Hàng tồn kho - VAS 02

Chia sẻ: ngoanthoakttc

Mục đích các chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí - Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hàng tồn kho - VAS 02

CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
CHU
Các thành viên nhóm :

1. LÊ THỊ HUÊ
2. NGUYỄN THỊ THỦY
3. NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
4. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
5. NGUYỄN THỊ YẾN


Company Logo
Nội dung chính
1 NỘI DUNG CỦA CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
VN

2 SO SÁNH VAS VÀ IAS

3 NHỮNG VẤN ĐỀ TRÊN CÁC DIỄN ĐÀN


4 BÀI TẬP, CÂU HỎI TÌNH HUỐNG


5 KẾT LUẬN




Company Logo
1 2
Các thuật ngữ
Những quy định chung
Giớ
i
thiệ
u
chun
3
g
Nội dung
Chuẩn ad advantages
mực

Những nội dung chính của chuẩn mực
Nh
Company Logo
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG



 Mục đích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các
•nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí

 Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có
thể thực hiện được

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn

 Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên
tắc giá gốc trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép
áp dụng phương pháp kế toán khác cho hàng tồn kho.

Company Logo
CÁC THUẬT NGỮ
HÀNG TỒN KHO LÀ NHỮNG TÀI SẢN:
 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình s ản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
 Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
 Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành
chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công ch ế
biến và đã mua đang đi trên đường;
 Chi phí dịch vụ dở dang.


Company Logo
CÁC THUẬT NGỮ


Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của
hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi
phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết
cho việc tiêu thụ chúng.


Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng
tồn kho tương tự tại ngày lập bảng cân đối kế toán.




Company Logo
Xác định giá trị hàng tồn kho
04. Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
NỘI thể thực hiện được.


DUNG Giá gốc hàng tồn kho
05. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa
CHUẨN điểm và trạng thái hiện tại.

Chi phí mua
MỰC 06. Chi phí mua = giá mua + thuế không được hoàn lại + các chi phí
khác – các khoản được giảm trừ




Company Logo
Chi phí mua:
. Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm
sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất
chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.

08. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

09. Một quy trình cùng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm mà chi phí chế biến không được phản
ánh tách biệt thì nó được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán
giữa các kỳ kế toán.

Nếu có sản phẩm phụ, thì giá trị này được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và
được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.



Company Logo
Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác

. Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí
Chi
khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho
Chi
11. Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác
phát sinh trên mức bình thường;

+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết
Chi
cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản theo quy định

+ Chi phí bán hàng;
Chi

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi
Chi phí cung cung cấp dịch vụ

Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các
chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ,
như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên quan.


PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO


13. Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp s
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
Company Logo
Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho




18. Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá
18.
bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Vi ệc ghi giảm giá
gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với
nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc
bán hay sử dụng chúng.

19. Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
19.
nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Số dự phòng được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
20. Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được
của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu
thập được tại thời điểm ước tính và phải tính đến mục
đích của việc dự trữ hàng tồn kho.
22. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để
sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không được
đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp
phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá
thành sản xuất của sản phẩm.
23. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh
giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng
tồn kho cuối năm. Và phải đảm bảo cho giá trị của hàng
tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc
hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện.



Company Logo
GHI NHẬN CHI PHÍ


25. Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí
trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi
phí và doanh thu.

26. Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử
dụng để sản xuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng như
nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc
hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố
định. Company Logo
TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

27. Trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải trình bày:
 Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng t ồn kho, g ồm c ả
phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;
Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của t ừng loại hàng t ồn kho
được phân loại phù hợp với doanh nghiệp;

 Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

 Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá hàng
tồn kho) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả

Company Logo
28. Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp
28.
nhập sau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh l ệch
giữa giá trị hàng tồn kho trình bày trong bảng cân đối kế toán với các
phương pháp khác


29. Trình bày chi phí về hàng tồn kho trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh
29.
doanh được phân loại chi phí theo chức năng.


30.Phân loại chi phí theo chức năng là hàng tồn kho được trình bày trong
30.Phân
khoản mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá
gốc của hàng tồn kho đã bán, khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các
khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi phí sản xuất chung không được phân bổ.




