục động cơ 6.
Quạt hướng trục là loại quạt đẩy chạy nhanh (tốc độ lớn hơn 1000vg/ph)
dùng khi cần lưu lượng lớn, áp suất nhỏ như thông gió nhà, xưởng, hầm lò.
Công suất động cơ kéo xác định như (7-3). Hiệu suất quạt hướng trục lớn
hơn quạt ly tâm. Các đặc tính cũng tương tự như đặc tính của bơm ly tâm
95




Hình 7.2 Cấu tạo quạt hướng trục

7-2. Yêu cầu trang bị điện cho quạt
Các quạt công suất dưới 200kW thường dùng động cơ không đồng bộ roto
lồng sóc mở máy trực tiếp hoặc gián tiếp qua các phần tử hạn chế dòng ở
mạch stator như điện trở hoặc kháng. Đôi khi dùng động cơ roto dây quấn để
thay đổi tốc độ trong phạm vi hẹp hoặc động cơ đồng bộ hạ áp.
Với quạt trên 200kW thường dùng động cơ đồng bộ cao áp.
Thường động cơ đồng bộ kéo quạt được mở máy trực tiếp từ toàn bộ điện
áp lưới. Trường hợp do các thông số lưới hạn chế hay cần giới hạn tốc độ
của quạt mà không được mở máy trực tiếp thì phải hạn chế điện áp mở máy
qua cuộn kháng hoặc biến áp tự ngẫu đối với động cơ cao áp và qua điện trở
tác dụng ở mạch stato đối với động cơ hạ áp.
Sơ đồ mở máy bất kỳ của động cơ đồng bộ đều phải tăng tốc động cơ tới
gần tốc độ đồng bộ qua giai đoạn mở máy không đồng bộ. Cuộn ngắn mạch
ở roto động cơ đồng bộ (loại roto cực lồi) dùng cho mở máy được tính ở chế
độ ngắn hạn nên động cơ đồng bộ không được phép làm việc lâu dài ở chế
độ không đồng bộ.
Sự có mặt của cuộn kích từ ở
roto khi mở máy không đồng bộ
đã ảnh hưởng tới đặc tính cơ của
động cơ. Nếu lúc này cuộn kích
từ hở mạch thì do số vòng lớn,
trong nó sẽ xuất hiện điện áp cảm
ứng rất lớn có thể phá hỏng cách
điện cuộn dây. Do vậy, khi mở
máy cuộn kích từ được nối với
một điện trở dập từ r = (5-12)rkt . Hình 7.3 Sơ đồ cấp kích từ lúc mở máy
96


Tới gần tốc độ đồng bộ (s = 0,5) thì K mở và roto được cấp dòng kích từ
để kéo động cơ vào tốc độ đồng bộ.
Khi mở máy không đồng bộ, cuộn kích từ khép kín mạch qua r, như cuộn
dây 1 pha, cảm ứng một sức điện động xoay chiều tần số f2=f1s và dòng điện
xoay chiều 1 pha chạy trong nó sinh ra một từ trường đập mạch. Có thể phân
từ trường đập mạch thành 2 thành phần quay thuận và ngược đối với roto.
60 f 2 60 f 1 s
nr = ± =± = ± n1 s
p p
Đối với stator, thành phần thuận
quay với tốc độ:
nth = n2 + n1 = n1(1-s) + n1s = n1
(7-4)
nghĩa là quay đồng bộ với từ trường
stator và mômen điện từ do thành
phần này tạo ra với dòng stator phụ
thuộc độ trượt s như trong động cơ
không đồng bộ 3 pha (đường 2 ở hình
7.4).
Còn thành phần ngược đối với
stator: Hình 7.4 Sự phụ thuộc của momen
điện từ theo độ trượt khi mở máy
nng= n2 - n1 = n1(1-s) - n1 = n1(1-2s)
không đồng bộ động cơ đồng bộ
(7-5)
Mômen điện từ của thành phần này
có dạng đường 3 ở hình 7.4. Thành
phần này có tác dụng hãm bớt chuyển
động khi độ trượt < 0,5.
Do có cuộn ngắn mạch ở roto (cực
lồi), tạo ra momen điện từ đường 1khi
mở máy không đồng bộ, nên momen
tổng có dạng đường 4 với phần lõm a.
Nếu momen cản Mc lớn hơn phần
võng thì động cơ không thể tăng tốc
tới gần tốc độ đồng bộ được. Điều này
cần lưu ý và tính chọn điện trở dập từ
để cho phần võng nằm trên đường Hình 7-5 Sơ đồ cấp kích từ
mômen cản Mc vì phần võng này
càng lớn khi điện trở càng bé (dòng qua cuộn kích từ càng lớn)
Động cơ kéo quạt cũng có thể mở máy nhờ máy phát nối trục với roto của
động cơ. Vì điện trở trong phần ứng máy phát rất nhỏ nên có thể coi cuộn
kích từ động cơ là ngắn mạch khi mở máy không đồng bộ và dòng qua cuộn
97


