GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 22

Chia sẻ: Asdasdsdqeqwdd Asdasdsadasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
102
lượt xem
45
download

GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 22

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'giới thiệu về autoit-lập trình trên autoit part 22', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 22

  1. $guiPos = WinGetPos($gui) Do $msg = GUIGetMsg() Until $msg = $GUI_EVENT_CLOSE EndFunc ;==>Example2 Func main() $guiPos = WinGetPos($gui) WinMove($gui, "", $guiPos[0] + 10, $guiPos[1] + 10) EndFunc ;==>main Func left() $picPos = WinGetPos($pic) WinMove($pic, "", $picPos[0] - 10, $picPos[1]) EndFunc ;==>left Func right() $picPos = WinGetPos($pic) WinMove($pic, "", $picPos[0] + 10, $picPos[1]) EndFunc ;==>right Func down() $picPos = WinGetPos($pic) WinMove($pic, "", $picPos[0], $picPos[1] + 10) EndFunc ;==>down Func up() $picPos = WinGetPos($pic) WinMove($pic, "", $picPos[0], $picPos[1] - 10) EndFunc ;==>up ;----- example 3 PNG work araund by Zedna #include
  2. #include #include #Include Global $hGUI, $hImage, $hGraphic, $hImage1 ; Create GUI $hGUI = GUICreate("Show PNG", 350, 301) ; Load PNG image _GDIPlus_StartUp() $hImage = _GDIPlus_ImageLoadFromFile("E:\WINDOWS\system32\oobe\images\tha nks8.png") $hGraphic = _GDIPlus_GraphicsCreateFromHWND($hGUI) GUIRegisterMsg($WM_PAINT, "MY_WM_PAINT") GUISetState() ; Loop until user exits do until GUIGetMsg() = $GUI_EVENT_CLOSE ; Clean up resources _GDIPlus_GraphicsDispose($hGraphic) _GDIPlus_ImageDispose($hImage) _GDIPlus_ShutDown() ; Draw PNG image Func MY_WM_PAINT($hWnd, $Msg, $wParam, $lParam) _WinAPI_RedrawWindow($hGUI, 0, 0, $RDW_UPDATENOW) _GDIPlus_GraphicsDrawImage($hGraphic, $hImage, 0, 0) _WinAPI_RedrawWindow($hGUI, 0, 0, $RDW_VALIDATE) Return $GUI_RUNDEFMSG
  3. EndFunc GUICtrlCreateButton Tạo một nút bấm cho GUI GUICtrlCreateButton ( "text", left, top [, width [, height [, style [, exStyle]]]] ) Các tham số Text Văn bản sẽ hiện trên nút bấm left Khoảng cách canh từ lề trái của GUI (tọa độ x). Nếu sử dụng -1, thì lề trái được tính theo GUICoordMode. Top Khoảng cách canh từ lề trên của GUI (tọa độ y). Nếu sử dụng -1, thì lề trái được tính theo GUICoordMode. width [tùy chọn] độ rộng của control. Mặc định là độ rộng đã dùng trước đó height [tùy chọn] chiều cao của control. Mặc định là chiều cao đã dùng trước đó. [Tùy chọn] Định nghĩa style cho control. Xem GUI Control Styles Appendix. style default ( -1) : none. style bắt buộc : $WS_TABSTOP exStyle [tùy chọn] Định nghĩa style mở rộng. Xem Extended Style Table. Giá trị trả về Th. Trả về ID của control Button vừa tạo Công : Hỏng : Trả về 0 Chú ý Để thay đổi thông tin của button, sử dụng GUICtrlSet.... Một nút bấm có thể hiển thị kèm theo một icon hoặc ảnh bằng cách sử dụng style $BS_ICON hoặc $BS_BITMAP . Gọi GUICtrlSetImage để chỉ định ảnh mà bạn muốn dùng. Để kết hợp style mở rộng và các style khác, gọi BitOr($GUI_SS_DEFAULT_BUTTON, newstyle,...).
  4. Các giá trị bên trên muốn dùng được, cần gọi đến thư viện #include Đưa về kích thước mặc định : $GUI_DOCKSIZE Ví dụ #include Opt('MustDeclareVars',1) Example() Func Example() Local$Button_1,$Button_2,$msg GUICreate("My GUI Button"); will create a dialog box that when displayed is centered Opt("GUICoordMode",2) $Button_1=GUICtrlCreateButton("Run Notepad",10,30,100) $Button_2=GUICtrlCreateButton("Button Test",0,-1) GUISetState() ; will display an dialog box with 2 button ; Run the GUI until the dialog is closed While1 $msg=GUIGetMsg() Select Case$msg=$GUI_EVENT_CLOSE ExitLoop Case$msg=$Button_1 Run('Notepad.exe') ; Will Run/Open Notepad Case$msg=$Button_2 MsgBox(0,'Testing','Button 2 was pressed') ; Will demonstrate Button 2 being pressed EndSelect WEnd EndFunc ;==>Example GUICtrlCreateInput
  5. Input chính là một textbox cho phép người dùng nhập văn bản vào . Văn bản đó có thể được phân loại, kiểm tra xem có phù hợp với định dạng hay không. Định dạng đó có thể là , chỉ cho phép nhập số không được nhập ký tự chẳng hạn. Hình thức input mà bạn thường gặp nhất là ở các hộp thoại đăng nhập, yêu cầu user và password. GUICtrlCreateInput ( "text", left, top [, width [, height [, style [, exStyle]]]] ) Các tham số text The text of the control. left Khoảng cách canh từ lề trái của GUI (tọa độ x). Nếu sử dụng -1, thì lề trái được tính theo GUICoordMode. Top Khoảng cách canh từ lề trên của GUI (tọa độ y). Nếu sử dụng -1, thì lề trái được tính theo GUICoordMode. width [tùy chọn] độ rộng của control. Mặc định là độ rộng đã dùng trước đó height [tùy chọn] chiều cao của control. Mặc định là chiều cao đã dùng trước đó. [tùy chọn] Định nghĩa style cho input. Xem GUI Control Styles Appendix. style default ( -1) : $ES_LEFT, $ES_AUTOHSCROLL style bắt buộc : $WS_TABSTOP only if no $ES_READONLY. $ES_MULTILINE is always reset. exStyle [tùy chọn] định nghĩa style mở rộng. Xem Extended Style Table. Giá trị trả về Th. Trả về ID của control Input vừa tạo Công :
Đồng bộ tài khoản