Company Logo
SO SÁNH IAS, VAS:


Các vấn đề cần so sánh:
1
Hàng tồn kho


Giá gốc hàng tồn kho
2
2


3 Ghi giảm giá gốc
hàng tồn kho

4 Phương pháp xác
định hàng tồn kho
cuối kỳ
5
Phương pháp tính giá
hàng tồn kho


6
Ghi nhận chi phí


7
Trình bày trên BCTC
1
Hàng tồn kho


IAS
Hàng hoá mua về để bán như: các hàng hoá do một đại lý
mua về để bán hoặc đất đai và các tài sản khác được giữ để
bán;
Thành phẩm tồn kho hoặc sản phẩm dở dang;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho phục vụ
quá trình sản xuất;

Chi phí dịch vụ dở dang.
1
Hàng tồn kho



VAS
Tương tự nội dung của IAS, ngoại trừ việc
không đề cập đến trường hợp hàng tồn kho bao
gồm cả đất và các tài sản khác được giữ lại để
bán.
2
Giá gốc hàng tồn kho



Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí
chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp khác
phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại, không bao gồm các khoản được trừ như
chênh lệch tỷ giá…
2
Giá gốc hàng tồn kho


IAS
Hàng tồn kho phải ghi nhận theo giá thấp
hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực
hiện được theo nguyên tắc thận trọng.
2
Giá gốc hàng tồn kho



VAS
Hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc.
Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện
được thấp hơn giá gốc thì ghi nhận theo giá trị
thuần cụ thể thực hiện được.
3
Ghi giảm giá gốc
hàng tồn kho

Tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện
ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
Nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ dùng để sản
xuất sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn
giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên
được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản
phẩm.
Phải ghi giảm giá gốc hàng tồn kho bằng với giá trị
thuần có thể thực hiện được
3
Ghi giảm giá gốc
hàng tồn kho

IAS
Việc gia giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với
giá trị thuần có thể thực hiện được thực hiện
trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho (trong một số
trường hợp, có thể thực hiện đối với một nhóm
các hàng hoá có liên quan).
3
Ghi giảm giá gốc
hàng tồn kho



VAS
Cũng tương tự nhưng không cho phép ghi giảm
giá gốc hàng tồn kho đối với một nhóm các hàng
hoá.
4 Phương pháp xác
định hàng tồn kho
cuối kỳ

IAS
Không đề cập tới vấn đề này
4 Phương pháp xác định
hàng tồn kho cuối kỳ

VAS
Hàng tồn kho cuối kỳ phải được đánh giá theo giá trị thấp
nhất giữa giá phí và giá thị trường hiện tại.

Nếu có lạm phát -> báo cáo theo giá phí. Trong điều kiện
bình thường -> báo theo giá thị trường, tuy nhiên giá thị
trường này không được thấp hơn giá trị thuần - khoản lợi
nhuận trung bình tính theo giá bán
Phương pháp tính giá
5
hàng tồn kho



IAS
Đưa ra các phương pháp: giá tiêu chuẩn, giá bán
lẻ, bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh.

Không cho phép áp dụng phương pháp nhập sau,
xuất trước (LIFO)
5 Phương pháp tính giá
hàng tồn kho


VAS
Cũng áp dụng các phương pháp trên nhưng cho
phép sử dụng phương pháp nhập sau, xuất
trước.
6
Ghi nhận chi phí


IAS
Quy định về các khoản mục được ghi nhận là chi phí đó
là: Giá trị hàng tồn kho đó được bán ra;
Điều chỉnh giảm xuống giá trị thuần có thể thực hiện
được; Mất mát hàng trong kho; Hao phí bất thường; Chi
phí sản xuất chung không được công bố.
6
Ghi nhận chi phí


VAS
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đó bán được
ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với
doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.

