Giáo trình Viêm Màng Não Sau Chấn Thương Sọ Não

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
227
lượt xem
68
download

Giáo trình Viêm Màng Não Sau Chấn Thương Sọ Não

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Màng não gồm: màng cứng, màng nhện và trong cùng là màng mềm. Đặc trưng tổn thương viêm màng não là viêm màng nhện, màng mềm và dịch não tủy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Viêm Màng Não Sau Chấn Thương Sọ Não

  1. Viêm Màng Não Sau Chấn Thương Sọ Não I. Đại cương: 1.Giải phẫu học màng não: Màng não gồm: màng cứng, màng nhện và trong cùng là màng mềm. Đặc trưng tổn thương viêm màng não là viêm màng nhện, màng mềm và dịch não tủy. 2.Viêm màng não (VMN) là hiện tượng viêm của màng não do sự xâm lấn của các tác nhân gây bệnh vào màng não. VMN sau chấn thương sọ não thường xảy ra với bệnh cảnh cấp tính, thường do vi khuẩn xâm nhập vào màng não qua các vị trí chấn thương đầu. VMN là một cấp cứu nội khoa khẩn, cần chẩn đóan sớm và điều trị kháng sinh thích hợp. 3.Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn thường gặp (70 - 80%): Streptococcus pneumonia, Nesseria meningitidis, Hemophilus influenza. Vi khuẩn ít gặp hơn: Staphylococcus, E.coli, Pseudomonas, Enterococcus. II. Sinh lý bệnh: Cơ chế vi khuẩn xâm nhập vào màng não gây VMN: Giai đọan vi khuẩn xâm nhập: Vi khuẩn qua chỗ nứt sọ xâm nhập vào màng não, hầu hết các vi khuẩn gây bệnh có vỏ bọc polysaccharide nên có tính kháng đại thực bào, sau đó gây phản ứng viêm qua cơ chế tiết cytokine, interleukin, prostaglandin…
  2. Màng não bị viêm -> tăng tính thấm hàng rào máu-màng não-> phù não-> tăng áp lưc nội sọ-> chèn ép gây tổn thương dây thần kinh sọ (dây III, IV, VI…), tụt não thùy thái dương hay tiểu não, do đó chèn ép thân não, não úng thủy do tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy trong não thất hay ngòai não thất. III. Lâm sàng: -Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, thường >38oC, kèm lạnh run, vã mồ hôi. -Hội chứng màng não: Những cơn nhức đầu dữ dội, kéo dài, không bớt với thuốc giảm đau, sợ ánh sáng. Cảm giác buồn nôn, ói vọt. Tình trạng táo bón, tăng kích thích da. -Dấu màng não: dấu cứng gáy, dấu Kernig, dấu Brudzinski. Dấu cứng gáy: khi gập đầu bệnh nhân một cách thụ động, có sự đề kháng lại làm cằm không thể chạm ngực được. Dấu Kernig: bệnh nhân nằm ngửa, người khám gập đùi bệnh nhân lên vuông góc với than, sau đó từ từ duỗi thẳng gối. Dương tính khi có cử động gập tự động tại khớp gối đối diện khi gập đùi bệnh nhân. Dấu Brudzinski: người khám đặt một tay sau đầu bệnh nhân, một tay lên ngực bệnh nhân, cố gắng gập đầu bệnh nhân thụ động theo hướng cằm chạm ngực. Dương tính khi bệnh nhân thấy đau dọc theo cột sống từ cổ xuống lưng và tự động gập đùi và gối. Chú ý: ở người già có thể không có dấu màng não, ở trẻ nhũ nhi biểu hiện dấu thóp phồng. Có thể có dấu vạch màng não (do rối lọan mao mạch), tăng phản xạ gân xương và Babinski (+) (dấu kích thích của bó tháp), tư thế “cò súng”.
  3. -Rối lọan ý thức: ban đầu tỉnh táo, dần dần bứt rứt, lú lẫn, lơ mơ. -Các dấu thần kinh khác: Co giật: 20 – 30% trường hợp, những ngày đầu nhẹ (tòan thân), sau đó nặng hơn (co giật khu trú, biến chứng thần kinh). Dấu thần kinh định vị: liệt các dây sọ III, IV, VI; liệt nửa người. Phù gai thị: phù cấp do tụ mủ dưới màng cứng. -Tử ban: do Nesseria meningitidis hay Streptococcus suis. IV. Cận lâm sàng: Chọc dò tủy sống: khảo sát dịch não tủy (chưa điều trị kháng sinh và lọai trừ tăng áp lực nội sọ bằng chụp CT scan não và soi đáy mắt) Áp lực tăng: 200 – 300 mm nước. Màu: thay đổi từ trong đến vẩn đục và đục như nước vo gạo. -Sinh hóa: Đường: giảm dưới 40 mg% dến còn lại vết, tỉ lệ đường dịch não tủy/ đường huyết < 50%. Đạm: tăng từ 100 mg% đến 1000 mg%, có thể tắc nghẽn khoang dưới nhện. Lactate: tăng > 4 mmol/l trong VMN mủ do chuyển hóa kỵ khí của glucose, độ nhạy cao hơn cả thong số đường, đạm và tế bào. -Tế bào: Cần khảo sát liền, vì sau 90 phút bạch cầu bắt đầu thóai hóa. Trong VMN mủ: tăng bạch cầu 100 – 1000/mm3, neutrophil chiếm >80%.
  4. Bạch cầu > 50.000/mm3 có thể abcès vỡ vào não thất. Lympho tăng trong trong VMN do siêu vi và các nguyên nhân khác. -Vi sinh: Soi, cấy có vi trùng, làm kháng sinh đồ. Công thức máu: Bạch cầu tăng và chuyển trái. Cấy máu: tỉ lệ dương tính 40 – 80% VMN mủ. Ion đồ và chức năng thận: theo dõi rối lọan thứ phát sau VMN. CT scan não: tri giác xấu hơn, có dấu thần kinh khu trú, có thể thấy abcès não, tụ mủ dưới màng cứng, biến chứng não úng thủy, tụt não. V. Chẩn đóan xác định: -Hội chứng nhiễm trùng -Hội chứng màng não -Kết quả xét nghiệm dịch não tủy.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản