GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 15

Chia sẻ: Asdasdsdqeqwdd Asdasdsadasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
100
lượt xem
58
download

GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 15

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'giới thiệu về autoit-lập trình trên autoit part 15', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 15

  1. 6. FileGetSize( “file_name”) Trả về kích thước của tập tin (tính theo byte) File_name : đường dẫn và tên của file cần lấy Th. Công : trả về kích thước của file (byte) Hỏng : trả về 0 và gán @error = 1 Chú ý : lệnh này không làm việc với thư mục. Lấy kết quả chia cho 1024 để có được đơn vị tính theo kilobyte, chia cho 1048576 để có được kích thước ở megabyte. 7. FileExist( “path”) Kiểm tra xem file hoặc thư mục được nêu trong path có tồn tại hay không Path : file hoặc thư mục cần kiểm tra Th. Công : trả về 1 Hỏng : trả về 0 nếu đường dẫn chứa trong path không tồn tại Chú ý : hàm này cũng sẽ trả về 0 nếu bạn chỉ định một ổ đĩa mềm mà lại không có chứa đĩa 8. FileInstall( “source”, “dest” [, flag]) Bao gồm và cài đặt một file với đoạn mã đã biên dịch Source : đường dẫn nguồn của những file cần dịch. Đường dẫn này phải là một chuỗi rõ ràng, không được phép là một biến. Có thể sử dụng đường dẫn liên quan như .\ hoặc ..\ Dest : đường dẫn đích đến của các file cần extract. Nếu muốn chỉ định một thư mục thì dùng dấu \ ở cuỗi. Cho phép dest là biến số Flag : cho biết có chép đè khi gặp file trùng tên hay không. = 0 (mặc định) : không viết đè =1 : viết đè Chú ý : hàm này được thiế kế là để gom các file vào trong một đoạn mã đã biên dịch. Những file được gom vào có thể được extract (xả nén)
  2. trong quá trình chạy của file script đã biên dịch và lệnh này được thực thi. Bạn có thể hình dung là nếu bạn đưa một file ảnh vào trong file script thì kích thước của file script sau khi biên dịch sẽ tăng lên. Một điều nữa là các thông tin gốc về thời gian tạo, chỉnh sửa cũng sẽ được giữ lại khi cài đặt 9. FileOpenDialog ( "title", "init dir", "filter" [, options [, "def name" [, hwnd]]] ) Gọi hộp thoại Open File (hộp thoại xuất hiện khi bạn chọn lệnh File>Open.. trong các ứng dụng) Title : tiêu đề của hộp thoại khi xuất hiện Init dir : thư mục mặc định để mở khi hộp thoại vừa xuất hiện Filter : chỉ định một hay nhiều loại tập tin cần mở. ví dụ như : “All (*.*)” hoặc “Text files (*.txt)” hoặc “All (*.*) | Text files (*.txt)” Options : [tùy chọn] cho phép mở rộng một vài điều kiện, sử dụng giá trị sau : 1 = file phải tồn tại (nếu người dùng gõ tên file) 2 = đường dẫn phải tồn tại (nếu gõ đường dẫn) 4 = cho phép chọn nhiều file 8 = nhắc nhở tạo file mới nếu file không tồn tại Def name : tên đề nghị cho người dùng. Mặc định là rỗng (“”) Hwnd : handle của cửa sổ được xem như là cửa sổ mẹ của hộp thoại Open File Th. Công : trả về đường dẫn đầy đủ và tên của tập tin được chọn. Nếu có nhiều file được chọn thì trả về chuỗi có dạng như sau : “thư mục | file1 | file2 |…” Hỏng : gán @error = 1 Chú ý : bộ lọc phần mở rộng và kết quả trả về cho nhiều file được chọn, đều được ngăn cách mỗi phần bởi dấu gạch đứng “|”.
  3. Bạn cũng có thể kết hợp các giá trị của Options lại với nhau để có nhiều lựa chọn. ví dụ : 1+4 để vừa có lựa chọn là “file phải tồn tại” và “ cho phép chọn nhiều file” 10. FileSaveDialog ( "title", "init dir", "filter" [, options [, "def name" [, hwnd]]] ) Gọi hộp thoại save file (hộp thoại xuất hiện khi bạn gọi File > Save) Title : tiêu đề của hộp thoại Init dir : thư mục mặc định để mở khi hộp thoại vừa xuất hiện Filter : chỉ định một hay nhiều loại tập tin cần mở Options : [tùy chọn] 2 = đường dẫn phải tồn tại (nếu người dùng gõ đường dẫn kết thúc vơi dấu \ ) 16 = nhắc nhở việc ghi đè file trùng tên Def name : tên đề nghj cho ng dùng. Mặc định là rỗng “ “ Hwnd : handle của cửa sổ được xem như là cửa sổ mẹ của hộp thoại Save File Th. Công : trả về đường dẫn đầy đủ và tên của tập tin được chọn. Nếu có nhiều file được chọn thì trả về chuỗi có dạng như sau : “thư mục | file1 | file2 |…” Hỏng : gán @error = 1 Chú ý : bộ lọc phần mở rộng và kết quả trả về cho nhiều file được chọn, đều được ngăn cách mỗi phần bởi dấu gạch đứng “|”. 11. FileSelectFolder ( "dialog text", "root dir" [, flag [, "initial dir" [, hwnd]]] ) Gọi hộp thoại Browse For Folder (hộp thoại chỉ hiện cây thư mục để chọn) Dialog text : văn bản sẽ hiển thị trên hộp thoại, cho phép bạn nhắc nhở chức năng Root dir : thư mục gốc của cây tập tin trong GUI. Sử dụng “ “ để chọn Desktop.
  4. Flag : [tùy chọn] cho phép thêm một vài một lựa chọn : 1 = hiển thị nút Create Folder (đòi hỏi có IE6 trở lên) 2 = sử dụng Kiểu hộp thoại mới (New Dialog style, đòi hỏi IE6 trở lên) 4 = hiển thị một control Edit để gõ tên thư mục mới Initial dir : Thư mục mặc định sẽ chọn khi hộp thoại xuất hiện. Sử dụng “ “ để chọn Desktop Th. Công : trả về đường dẫn đầy đủ của thư mục được chọn Hỏng : trả về chuỗi rỗng “ “ và gán @error = 1 nếu người dùng đóng (cancel) cửa sổ. Quản lý ổ đĩa 1. DriveGetDrive( "type") Liệt kê tất cả các ổ đĩa có trên hệ thống Type : loại ổ đĩa cần tìm : "ALL", "CDROM", "REMOVABLE", "FIXED", "NETWORK", " RAMDISK" hoặc "UNKNOWN" Th. Công : trả về một mảng, mỗi phần tử là một chuỗi chứa ký tự ổ đĩa được tìm thấy (ví dụ như C: ). Phần tử đầu tiên trong mảng (có chỉ mục 0) sẽ cho biết tổng số ổ đĩa được tìm thấy. Hỏng : trả về chuỗi rỗng và gán @error = 1 2. DriveGetLabel( "path") Cho biết tên của ổ đĩa Path : ổ đĩa cần lấy tên. Ví dụ : "C:\", "e:\" Th. Công : trả về chuỗi là tên của ổ đĩa Hỏng : gán @error = 1 3. DriveGetSerial( "path") Cho biết số serial của ổ đĩa Path : ổ đĩa cần lấy số serial
  5. Th. Công : trả về một chuỗi là số serial Hỏng : gán @error = 1 4. DriveSetLabel( "path", "label") Gán nhãn (tên) cho ổ đĩa Path : ổ đĩa cần gán nhãn (như "c:\") Label : nhãn mới để gán cho ổ đĩa (tối đa 11 ký tự) Th. Công : trả về 1 Hỏng : trả về 0 5. DriveSpaceFree( "path") Lấy kích thước còn trống của ổ đĩa Path : ổ đĩa cần lấy. ví dụ : "C:\" Th. Công : trả về kích thước còn trống của ổ đĩa (tính theo megabyte) Hỏng : trả về 0 và gán @error = 1 6. DriveSpaceTotal( "path") Cho biết tổng dung lượng của ổ đĩa Path : ổ đĩa cần lấy. ví dụ : "C:\" Th. Công : trả về tổng dung lượng của ổ đĩa (tính theo megabyte) Hỏng : gán @error = 1 7. DriveStatus( "path") Trả về trạng thái của ổ đĩa Path : ổ đĩa cần lấy trạng thái Trả về một trong các giá trị sau : "UNKNOWN" : ổ đĩa có thể không được định dạng "READY" : ổ đĩa đang sẵn sàng làm việc "NOTREADY" : ổ đĩa mềm hoặc CD không có đĩa "INVALID" : ổ đĩa có thể không tồn tại GIỚI THIỆU VỀ GUI
Đồng bộ tài khoản