Chêng lệch dự phòng do dự phòng phải lập cuối niên độ kế
toán năm nay lớn hơn năm trước, các khoản hao hụt mất mát
không phải do cá nhân và đã được bồi thường, chi phí sản xuất
chung không được phân bổ thì ghi nhận là chi phí sản xuất,
kinh doanh trong kỳ.
6
Ghi nhận chi phí


VAS
Nếu dự phòng giảm giá được lập cuối niên độ kế toán năm
nay nhỏ hơn khoản dự phòng năm trước thì hoàn nhập ghi
giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.

Ghi nhận giá trị hàng tồn kho bỏ vào chi phí trong kỳ phải đảm
bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
7
Trình bày trên BCTC

IAS
Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm cả phương pháp
tính giá trị hàng tồn kho;

+ Chính sách kế toán áp dụng đánh giá hàng tồn kho.

+ Giá gốc của tổng giá trị hàng tồn kho và riêng cho từng
lọai hàng tồn kho.

+ Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được.
7
Trình bày trên BCTC


IAS
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho, nguyên nhân.

+ Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp đảm bảo
cho các khoản nợ.

+ Giá trị hàng tồn kho được hạch toán vào chi phí
trong kỳ.
7
Trình bày trên BCTC



VAS
Tương tự nội dung của IAS, ngoại trừ việc không
cho phép trình bày chi phí hoạt động trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh theo tính chất của chi phí..
Những vấn đề trên các diễn đàn
Những vấn đề trên các diễn đàn
2



Một chủ đề HOT khi đề cập đến khoản mục hàng tồn kho đó là

các phương pháp tính giá. Hiện các phương pháp được sử dụng
nhiều là:
Phương pháp nhập trước xuất trước( FIFO)

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp bình quân gia quyền



Các phương pháp khác nhau có ảnh hưởng khác nhau
tới các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính. Và lựa chọn
phương pháp nào là tùy vào tình hình hoạt động của
doanh nghiệp.


Company Logo
Vấn đề muốn thảo luận:



•IAS đã loại bỏ phương pháp LIFO
trong khi VAS vẫn dùng phương pháp
này
• Mỹ _ một trong các thành viên sáng
lập ra IASB vẫn tiếp tục sử dụng
phương pháp LIFO


Company Logo
Tại sao IAS lại bỏ phương pháp LIFO?
Ta nhận thấy phương pháp này vẫn có rất nhiều nhược điểm:

Trong dài hạn, khi giá cả tăng lên trị giá hàng tồn kho bị phản ảnh thấp hơn giá trị của nó.
Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên BCĐKT không phản ánh sát với giá thị trường thời điểm
báo cáo dẫn đến giá trị tài sản lưu động của doanh nghiệp bị ghi nhận thấp hơn so với giá trị
thực tế của nó.
- Phương pháp này có thể bóp méo lợi nhuận trong kỳ, tạo nên sự hiểu lầm về khả năng
sinh lời của doanh nghiệp.
- Phương pháp này có thể bóp méo ảnh hưởng tới BCĐKT do giá trị hàng tồn kho thường
phản ánh theo giá cũ nhất, điều này làm vốn lưu động thường xuyên bị phản ánh sai lệch
- Trong điều kiện không có những ảnh hưởng về thuế, phương pháp này tạo kẽ hở cho nhà
quản lý để gian lận lợi nhuận.
Phương pháp này đưa ra kết quả về thu nhập thuần thấp vì giá vốn hàng bán được xác định
cao hơn.




Company Logo
Ví dụ:
Vào cuối những năm 20 của thế kỷ 20, hãng Dupont
và Geneneeral Motor chuyển từ phương pháp FIFO
sang phương pháp LIFO mỗi doanh nghiệp đã chi trả
tiền thuế thu nhập thấp hơn khoảng 150 triệu USD,
cùng lúc đó các doanh nghiệp này đã báo cáo thu nhập
thuần cho các cổ đông thấp hơn so với thu nhập thuần
mà có được do hãng vẫn sử dụng phương pháp FIFO
báo cáo tài chính cho các cổ đông



Company Logo
Tại sao Mỹ vẫn dùng LIFO?


