Giống lúa ĐB6

Chia sẻ: oxano1

Nguồn gốc: Giống lúa ĐB6 do các tác giả ThS. Nguyễn Như Hải, TS. Phạm Đồng Quảng - Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương kết hợp với Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến phóng xạ (tia γ nguồn Co60, liều lượng 40 Kr) dòng 28 R nhập nội từ Trung Quốc. Giống được gửi khảo nghiệm quốc gia từ vụ Xuân 2003 và đã được Bộ NN & PTNT công nhận tạm thời, cho phép sản xuất thử theo quyết định số 3277 QĐ/BNN-KHCN ngày...

Nội dung Text: Giống lúa ĐB6

 

  1. Giống lúa ĐB6
  2. 1. Nguồn gốc: Giống lúa ĐB6 do các tác giả ThS. Nguyễn Như Hải, TS. Phạm Đồng Quảng - Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương kết hợp với Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo bằng phương pháp gây đột biến phóng xạ (tia γ nguồn Co60, liều lượng 40 Kr) dòng 28 R nhập nội từ Trung Quốc. Giống được gửi khảo nghiệm quốc gia từ vụ Xuân 2003 và đã được Bộ NN & PTNT công nhận tạm thời, cho phép sản xuất thử theo quyết định số 3277 QĐ/BNN -KHCN ngày 23 tháng 11 năm 2005. 2. Một số đặc điểm chính: ĐB6 là giống lúa ngắn ngày, thời gian sinh trưởng 108-112 ngày trong vụ Mùa và 130-135 ngày trong vụ Xuân. Giống có dạng hình gọn, cây cứng, lá đứng, màu xanh đậm, kích thước lá trung bình, bản lá dày. Chiều cao cây: 102-108 cm, chiều dài bông 24-26 cm. Hạt xếp rất sít, hơi bầu, màu vàng sẫm; số hạt/bông: 160- 170; tỷ lệ hạt lép: 12-15%, khối lượng 1000 hạt 23-24 g; độ thuần ổn định, trỗ tập trung, quần thể đồng đều.
  3. ĐB6 là giống có khả năng thâm canh cao, năng suất cao, ổn định, trong khảo nghiệm Quốc gia ở các tỉnh phía Bắc, năng suất trung b ình vụ Xuân đạt 65-70 tạ/ha, năng suất cao nhất đạt 85-90 tạ/ha; vụ Mùa năng suất trung bình đạt 56-60 tạ/ha, cao hơn giống đối chứng Q5 từ 5-7%. Giống có khả năng chịu rét và chống đổ tốt, nhiễm nhẹ đến trung bình bệnh đạo ôn cổ bông, khô vằn và bạc lá, kháng vừa với rầy nâu. ĐB6 có chất lượng gạo trung bình, tỷ lệ xay xát cao, gạo ít bạc cụng, chất lượng khá hơn Q5. Do có nhiều đặc tính ưu việt, giống lúa ĐB6 được nhiều địa phương các tỉnh phía Bắc khảo nghiệm, sản xuất thử và mở rộng vào sản xuất, một số tỉnh đã đưa vào cơ cấu giống của địa phương mình. Kết quả cho thấy Đb6 là giống có tiềm năng năng suất rất cao, năng suất trung bình đạt 65-75 tạ/h ảtong vụ Xuân, 58-63 tạ/ha trong vụ M ùa, nhiều điểm thâm canh tốt, năng suất đạt 85-90 tạ/ha (vụ Xuân). Giống có ưu thế hơn Q5 về sứa sinh trưởng, khả năng chống chịu bệnh bạc lá trong vụ M ùa, gieo cấy trên các chân đất hơi chua mặn tốt hơn giống Q5 và Khang Dân. Giống ĐB6 có tính thích ứng rộng, dễ sản xuất, thích hợp gieo trồng cả hai vụ Xuân muộn và Mùa sớm. Hiện giống đang được gieo cấy ở
  4. nhiều tỉnh phía Bắc: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nội, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Bình, Thanh Hoá và đang có xu hướng mở rộng vào các tỉnh miền Trung. Đến vụ M ùa 2006 diện tích của giống ĐB5 lên tới hơn 10.000 ha. 3. Kỹ thuật thâm canh giống ĐB6: Thời vụ: Giống ĐB6 gieo cấy được cả 2 vụ trong năm, vụ Xuân gieo trà Xuân muộn, vụ Mùa gieo mạ từ 5-15/6, không nên gieo muộn sau 20/6 vì dễ bị nhiễm bệnh hoa cúc. Tuổi mạ: ở vụ Xuân nếu geo mạ dược thì cấy khi mạ có 4-5 lá, với mạ sân, mạ dày xúc, mạ ném... thì cấy khi mạ dược 2,5-3 lá; vụ Mùa, với mạ dược cấy khi mạ được 16-18 ngày tuổi, nếu mạ làm mạ sân cấy khi mạ được 7-10 ngày tuổi. Mật độ cấy: 50-55 khóm/m2, cấy 2-3 dảnh/khóm. Phân bón (cho 1 sào Bắc bộ): 300-400 kg phân chuồng, 8-10 kg urê, 15-20 kg supe lân, 6-7 kg phân kali, tuỳ điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ.
  5. Cách bón: Lót toàn bộ phân chuồng, phân lân, 30% kali, 40% urê lúc bừa cấy. Thúc lần 1: Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh với lượng 50% urê và 40% kali. Thúc lần 2: Bón số phân còn lại khi lúa bắt đầu phân hoá đòng. Phòng trừ sâu bệnh: Các đối tượng sâu bệnh hại chủ yếu là sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh đạo ôn (vụ Xuân), bệnh bạc lá (vụ Mùa). Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Khi sâu bệnh đến ngưỡng thiệt hại cần sử dụng thuốc BVTV theo hướng dẫn.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản