HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT - WORD

Chia sẻ: Vu Hung Bien | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:59

0
269
lượt xem
131
download

HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT - WORD

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đoạn(pagrap): Trong xử lý van bản, đoạn gồm một hoặc nhiều câu được giới hạn bởi dấu ngăn cách dòng. - Tài liệu(Document): Tài liệu hay tư liệu hoặc văn bản có thể gồm một đoạn hoặc nhiều đoạn văn bản, đồ họa được ghi lên đĩa với một tên xác định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT - WORD

  1. HỆ SOẠN THẢO MICROSOFT - WORD
  2. Nội dung  1 .Khởi động word  2. Các thao tác soạn thảo văn bản  3.Thao tác hiệu chỉnh  4.Thao tác định dạng MS­Word  2
  3. 1.Khởi động word MS­Word  3
  4. Khởi động Word Khởi động chương trình MS-Word 2003.  Cách 1: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng chương trình trên Desktop. MS­Word  4
  5. Khởi động Word  Cách 2: Nhấp chuột vào nút Start ộ Programs P Microsoft Word. MS­Word  5
  6. Khởi động Word MS­Word 2003 6
  7. 2. Các thao tác soạn thảo văn bản
  8. Một vài khái niệm: - Kí tự (Character): Là một chữ cái (Aa- Zz), ký số(0-9) hoặc các ký hiệu hiển thị trên màn hình hoặc in ra giấy. - Từ(word): Một chuỗi kí tự hoặc một chuỗi bit được xem như thực thể có nghĩa. - Câu (Sentence): Tập hợp các từ được sắp xếp theo trật tự ngữ pháp, trong xử lý văn bản, kết thúc câu là một dấu chấm.
  9. Một vài khái niệm: - Đoạn(pagrap): Trong xử lý van bản, đoạn gồm một hoặc nhiều câu được giới hạn bởi dấu ngăn cách dòng. - Tài liệu(Document): Tài liệu hay tư liệu hoặc văn bản có thể gồm một đoạn hoặc nhiều đoạn văn bản, đồ họa được ghi lên đĩa với một tên xác định.
  10. Sử dụng bàn phím: Phím Công dụng  Phím Công dụng  Các phím di chuyển cursor: Sang phải một ký tự Home Về đầu dòng Muốn di chuyển cursor(con nháy) trong văn bản , hãyEnd dụng các phím Sang trái một ký tự sử Về cuối dòng trong bảng dưới đây: Lên dòng trên. Về đầu văn  bản Xuống dòng dưới Về cuối văn  bản Page  Lên trang trước Page Down Xuống trang  Up sau
  11. Các phím chức năng: Trên bàn phím có một số phím chức năng sau: + : Xóa ký tự ở vị trí bên trái con trỏ. + : Phím thêm ký tự trống ở bên phải con trỏ để phân cách từ. + : Bật hoặc tắt đèn Caps Lock. Khi đèn Caps lock sáng ký tự gõ vào sẽ chuyển thành chữ hoa(A-Z), ngược lại là chữ thường(a-z).
  12. Các phím chức năng: + : Có các chức năng sau: . Bấn và gõ các kí tự thì ký tự đó là chữ hoa với điều kiện Cáp Lock tắt. Nhưng nếu đèn Caps Lock sáng thì ký tự gõ vào là chữ thường. . Đối với những phím có hai chức năng , khi bấm sẽ hiễn thị ký tự ở trên. . Bấm giữ phím và các phím mũi tên để đánh dấu chọn khối văn bản. + : Di chuyển con trỏ sang phải theo từng khoảng cách Tab. + : Xóa ký tự ở bên phải vị trí con trỏ.
  13. Đánh dấu tiếng Việt Ban đầu, máy tính chưa có bảng mã tiếng Việt mà chỉ duy nhất bảng mã chuẩn ASCCI. Bảng mã này bao gồm 128 ký tự La tinh (các phim chữ, các phím số và một số ký hiệu đạc biệt). Để có thể đưa được tiếng Việt sử dụng trên máy tính các nhà lập trình phải sử dụng phần mềm gõ tiếng việt và các bộ phông chữ tiếng Việt đi kèm. Do mỗi nơi sử dụng những bộ gõ riêng nên mới đây chính phủ đã khuyến cáo sử dụng bộ gõ và bộ phông chữ Unicode. Nếu sử dụng Word của winXP nên cài phần mềm Vietkey và chọn cách gõ tiếng việt theo kiểu TELEX, với quy ước gõ Tiếng Việt như sau:
  14. Đánh dấu tiếng Việt Sử dụng bộ gõ:  Nhấp đúp vào biểu tượng Vietkey trên màn hình Desktop.  Giao diện chương trình hiện ra, cho phép thiết lập môi trường làm việc. Chúng ta cần quan tâm đến 2 thẻ chức năng sau đây.  Kiểu gõ và Bảng mã
  15. Đánh dấu tiếng Việt  Trong thẻ Kiểu gõ, tại mục “Tiếng Việt” chúng ta lựa chọn kiểu gõ là Telex hoặc VNI. Trong mục “Bàn phím cần gõ”, ta chọn vào mục “Tiếng Việt” và “Tiếng Anh”. MS­Word 2003 15
  16. Đánh dấu tiếng Việt  Trong thẻ Bảng mã, lựa chọn bảng mã tiếng việt theo chuẩn TCVN3-ABC hoặc Unicode có sẵn. Nên chọn bảng mã Unicode để phù hợp với quy định của Chính phủ. MS­Word 2003 16
  17. Đánh dấu tiếng Việt  Nhấn vào nút Taskbar (Phía dưới – bên phải) để thu gọn chương trình VietKey thành một biểu tượng nhỏ nằm trên thanh tác vụ của Windows.  Để chuyển đổi chế độ nhập văn bản Tiếng Việt và Tiếng Anh, chúng ta nhấp chuột vào biểu tượng chương trình VietKey.  Nếu hiển thị chữ “V” gõ dấu tiếng việt và ngược lại hiển thị chữ “E” không nhập được tiếng Việt. MS­Word 2003 17
  18. Quy ước gõ tiếng Việt kiểu TELEX Gõ Được chữ Gõ Được chữ aa â f Huyền aw ă s Sắc ee ê r Hỏi oo ô j Nặng dd đ x Ngã ow, [ ơ z Xóa dấu w, uw, ] ư
  19. Quy ước gõ tiếng Việt kiểu TELEX Gõ chữ trước, đánh dấu sau. Đánh dấu ngay sau cuối từ. VD: Viết chữ: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” bạn phải gõ như sau: Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam
  20. Chọn Font chữ B1: Click vào menu Format / Font hoặc   để hiển thị hộp thoại Font. B2: Lựa chọn đối tượng bằng cách kích vào hộp  trượt:  ­ Font: Chọn font chữ  ­ Font Style: Chọn kiểu chữ  ­ Cỡ chữ(Size): Chọn kích thước chữ  ­ Màu(Color): Chọn màu cho các ký tự.  ­ Gạch dưới (Underline): Gạch dưới chữ. B3: Click nút OK hoặc bấm phím Enter(    )
Đồng bộ tài khoản