GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 24

Chia sẻ: Asdasdsdqeqwdd Asdasdsadasd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
80
lượt xem
43
download

GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 24

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'giới thiệu về autoit-lập trình trên autoit part 24', công nghệ thông tin, kỹ thuật lập trình phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIỚI THIỆU VỀ AUTOIT-Lập Trình Trên AutoIT part 24

  1. exStyle [tùy chọn] Định nghĩa style mở rộng. Xem Extended Style Table. Giá trị trả về Th. Trả về ID (mới) của nút radio vừa được tạo Công : Hỏng : Trả về 0 Chú ý Để đọc giá trị của radio (có được chọn hay không), xem hàm GUICtrlRead. Để thiết lập thông tin cho radio, xem hàm GUICtrlSet.... Để kết hợp style mặc định với style khác, dùng BitOr($GUI_SS_DEFAULT_RADIO, newstyle,...). Để sử dụng được các giá trị nêu ở trên, cần gọi thư viện #include Đưa về kích thước mặc định $GUI_DOCKHEIGHT. Ví dụ #include Opt('MustDeclareVars', 1) Example() Func Example() Local $radio1, $radio2, $msg GUICreate("My GUI radio") ; will create a dialog box that when displayed is centered $radio1 = GUICtrlCreateRadio("Radio 1", 10, 10, 120, 20) $radio2 = GUICtrlCreateRadio("Radio 2", 10, 40, 120, 20)
  2. GUICtrlSetState($radio2, $GUI_CHECKED) GUISetState() ; will display an dialog box with 1 checkbox ; Run the GUI until the dialog is closed While 1 $msg = GUIGetMsg() Select Case $msg = $GUI_EVENT_CLOSE ExitLoop Case $msg = $radio1 And BitAND(GUICtrlRead($radio1), $GUI_CHECKED) = $GUI_CHECKED MsgBox(64, 'Info:', 'You clicked the Radio 1 and it is Checked.') Case $msg = $radio2 And BitAND(GUICtrlRead($radio2), $GUI_CHECKED) = $GUI_CHECKED MsgBox(64, 'Info:', 'You clicked on Radio 2 and it is Checked.') EndSelect WEnd EndFunc ;==>Example GUICtrlCreateList Hàm này sẽ giúp bạn tạo ra một cái danh sách để chứa thông tin. Danh sách là một dạng dữ liệu rất hay gặp trong đời thường và trên máy tính (ở các chương trình nghe nhạc và quản lý). Tuy nhiên, ở đây AutoIt chỉ hỗ trợ bạn tạo ra một danh sách với các tính năng đơn giản, thông dụng. Danh sách này chỉ có một cột nhưng lại có nhiều dòng. Nếu bạn cần một danh sách có nhiều cột và nhiều dòng thì hãy dùng ListView , ở đây tôi không đề cập đến phần này. Cú pháp cho bạn tạo một Listbox như sau : GUICtrlCreateList ( "text", left, top [, width [, height [, style [, exStyle]]]] ) Các tham số
  3. Text Văn bản sẽ hiển thị trong List box left Khoảng cách canh từ lề trái của GUI (tọa độ x). Nếu sử dụng -1, thì lề trái được tính theo GUICoordMode. Top Khoảng cách canh từ lề trên của GUI (tọa độ y). Nếu sử dụng -1, thì lề trái được tính theo GUICoordMode. width [tùy chọn] độ rộng của control. Mặc định là độ rộng đã dùng trước đó height [tùy chọn] chiều cao của control. Mặc định là chiều cao đã dùng trước đó. [Tùy chọn] Định nghĩa style cho control. Xem GUI Control Styles Appendix. style default ( -1) : $LBS_SORT, $WS_BORDER, $WS_VSCROLL style bắt buộc : $WS_TABSTOP, $LBS_NOTIFY exStyle [tùy chọn] Định nghĩa style mở rộng. Xem Extended Style Table. Giá trị trả về Th. Trả về ID của listbox vừa tạo Công : Hỏng : Trả về 0 Chú ý Để đọc các giá trị của listbox , xem hàm GUICtrlRead Để thiết lập hoặc thay đổi thông tin , xem hàm GUICtrlSet....
  4. Nhiều mục-nhập (entry) khác nhau trong danh sách có thể được chọn , được thiết lập với GUICtrlSetData Để giới hạn mức cuộn (srolling) theo chiều ngang , dùng hàm GUICtrlSetLimit Để kết hợp style mặc định với các style khác , gọi BitOr($GUI_SS_DEFAULT_LIST, newstyle,...). Để sử dụng được các giá trị nêu trên , cần gọi thư viện : #include Đưa về kích thước mặc định (size và vị trí) : $GUI_DOCKAUTO Ví dụ #include Opt('MustDeclareVars', 1) Example() Func Example() Local $MESSAGE = "The following buttons have been clicked" Local $add, $clear, $mylist, $close, $msg GUICreate("My GUI list") ; will create a dialog box that when displayed is centered $add = GUICtrlCreateButton("Add", 64, 32, 75, 25) $clear = GUICtrlCreateButton("Clear", 64, 72, 75, 25) $mylist = GUICtrlCreateList("buttons that have been clicked", 176, 32, 121, 97) GUICtrlSetLimit(-1, 200) ; to limit horizontal scrolling GUICtrlSetData(-1, $MESSAGE) $close = GUICtrlCreateButton("my closing button", 64, 160, 175, 25) GUISetState() $msg = 0
  5. While $msg $GUI_EVENT_CLOSE $msg = GUIGetMsg() Select Case $msg = $add GUICtrlSetData($mylist, "You clicked button No1|") Case $msg = $clear GUICtrlSetData($mylist, "") Case $msg = $close MsgBox(0, "", "the closing button has been clicked", 2) Exit EndSelect WEnd EndFunc ;==>Example GUICtrlCreateListView ListView cũng chính là một danh sách (Listbox) nhưng nó có nhiều dòng và nhiều cột , tạo thành một ma trận. Listview mà bạn thường thấy là trong Windows Explorer , khi bạn duyệt file với chế độ View là Detail. GUICtrlCreateListView ( "text", left, top [, width [, height [, style [, exStyle]]]] ) Các tham số Văn bản này sẽ là tiêu đề của các cột trong listview. Mỗi tiêu đề sẽ text được ngăn cách với ký tự được chỉ định trong Opt("GUIDataSeparatorChar").
Đồng bộ tài khoản