GLOCOM CẤP (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
97
lượt xem
20
download

GLOCOM CẤP (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Triệu chứng : Cơn cao nhãn áp hay xuất hiện về đêm, đột ngột và dữ dội. 3.3.1. Cơ năng: Cần khai thác những yếu tố thuận lợi của cơn glôcôm cấp như các thuốc dùng trước đó, bóng tối, thời tiết lạnh ... Lưu ý rằng không chỉ thuốc tra tại mắt mà nhiều thuốc dùng đường toàn thân có tác dụng huỷ phó giao cảm hoặc cường giao cảm cũng gây rãn đồng tử, ví dụ như thuốc chống loạn nhịp tim Rythmodan, thuốc chống nôn Dramamin, thuốc chống co thắt Buscopan, thuốc trị parkinson Artan,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GLOCOM CẤP (Kỳ 2)

  1. GLOCOM CẤP (Kỳ 2) 3. Triệu chứng : Cơn cao nhãn áp hay xuất hiện về đêm, đột ngột và dữ dội. 3.3.1. Cơ năng: Cần khai thác những yếu tố thuận lợi của cơn glôcôm cấp như các thuốc dùng trước đó, bóng tối, thời tiết lạnh ... Lưu ý rằng không chỉ thuốc tra tại mắt mà nhiều thuốc dùng đường toàn thân có tác dụng huỷ phó giao cảm hoặc cường giao cảm cũng gây rãn đồng tử, ví dụ như thuốc chống loạn nhịp tim Rythmodan, thuốc chống nôn Dramamin, thuốc chống co thắt Buscopan, thuốc trị parkinson Artan, một số thuốc chống sổ mũi, thuốc làm rãn phế quản, long đờm, chống ho ... * Đau rức: Bệnh nhân cảm thấy nhức vùng quanh hốc mắt, lan lên nửa đầu cùng bên (thiên đầu thống). Có những bệnh nhân đau nhức dữ dội, chồm chổ, vật vã.
  2. * Nhìn mờ: Thị lực giảm nhiều so với trước khi bị bệnh, bệnh nhân cảm thấy như có màn sương trước mắt. * Loạn sắc: Thấy quầng xanh đỏ như cầu vồng khi nhìn vào bóng đèn, đó là do sự nề phù ở giác mạc gây tán sắc ánh sáng. * Toàn thân : Có thể có buồn nôn và nôn, vã mồ hôi, nhịp tim chậm. Cá biệt có bệnh nhân đau vùng bụng, sốt làm cho dễ lầm tưởng là một cấp cứu bụng ngoại khoa . * Tiền sử: Có tính chất gia đình rõ. Cơ địa người viễn thị. 3.3.2. Thực thể: * Mi : Co quắp, hơi phù nề, khó mở mắt. * Giác mạc : Mờ đục như gương, kính bị hà hơi. Có thể xuất hiện những bọng biểu mô do nuôi dưỡng giảm và do tổn thương tế bào nội mô. * Kết mạc : Cương tụ rìa thường rất đậm có thể phù nề kết mạc. * Tiền phòng : Rất nông do mống mắt áp sát vào giác mạc. Soi sinh hiển vi sẽ thấy hiện tượng Tyndall dương tính do phản ứng của mống mắt trước tình trạng thiếu máu cục bộ. Nếu cơn cao nhãn áp kéo dài có thể còn thấy những chấm tủa nhỏ ở mặt sau giác mạc.
  3. * Đồng tử : Giãn nửa vời và mất phản xạ. Phản xạ đồng tử mất là do nhãn áp tăng làm liệt các dây thần kinh mi ngắn chi phối cơ vòng đồng tử. * Nhãn áp : Tăng cao, có thể > 30mmHg, có khi tới 39-40mmHg. Sờ tay thấy nhãn cầu cứng như hòn bi. * Soi góc tiền phòng : Góc đóng 360 độ. * Khám mắt bên chưa lên cơn tăng nhãn áp : Tiền phòng nông, góc mống mắt - giác mạc hẹp . 4. Sự tiến triển và một vài hình thái lâm sàng đặc biệt : 3.4.1. Cơn glôcôm bán cấp : Các triệu chứng gần tương tự như trên nhưng khác về mức độ. - Đau nhức quanh hốc mắt thường xảy ra vào buổi tối kèm theo cảm giác như nhìn qua sương mù. - Đôi lúc thấy quầng xanh đỏ như cầu vồng do phù nề giác mạc. - Kết mạc cương tụ rìa nhẹ hoặc có khi không cương tụ. - Nhãn áp tăng ở mức độ vừa (khoảng trên dưới 30 mmHg ) - Soi góc: Góc đóng không hoàn toàn.
  4. 5. Điều trị: Cần nhớ rằng glocom góc đóng cơn cấp đã chẩn đoán xác định thì chỉ có mổ mới khỏi bệnh. Tuy nhiên khi mới phát hiện thì phải dùng thuốc. Dùng thuốc có lợi là hạ được nhãn áp xuống, việc chuẩn bị mổ được chu đáo hoặc việc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên được thuận tiện, cái lợi nữa là bệnh nhân được mổ trong tình trạng nhãn áp không cao, cuộc mổ sẽ an toàn hơn nhiều so với mổ trên con mắt đang bị tăng nhãn áp . 5.1 : Giảm sản xuất thuỷ dịch (D ): - Fonurit (Axetazolamit, Diamox) 0,25g x 2v/ ngày (10mg/kg thể trọng) hoặc tiêm chậm tĩnh mạch 1 ống 500 mg sau 8 giờ lại uống 1viên 250mg. Fonurit ức chế anhydraza cacbonic- một men sản xuất thuỷ dịch của thể mi- men này đồng thời có ở thận cho nên đồng tác dụng lợi tiểu. Thuốc không dùng quá 3 ngày và chống chỉ định khi có suy thận nặng, dị ứng với các sulfamit, đái tháo đường mất bù, hạ kali huyết. Nhóm thuốc phong bế b ví dụ như Timolol, Betoptic... cũng có tác dụng giảm sản xuất thuỷ dịch (vài mmHg) nhưng chỉ dùng cho glocom góc mở. 5.2. Giảm trở lưu (R ): Pilocarpin1% tra 15-30/ một lần khi nhãn áp đã hạ thì duy trì 3l / ngày Thuốc có tác dụng co cơ thể mi mở vùng bè, co đồng tử là tác dụng đồng thời.
  5. 5.3. Giảm nề phù tổ chức nội nhãn: Glyxerol 50% x 2ml/ kg cân nặng hoặc Manitol 20% x 500ml truyền tĩnh mạch. 5.4. An thần: Cho bệnh nhân nằm nghỉ, hạn chế các tác động kích thích. Dùng thuốc dịu thần kinh, thuốc ngủ. 5.5. Phẫu thuật: Mắt đã lên cơn nhưng nếu còn ở giai đoạn sơ phát có thể chỉ định cắt mống mắt chu biên. Nếu ở những giai đoạn sau thì chỉ định cắt bè giác củng mạc tạo lỗ rò cho thuỷ dịch lưu thông. Mắt glocom tiềm tàng (bên mắt chưa lên cơn): Cắt mống mắt chu biên dự phòng nếu có điều kiện trang bị kỹ thuật. Mắt glocom nếu không điều trị về sau cơn cao nhãn áp sẽ ngày càng dày hơn đưa đến mù loà vĩnh viễn. Glocom là bệnh không có khả năng tự khỏi.
Đồng bộ tài khoản