kích từ sẽ lớn dẫn đến phần võng lớn. Ngoài ra trong quá trình mở máy,
dòng cảm ứng xoay chiều ở cuộn kích từ động cơ qua cả phần ứng máy kích
thích và gây ra tia lửa ở chổi than. Do vậy sơ đồ chỉ dùng cho động cơ kéo
bơm không lớn lắm. Ở sơ đồ này, khi độ trượt giảm cở 0,3-0,4 thì máy phát
kích được kích thích để cấp dòng một chiều cho cuộn kích từ động cơ nhằm
đảm bảo khi độ trượt bằng 0,05 thì động cơ được kéo vào đồng bộ.

6-3. Sơ đồ khống chế quạt
1. Sơ đồ khống chế quạt qua bảng điều khiển ΠH-7304

6kV
CL
Ap
Ap
CD
1RD CD
A1 VD
2RD 3RD 2R
3RD 1R
2TI 1TI K
2R
1R
CD RΦ 1R
Φ 1R 2R KC
K
CD KC K KC
FK
ĐB Φ 3R
KTFK Rkt

Φ SC 1RD 2RD RD
A2
R

Sh K

Hình 7-6 Sơ đồ bảng điều khiển ΠH - 7304

Sơ đồ thường dùng cho quạt ở hầm lò. Mở máy động cơ trên sơ đồ như
sau: Cầu dao cách ly CL đã đóng. Đóng máy cắt dầu CD để cấp áp cho cuộn
stator động cơ và đông cơ tăng tốc ở chế độ không đồng bộ. Mạch roto nối
qua máy phát kích FK và điện trở dập từ R. Dòng mở máy lớn làm cho rơle
dòng 3RD tác động và tiếp điểm 3RD đóng mạch rơle 1R. Rơle 1R đóng
mạch cho rơle 2R và ngắt mạch côngtắctơ K.
Tới gần tốc độ đồng bộ, dòng stator giảm và rơle dòng 3RD thôi tác động,
do đó 1R thôi tác động. Sau một thời gian 1÷1,5s thì tiếp điểm 1R đóng ngay
mở chậm sẽ ngắt mạch rơle 2R và đóng mạch công tắc tơ kích từ K, nối tắt
điện trở dập từ R. Động cơ ĐB được kích từ và kéo vào đồng bộ. Sau một
thời gian 2 ÷ 3s, tiếp điểm 2R đóng ngay mở chậm ở mạch côngtắc tơ K mở
98


ra nhưng nó không mất điện vì có chốt cơ khí tự giữ. Các tiếp điểm công tắc
tơ K còn đóng chuẩn bị mạch cho cuộn nhả chốt điện cơ KC.
Khi ngắt máy cắt dầu CD, cuộn KC được cấp điện qua tiếp điểm CD đóng
lại và các tiếp điểm K đã đóng. Nó đóng tiếp điểm KC, cấp điện cho cuộn
KC. Chốt được tháo và K mất điện.
Để bảo vệ động cơ khỏi ngắn mạch, quá tải cũng như mất điện, sơ đồ dùng
các rơle dòng 1RD và 2RD. Dòng stator trong các trường hợp này tăng và
làm các rơle 1RD và 2RD tác động, cắt điện cuộn bảo vệ điện áp 0 để từ đó
ngắt máy cắt dầu CD.
Khi mất điện áp lưới hay điện áp tụt mạnh thì cuộn RO cũng tác động, cắt
máy cắt cắt dầu CD.
Trường hợp điện áp lưới tụt mất 15 ÷ 20% thì cần tăng dòng kích từ động
cơ để duy trì chế độ đồng bộ. Lúc này rơle RΦ thôi tác động và công tắc tơ
Φ được cấp điện sẽ nối tắt điện trở kích từ Rkt của máy phát kích FK để tăng
dòng kích từ của máy phát, tăng điện áp phát ra, tăng dòng kích từ động cơ
đồng bộ. Lúc điện áp khôi phục bình thường thì hệ cưỡng bức dòng kích trở
về trạng thái ban đầu do rơle RΦ tác động, ngắt công tắc Φ.
Điều chỉnh sơ đồ. Cần đảm bảo:
- Thời gian duy trì của rơle 1R là 1 ÷ 1,5s.
- Thời gian duy trì của rơle 2R là 2 ÷ 3s.
- Điện áp hút của rơle RΦ là 95% giá trị định mức và điện áp nhả là 80÷
85%.
- Rơle 3RD được điều chỉnh để thôi tác động khi tốc độ động cơ khoảng
0,97 ÷ 0,98 tốc độ đồng bộ. Điều chỉnh thô nhờ điện trở nối tiếp 2R, điều
chỉnh tinh nhờ cơ cấu ở rơle.
- Bảo vệ dòng điện cực đại ở giới hạn 5 ÷ 7 lần dòng định mức stator. Bảo
vệ quá tải và chống làm việc lâu ở chế độ không đồng bộ lựa chọn trong giới
hạn 1,15 ÷ 1,25 giá trị định mức của dòng stator. Thời gian duy trì thiết lập ở
giới hạn tối thiểu có thể đối với thiết bị bảo vệ. Đối với đông cơ kéo quạt
thường từ 10 ÷ 30s.
- Điện trở R nối với mạch kích từ lúc mở máy chọn trong giới hạn 5 ÷ 10
lần giá trị điện trở cuộn kích từ của động cơ. Điện trở R nhỏ sẽ khó kéo động
cơ vào đồng bộ, còn R lớn sẽ gây nguy hiểm cho cách điện cuộn kích từ.
- Vị trí con trượt của biến trở Rkt xác định nhờ thực nghiệm để đảm bảo
dòng định mức ở cuộn kích từ động cơ.
2. Sơ đồ điều khiển xa quạt hướng trục công suất lớn
99

110V TX TX
1CM 6kV
1CM
TC TC
127V 1CL 2CL
RN Q: đo lưu lượng
Q2 P2 (28) (29)
TX P: đo áp lực gió
1CM 1RC 1RQ 2RQ RD RĐ
TC 1CD 1TĐ 2CD 2TĐ
2RC CD CD
24V QII 1RC
2CM RD
QI
RN 1RC 2RC
1RQ 2RQ 1CO 2CO
1D 2D
M 2RC 2CD 1CD
1CD 2CD St’
1KĐ 2KĐ Re1 Re2 Re3 Re4 Re5 Re6
St’ 1D 2D
RN 1ĐB RN 2ĐB
1CD
2CD K1 K2 K3 K4 K5 K6 K7 K8 RD
1 2 3 5 6 7 8 9 10 12 13 14 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
30 31 32 33 34 35 36 37 38 39