Trích dẫn một bài báo:
Một số nước không cho phép sử dụng phương pháp LIFO. Tuy
nhiên, phương pháp này được sử dụng khá phổ biến tại Mỹ. Một lý
do quan trọng cho sự phổ biến này vì LIFO là biện pháp hiệu qu ả
hơn để đánh giá giá vốn tồn kho hiện tại. Khi các giá vốn này hợp
với doanh thu bán hàng hiện tại, cả nhà đầu tư lẫn nhà quản lý đều
hiểu rõ hơn điều gì đang xảy ra trong doanh nghiệp. Một lý do khác
nữa cho việc sử dụng phổ biến LIFO là lạm phát thường làm cho
hàng tồn được mua hiện tại đắt đỏ hơn. Giá vốn tăng này làm giảm
khả năng sinh lợi từ việc bán hàng, kéo theo giảm nợ thuế phải trả.



Company Logo
Vấn đề muốn thảo luận:




Company Logo
ì vẫn được khấu trừ bình thường.




Các vấn đề được đề cập nhiều trên diễn đàn

Doanh nghiệp hiện giờ không nhập mặt hàng A như 1 năm trước, chuyển hẳn sang mặt hàng
khác. Hiện tại hàng hóa bị hỏng, nước vào không dùng được, phải vất bỏ. Ngày trước hàng
đó có hóa đơn, giờ phải giải quyết như thế nào ? ( www.danketoan.com )
Các ý kiến thảo luận trên diễn đàn:
Hàng hóa hư hỏng muốn vứt bỏ phải lập hội đồng xem xét và quyết định đó chứ ko
thể nói hư rồi bỏ được. Khi hội đồng có quyết định vứt bỏ hay bán thu hồi phế liệu thì
bạn căn cứ những chứng từ, quyết định đó ghi giảm hàng tồn kho là được rồi. Hóa đơn
trước giờ của hàng hóa đó vẫn được kê khai và khấu trừ mà.
TT129/GTGT, mục 1.2 có đoạn:
c.5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, tài sản cố định mua vào bị tổn thất, bị hỏng
do
thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ không được khấu trừ.

Vì lý do bất khả kháng mình cũng không được khấu trừ thì do bạn để hỏng thì
cũng sẽ không đc khấu trừ. Nên phải điểu chỉnh giảm thuế GTGT với phần
thất
thoát này. Nếu nó nằm trong định mức hao hụt thì vẫn được khấu trừ bình
Company Logo
thường
4 Bài tập, câu hỏi tình huống



Công ty mình kinh doanh mặt hàng ăn uống, ngủ
nghỉ ... nên kho bao gồm những vật tư có giá trị
lớn và cả những thứ linh tinh có giá trị nhỏ. Mọi
người hãy góp ý giúp mình là nên dùng phương
pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ,
hay là dùng cả hai có được không ?




Company Logo
2
Đối với VAS 2, có nên áp dụng
phương pháp LIFO trong tính giá
hàng tồn kho hay không? (Chuẩn
mực kế toán quốc tế IAS 2 sửa
đổi tháng 12/2003 đã loại phương
pháp LIFO trong tính giá hàng tồn
kho)




Company Logo
Kết luận:
Có thể khẳng định : Bộ Tài chính Việt Nam ban hành chuẩn mực kế toán
“Hàng tồn kho” dựa trên cơ sở chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” của kế toán
quốc tế, có điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam là hợp lý,
nhằm quản lý chặt chẽ công tác kế toán hàng tồn kho. Tuy nhiên, trong quá
trình tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng VAS 2, vẫn có một số vấn đề bất cập
như:
1.Trong VAS 2, phần hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung cố định chưa
rõ và khó áp dụng trong thực tiễn.
2. Đối với VAS 2, có nên áp dụng phương pháp LIFO trong tính giá hàng tồn
kho hay không?
3. Một doanh nghiệp có thể vận dụng nhiều phương pháp tính giá cho các loại
hàng tồn kho khác nhau hay không?
4. Việc xác định đúng, đủ giá gốc hàng tồn kho theo VAS 2 là không đơn giản,
nhất là trong trường hợp xử lý chênh lệch chi phí thực tế phát sinh trừ đi chi
phí định mức.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản