GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 20

Chia sẻ: Asdasdsdqeqwdd Asdasdsadasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
89
lượt xem
51
download

GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 20

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'giới thiệu về autoit-lập trình trên autoit part 20', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 20

  1. function Tên của hàm cần gọi (hàm này do người viết script soạn) [tùy chọn] handle của cửa sổ cần thiết lập , được trả về từ hàm winhandle GUICreate (mặc định là gui trước đó) Giá trị trả về Th. Returns 1. Công : Hỏng : Returns 0. Chú ý Các hàm OnEvent chỉ được gọi khi lựa chọn chế độ xử lý gui là GUIOnEventMode (chế độ vòng lặp thông điệp sẽ không làm việc khi có lựa chọn Opt("GuiOnEventMode", 1) ) . Đồng thời các nút minimize, maximize và restore sẽ không đưa ra bất cứ phản ứng nào. Nếu function là một chuỗi rỗng "" , thì không có phản ứng xảy ra khi người dùng thao tác. Bảng ID đặc biệt Special Id Miêu tả $GUI_EVENT_CLOSE Hộp thoại bị đóng (click nút close hoặc menu hệ thống hoặc một nút do ta tạo) $GUI_EVENT_MINIMIZE Hộp thoại bị thu nhỏ (minimize) bởi click nút bấm từ thanh tiêu đề $GUI_EVENT_RESTORE Hộp thoại được phục hồi do nhấn nút ở thanh taskbar
  2. $GUI_EVENT_MAXIMIZE Hộp thoại được phóng lớn cực đại do nhấn nút maximize $GUI_EVENT_MOUSEMOVE Con trỏ chuột được di chuyển $GUI_EVENT_PRIMARYDOWN Nút cơ bản của chuột được nhấn giữ (thường là nút trái , nó tùy vào thiết lập trong win) $GUI_EVENT_PRIMARYUP Nút cơ bản của chuột được nhả ra $GUI_EVENT_SECONDARYDOWN Nút thứ hai của chuột được nhấn giữ (thường là nút phải) $GUI_EVENT_SECONDARYUP Nút thức hai của chuột được nhả ra $GUI_EVENT_RESIZED Cửa sổ được định lại kích thước (resize) $GUI_EVENT_DROPPED Kết thúc của hành động kéo&thả @GUI_DRAGID, @GUI_DRAGFILE và @GUI_DROPID sẽ được sử dụng để truy lại ID hoặc tập tin cho các control liên quan. GUISetState Thay đổi trạng thái của cửa sổ GUI GUISetState ( [flag [, winhandle]] ) Các tham số [tùy chọn] flag @SW_SHOW = hiển thị cửa sổ đã ẩn trước đó (default) @SW_HIDE = Ẩn cửa sổ
  3. @SW_MINIMIZE = Minimize (cực tiểu) cửa sổ @SW_MAXIMIZE = Maximize (cực đại) cửa sổ @SW_RESTORE = phục hồi lại cửa sổ đã bị cực tiểu @SW_DISABLE = Vô hiệu cửa sổ @SW_ENABLE = kích hoạt cửa sổ @SW_LOCK = Khóa cửa sổ không cho vẽ lại @SW_UNLOCK = Mở khóa cửa sổ , cho phép vẽ lại [tùy chọn] handle của gui cần thiết lập trạng thái , trả về từ hàm winhandle GUICreate (mặc định là GUI trước đó) Giá trị trả về Th. Returns 1. Công : Hỏng : Returns 0. Chú ý Khi cửa sổ được tạo ra , chúng sẽ bị ẩn . Cho nên muốn hiển thị cửa sổ ta phải gọi hàm này với tham số @SW_SHOW Chỉ một cửa sổ là có thể bị khóa với @SW_LOCK. Các @SW_LOCK khác sẽ khóa cửa sổ khi có yêu cầu. @SW_UNLOCK bỏ qua "winhandle" để mở khóa bất kỳ cửa sổ nào bị khóa.. GUISetStyle Thay đổi style cho cửa sổ GUISetStyle ( Style [,ExStyle [, winhandle]] ) Các tham số
  4. Định nghĩa style cho cửa sổ. Xem GUI Control Styles Appendix. Style sử dụng -1 để bỏ qua , không thay đổi [tùy chọn] định nghĩa style mở rộng cho gui. Xem bảng Extended exStyle Style Table bên dưới. -1 là mặc định , không thay đổi style [tùy chọn] handle của cửa sổ cần thiết lập , được trả về từ hàm winhandle GUICreate (mặc định là Gui trước đó) Giá trị trả về Th. Returns 1. Công : Hỏng : Returns 0. Chú ý Sẽ không có sự kiểm tra nào trên giá trị của style , cũng không có sự tác động nào đối với các control đã định nghĩa. Đó là trách nhiệm của người thiết kế để đảm bảo tính tương thích. GUICtrlCreateLabel Label là chính là một text box, nó đảm nhiệm chức năng hiển thị nội dung của văn bản lên trên GUI. Văn bản hiển thị trên đó là văn bản tĩnh, mà thông thường đối với C++ hay vài ngôn ngữ khác người ta gọi là Static. Để tạo một Label , ta có hàm với cú pháp sau : GUICtrlCreateLabel ( "text", left, top [, width [, height [, style [, exStyle]]]] ) Các tham số
  5. Text Văn bản sẽ hiển thị Khoảng cách canh từ lề trái của GUI (tọa độ x). Nếu sử dụng -1, thì lề left trái được tính theo GUICoordMode. Khoảng cách canh từ lề trên của GUI (tọa độ y). Nếu sử dụng -1, thì lề Top trái được tính theo GUICoordMode. width [tùy chọn] độ rộng của control. Mặc định là độ rộng đã dùng trước đó [tùy chọn] chiều cao của control. Mặc định là chiều cao đã dùng trước height đó. [tùy chọn] định nghĩa style cho control. Xem trong GUI Control style Styles Appendix. default ( -1) : none. các style bắt buộc : $SS_NOTIFY, $SS_LEFT [tùy chọn] định nghĩa style mở rộng cho control. Xem Extended Style exStyle Table. Giá trị trả về Th. Trả về ID (định danh) của control Label vừa tạo Công : Hỏng : Trả về 0 Chú ý Để thay đổi thông tin trên control, xem GUICtrlSet.... Để kết hợp style mặc định với các style khác, gọi BitOr($GUI_SS_DEFAULT_LABEL, newstyle,...
Đồng bộ tài khoản