+ Phía đặt quạt +
1
RTr1 RTr2 RTr3 RTr4 RTr5 RTr6
1BA 30V
DC 1CD 1HT 1K 2CD 2HT 1KT
1 a1 b1 c1
Re7 5HT 2K 6HT 2KT
2 N1 2 3HT 4HT
O
- a2 b2 c2 - BA1 BA2
1L 6C
a1 b1 c2 a1 c1 b2 b1 c1 a2 a2 b2 c1 a2 c2 b1 b2 c2 a1 4R
3C 5VD Đường
VD1 1L 4L
R 3R 4C 3L 4VD 7C dây
VD2 9T liên
RTr1 RTr2 RTr3 RTr4 RTr5 RTr6 2R 3VD
(40) 2C Máy N5 lạc
10T
C1 R1 C2 R2 C3 R3 C4 R4 C5 R5 C6 R6 1R 8T phát N6
2L 6R
N2 5L 5R (20kHz)
VD3 VD6 VD9 VD12 VD15 VD18

2C Máy thu (14kHz)
N3
VD 19 7T
Re1 Re2 Re3 VD 22 Re4 Re5 Re6 (41)
1C 6L 8C
R8 3T R17
1T 2T 4T 5T 6T 7L 2VD
Re7
1VD 9C
N4 8L
2L Chống
R7 C7 R9 C8 C9 R10 C10 R18 C11 C12 BA3 sét
+ +
2BA (có sơ cấp như 1BA)
a1 b1 c1
Phía điều khiển N1
Re7
1
2
O
BA2 BA1 - a2 b2 c2
-
6C 1L
4R a1 c2 b2 b1 c2 a2 c1 b2 a2 a2 c1 b1 b2 c1 a1 c2 b1 a1
Đường 5VD 3C
4L 1L 4C VD1
dây 7C 4VD 3L 3R R
liên 9T VD2
RTr3
lạc N5 Máy 3VD 2C
2R (42) RTr6 RTr5 RTr4 RTr2 RTr1
10T C3 R2
N6
phát 8T R6 C6 R5 C5 R4 C4 R3 C2 R1 C1
(14kHz) 6R 2L 5L 1R N2
5R
VD18 VD15 VD12 VD9 VD6 VD3
Máy thu (20kHz) 2C 7T N3
1C
(43) Re6 Re5 Re4 Re3 Re2 Re1 VD 19
8C 6L
R11 R8
2VD 7L 6T 5T 4T 3T 2T 1T
Re7
9C 1VD
8L N4
Chống 2L
sét BA3 C12 R12 C8 R10 R9 C7 R7
+ 1
SW RK Re5
2BA Re2 Re2 Re5 Re5
Re4 Đ II I St MII MI
LL LN LQI LCB LDI LH LT LQII LCB LDII Re3 Re6 R8 30V
RT
20V Re2 DC
AC RT Re1 RTr6 RTr5 RTr4 RTr3 RTr2 RTr1
RT
2BA RK R8 Re1 Re1 Re3 Re6 Re4 RK - 2
Re4
44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 56 57 58 60 61 62 63 64 65 66 67 68


Hình 7-7 Sơ đồ điều khiển xa quạt hướng trục
100


Sơ đồ dùng để điều khiển từ xa 2 quạt hướng trục công suất lớn có đảo
chiều dòng khí. Động cơ kéo quạt có thể là hạ áp hoặc cao áp. Quạt dùng
trong hệ thống thông gió chính của một nhà máy lớn hay hầm lò. Nơi đặt
quạt cách trung tâm điều khiển từ 500m ÷ 5000m. Lưới điện cấp cho thiết bị
là 3 pha 380/660V với độ lệch điện áp cho phép là ± 10%.
Sơ đồ làm việc theo nguyên lý tổ hợp tần số theo thời gian. Phân chia thời
gian các tín hiệu thực hiện nhờ bộ chia 6 pha. Phía điều khiển trung tâm có
bộ phát làm việc với tần số sóng mang 14kHz, và bộ thu có tần số 20kHz.
Phía chấp hành (động cơ - quạt) có bộ phát làm việc với tần số sóng mang
20kHz, và bộ thu có tần số 14kHz.
Hệ ba pha đối xứng (lưới) được biến áp a1
1BA (phía chấp hành) hay 2BA (phía điều
khiển) biến đổi thành 6 pha đối xứng nhờ
các cuộn dây thứ cấp có điểm giữa nối b2 c1
chung. Các cuộn sơ cấp có thể nối sao hay
tam giác. Hệ 6 pha nhận được có 3 vectơ
chính Oa1, Ob1, Oc1 và 3 vectơ cực tính
ngược Oa2, Ob2, Oc2. Nếu từ hệ 6 pha này, c2 b1
lấy 2 vectơ cực tính thuận và 1 vectơ cực
tính ngược của pha thứ 3 hoặc lấy 2 vectơ
cực tính ngược và 1 vectơ cực tính thuận của a2
pha thứ 3 thì có thể tạo được sơ đồ tạo xung
Hình 7-8. Sơ đồ vectơ 6 pha
trong 1/6 của chu kỳ điện áp xoay chiều.
Chẳng hạn, lấy 2 pha thuận a1, b1 và 1 pha ngược c2. Sơ đồ được tạo ra với
3 điôt và điện trở R (hình 7-9a)
c2 b2 a2 u a1 c2 b1




t
R P R A B C
Q
Rtải
c1 b1 a1
VD2 VD1
VD3
a) b)
Hình 7-9 Sơ đồ nguyên lý tạo xung
Trong hình 7-9b, ở nửa chu kỳ dương (đoạn OP) pha a1 dương hơn pha b1
nhưng không có dòng qua pha b1 vì có điôt VD2. Ở đoạn PQ, pha c2 dương
hơn pha b1 nhưng không có dòng qua pha b1 cũng vì VD2. Ở đoạn QR, pha
c2 dương hơn pha a1 nhưng cũng không có dòng qua pha a1 vì điôt VD1.
101


Ở nửa chu kỳ âm (đoạn AB), pha b1 dương hơn pha c2 và ở đoạn BC, pha
a1 dương hơn pha c2 nên có dòng chảy từ các pha b1 rồi a1 qua pha c2 theo
đường Rtải – VD3 - R.
Như vậy, qua tải Rtải có dòng xung dạng tam giác trong 1/6 chu kỳ điện áp
xoay chiều. Tương tự, các xung cũng được tạo ra trong các tổ hợp pha khác
nhau. Có 6 tổ hợp các pha như thế nên trong 1/6 chu kỳ của lưới, trên điện
trở tải Rtải có một xung tam giác. Itải
Đối với sơ đồ phía đặt quạt, điện
trở tải cho khâu tạo xung thứ nhất là
các phần tử:
- mạch máy phát: qua N2, điện trở A B t

tải là 5R mắc song song với điện trở
E-B của 8T qua N3, điot VD3,
mạch C1-R1.
- mạch máy thu: qua N2, điện trở
E-C của 7T, cuộn 8L qua N4, tụ C7 Hình 7-10 Đồ thị xung hệ 6 pha
và điot VD19 .
Các xung tạo ra ở 6 khâu tạo xung dùng để điều khiển máy phát tần số chủ
đạo cũng như nhận xung đến qua các sơ đồ lặp của 1T-6T
Máy phát: làm việc như sau: khi xung tam giác truyền từ bộ phân bố 6 pha
(các tiếp điểm 1RTr- 6RTr đóng) thì 8T thông → 9T thông và mạch dao
động 1L-4C dao động. Dao động này được 10T khuếch đại và truyền trên
đường dây liên lạc với tần số 20kHz. Tương tự, máy phát phía trung tâm
điều khiển có tần số phát 14kHz.
Máy thu: làm việc như sau: khi có tín hiệu cao tần (14kHz) từ đường dây
liên lạc tới mạch cộng hưởng (8C-9C-2L-BA3) thì 7T thông, và cho xung
tạo ra từ khâu tạo xung tới sơ đồ lặp theo mạch: điểm O của 1BA - tiếp điểm
Re7 thường đóng - đầu nối N2- 7T - cuộn phản hồi 8L - đầu nối N4 - rồi tiếp
tục chẳng hạn khâu tạo xung thứ nhất , tụ C7 – điot VD19 – pha c2.Tụ C7
nạp điện, sau đó phóng qua lớp E-B của 1T duy trì transistor này mở trong
một thời gian. 1T mở sẽ làm cho rơle chấp hành Re1 hút. Điện trở 8R và C7
được tính chọn để C7 phóng điện kéo dài không quá 5/6 chu kỳ, nghĩa là để
1T mở cho tới lúc xuất hiện xung tiếp theo của khâu tạo xung thứ nhất.
Điều hành quạt như sau: [các ký hiệu trong sơ đồ ghi địa chỉ theo cột hoặc
theo dòng. Ví dụ 1KĐ(c2): 1KĐ ở cột 2; RTr5(d40): RTr5 ở dòng 40].
Để mở quạt I ở chế độ làm việc bình thường, chọn các chế độ thích hợp
bằng các 1CM và CM (chọn từ xa TX hoặc tại chổ TC) và ấn nút I (c65) →
RTr4(c65) = 1 → RTr4(d42) =1. Xung từ khâu phát xung thứ tư sẽ làm cho
transisto T8 thông trong thời gian 1/6 chu kỳ điện áp lưới. Máy phát xung
14kHz làm việc truyền tín hiệu đến máy thu 14kHz phía chấp hành để cho
102


transisto 7T thông. Tín hiệu tương ứng từ khâu tạo xung thứ tư sẽ từ 0
(1BA) qua 7T rồi C10, VD22... Tụ C10 nạp điện rồi phóng qua lớp E-B của
4T duy trì 4T thông trong thời gian 5/6 chu kỳ để rơle Re4(d41) = 1 →
Re4(c24) =1 → 1RC(c9) =1. 1RC là rơle chọn quạt I, nó có cơ cấu tự giữ.
Nó đóng mạch tời mở cửa gió quạt I và chuẩn bị chạy quạtI. Tiếp điểm
1RC(c13) =1 → 1PQ(c13) =1, 1RC(c11) = 0 → 2RC(c11) = 0.
Sau khi cửa gió quạt I mở xong, công tắc hành trình cuối 1HT(c32) =1 và
3HT (c31) =1 hoặc 5HT (c32) =1 → RTr2(c32) = 1 → RTr2(d40) =1 → nối
khâu tạo xung thứ hai vào gốc của transisto 8T để máy phát làm việc. Tín
hiệu 20kHz trong 1/6 chu kỳ được gởi tới máy thu 20kHz ở phía điều khiển
để mở transisto 7T. Tương ứng với khâu tạo xung thứ hai ở phía đặt quạt,
khi transisto 7T thông thì khâu tạo xung thứ hai ở phía điều khiển cho xung
qua 7T nạp lên tụ C8 và mở transisto 2T → Re2(d43) =1 → Re2(c47) =1 →
đèn LCB(c47) sáng lên báo đã mở cửa quạt gió và chuẩn bị xong việc chạy
quạt I.
Ấn nút MI(c68) → RTr(c68) =1 → RTr(d42) =1→ đóng khâu tạo xung thứ
nhất, cấp xung cho mạch bazơ 8T để máy phát làm việc truyền tín hiệu tới
phần thu ở phía đặt quạt và mở 7T. Tương ứng khâu tạo xung thứ nhất cho
xung qua 7T để nạp tụ C7 và mở 1T → Re1(d41) =1 → Re1(c21) =1 →
1RQ(c13) = 1 → 1RQ(c1) =1 → 1KĐ(c2) = 1; 1KĐ đóng mạch truyền động
1TĐCD để đóng máy cắt dầu 1CD cho động cơ 1ĐB.
Các tiếp điểm thường đóng 1CD(c2) = 0 → cuộn 1KĐ mất điện nhưng tiếp
điểm của máy cắt vẫn đóng do có cơ cấu tự giữ và 1RC(c9) = 0 để tránh
đóng cửa gió khi quạt đang làm việc; và 1CD(c30) = 1→ RTr1(c30) = 1 →
RTr1(d40) = 1 → khối phát xung thứ nhất được nối với máy phát14kHz và
tương ứng với ở phía trung tâm điều khiển, máy thu mở transisto 7T để
xung từ khối phát xung thứ nhất đóng mạch rơle Re1(d43) → Re1(c46) = 1
→ LQI sáng lên báo hiệu quạt I đang chạy và Re1(c48) = 0 → LDI tắt.
Dừng quạt: ấn nút stop St(c66) → RTr3(c66) = 1 → RTr3(d42) =1 → máy
phát 14kHz làm việc truyền đến máy thu 14kHz → Re3(d41) =1 →
Re3(c23) = 1→ RD(c18) =1 → RD(c18) =1→ RN(c8) = 1→ RN(c28) = 0→
1CO(c28) = 0 (1CO là cuộn điện áp không ở máy cắt dầu) → máy cắt 1CD
mở ngắt điện động cơ 1ĐB.
1CD(c30) =1 → RTr1(c30) =1 → RTr1(40) =1→ Re1(43) = 1 →
Re1(c46) = 0 → LQI (c46) = 0; Re1(c48) = 1 → LDI (c48) =1.
Khi đảo chiều dòng khí: đóng khóa Đ(c63) → RTr6(c63) =1 → RTr6(d42)
=1→ máy phát 14kHz làm việc truyền tín hiệu cho máy thu 14kHz →
Re6(d41) =1→ Re6(c26) =1 → RĐ(c19) =1→ Các tiếp điểm thường mở của
RĐ và tiếp điểm thường mở rơle chọn quạt 1RC hoặc 2RC sẽ đóng mạch
103


khởi động từ máy tời để thay đổi cửa gió tương ứng (không thể hiện trên sơ
đồ)
Tín hiệu sự cố: khi gối trục quạt nóng, thiết bị kiểm tra nhiệt độ đóng tiếp
điểm thường kín 1KT(c38) [quạt I], 2KT(c39) [quạt II] → RTr6(c39)=1 →
RTr(d40) =1→ máy phát 20kHz làm việc truyền cho máy thu 20kHz →
Re6(43) =1→ Re6(c58) =1 → RT (c59) =1 → RT(c54) =1 → chuông kêu
đồng thời Re6(c50) =1 → đèn LT(c50) sáng lên báo quá nhiệt độ gối trục.
Khi khí thông gió bị phá hủy, tiếp điểm 1K(c33) =1 [thay đổi năng suất]
hoặc 2K(c34) =1 [giảm áp] → RTr3(c34) =1 → Re3(c43) =1 → Re3(c49)
=1 → LH(c49) sáng và Re3(c57) =1 → RT(c59) =1 → còi kêu.
Cắt điện cho còi bằng công tắc SW
Qua các tiếp điểm thường đóng Re1, Re2, Re3, Re4, Re5 (khi quạt làm
việc) có thể dùng để kiểm tra đường liên lạc vì RK(c62) = 1 → RK(c44) =1
→ LL(c44) sáng và chuông kêu do RK(c60) =1 → RT(c59) =1.
Đèn LN tắt sẽ báơ mất nguông cấp cho sơ đồ.
Điều khiển tại chỗ: chuyển khóa chuyển mạch 1CM từ vị trí điều khiển từ
xa TX về vị trí tại chỗ TC.
Để chạy động cơ quạt I, chuyển 2CM về vị trí QI rồi ấn nút M để đóng
mạch khởi động từ 1KĐ v.v... Quá trình mở máy như đã nêu.
Dừng máy ấn nút St.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản