Hệ thống các câu hỏi ôn tập môn Thị trường chứng khoán kèm lời giải

Chia sẻ: Thu Muamua | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

0
340
lượt xem
143
download

Hệ thống các câu hỏi ôn tập môn Thị trường chứng khoán kèm lời giải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong công ty sẽ bị pha loãng khi công ty thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu? SAI: vì khi Cty thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông bằng CP theo 1 tỷ lệ nhất định thì cổ đông nào nắm giữ bao nhiêu CP sẽ được chi trả theo tỉ lệ tương ứng, đồng thời số lượng CP của công ty sau khi thực hiện chi trả cũng tăng lên tương ứng với tỉ lệ chi trả= ko làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu CP...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống các câu hỏi ôn tập môn Thị trường chứng khoán kèm lời giải

  1. HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TTCK (kèm lời giải) Câu 1: Tỷ lệ sở hữu của cổ đông trong công ty sẽ bị pha loãng khi công ty thực hiện chi trả cổ tức bằng cổ phiếu?  SAI vì khi Cty thực hiện chi trả cổ tức cho c ổ đông b ằng CP theo 1 t ỷ lệ nhất định thì cổ đông nào nắm giữ bao nhiêu CP s ẽ được chi trả theo t ỉ lệ tương ứng, đồng thời số lượng CP của công ty sau khi th ực hiện chi trả cũng tăng lên tương ứng với tỉ lệ chi trả=> ko làm ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu CP của mỗi cổ đông trên tổng số CP của công ty =>Tỷ lệ s ở hữu cổ phiếu của cổ đông trong công ty ko bị pha loãng. Câu 2: Khi chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang thành c ổ phi ếu thường sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ ph ần đã phát hành trái phiếu đó? SAI vì : -Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm bảo cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những điều kiện đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk chuyển đổi mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phi ếu c ủa công ty. -Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy đ ộng thêm v ốn vào những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời nhằm mục đích tăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành (nh ất là khi th ị trường TP và CP ưu đãi đang xuống giá). -Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm vốn điều l ệ và VCSH. Khi phát hành trái phiếu có khả năng chuyển đổi ra công chúng sẽ làm tăng v ốn chủ sở hữu của công ty, dấn đến làm thay đổi cơ cấu ngu ồn vốn. Còn khi chuyển đổi TP sang CP thường, nó sẽ làm cho số lượng CP l ưu hành c ủa cty tăng lên, làm giảm cổ tức thu được trên 1 CP th ường ch ứ ko làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của công ty. Câu 3: Mua trái phiếu chuyển đổi sẽ giúp nhà đầu tư k ết h ợp đ ược tính an toàn và tính đầu cơ khi chuyển đổi sang cổ phiếu thường? ĐÚNG vì -Trái phiếu có khả năng chuyển đổi là loại TP có mức lãi xuất cố định, đảm bảo cho người sở hữu quyền đổi TP thành CP trong 1 thời gian với những điều kiện đã nhất định. Giá trị của quyền chuyển đổi ko chỉ phụ thuộc vào đk chuyển đổi mà còn phụ thuộc vào chất lượng cổ phi ếu c ủa công ty. -Mục đích của việc phát hành TP chuyển đổi là nhằm huy đ ộng thêm v ốn vào những thời điểm chưa thích hợp để phát hành CP thường, đồng thời 1
  2. nhằm mục đích tăng thêm tính hấp dẫn cho đợt phát hành (nh ất là khi th ị trường TP và CP ưu đãi đang xuống giá). -Khi mua TP chuyển đổi sẽ giúp cho NĐT kết hợp được tính an toàn c ủa Trái phiếu (được hưởng thu nhập cố định từ tiền lãi mua TP, đồng thời có thể bảo hiểm NĐT trước tình trạng lạm phát) và tính có th ể đầu cơ của CP thường (có thể được chuyển đổi từ TP sang CP với một t ỷ l ệ nh ất định với giá chuyển đổi). Câu 4 : Chứng quyền được phát hành nhằm tăng tính hấp d ẫn của đợt phát hành cổ phiếu thường?  ĐÚNG vì -Chứng quyền : là quyền cho phép mua 1 số cổ phần xác định của một CP, với 1 mức giá xác định, trong 1 thời hạn nhất định. -Chứng quyền được phát hành khi tiến hành tổ chức lại các Cty ho ặc khi các Cty muốn khuyến khích các nhà đầu tư tiềm năng mua nh ững TP hay CP ưu đãi nhưng có đk niêm yết kém thuận lợi. Mặt khác, tại thời điểm chứng quyền được phát hành, giá này (giá thực hiện cho m ỗi CP) bao gi ờ cũng cao hơn giá thị trường của CP cơ sở, có thể cố định hoặc tăng lên định kì=> tạo ra sự chênh lệch giá=>thu hút sự chú ý của các NĐT trong đợt phát hành. Câu 5: Cho biết : Thông báo của công ty giấy Hải Phòng (HAP): +Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là 10% +Ngày đăng kí sở hữu cuối cùng 26/10/2007 +Chu kì thanh toán : T+3 Vậy giao dịch không được hưởng quyền cổ tức sẽ là ngày 27/10/2007? SAI vì (check lại độ chính xác) -Thông thường, nếu theo quy định T+3, ngày giao dịch cuối cùng là T, ngày giao dịch không hưởng cổ tức và ngày giao dịch ko hưởng quyền là T+1, ngày T+3 là ngày đăng kí cuối cùng. “3 ngày” ở đây là “3 ngày làm việc” chứ ko phải là 3 ngày thông thường, tức là ko tính đến T7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ. -Theo bài ra thì ngày đăng kí sở hữu cúôi cùng là ngày 26/10/2007 (thứ 6) =T+3 và chu kì thanh toán là T+3 , do đó T sẽ là ngày 23/10/2007 (thứ 3)=> ngày giao dịch ko hưởng quyền là ngày 24/10/2007 Câu 6: Cho biết : Thông báo của Công ty giấy Hải Phòng( HAP) +Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng CP là 10% +Ngày đăng kí sở hữu cuối cùng là 26/03/2007 +Chu kì thanh toán là T+3 2
  3. Vậy giao dịch không hưởng quyền là ngày 27/03/2007 SAI vì --Thông thường, nếu theo quy định T+3, ngày giao dịch cuối cùng là T, ngày giao dịch không hưởng cổ tức và ngày giao dịch ko hưởng quyền là T+1, ngày T+3 là ngày đăng kí cuối cùng. “3 ngày” ở đây là “3 ngày làm việc” chứ ko phải là 3 ngày thông thường, tức là ko tính đến T7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ. -Theo bài ra thì ngày đăng kí sở hữu cuối cùng là ngày 26/03/2007 (th ứ 2)=T+3 và chu kì thanh toán là T+3, vậy T là ngày 21/03/2007 (th ứ 4) => Ngày giao dịch ko hưởng quyền là ngày 22/3/2007(thứ 5) (Do 24 và 25/3/2007 rơi vào thứ 7 và chủ nhật, ko phải là ngày làm việc) Câu 7: Bản tin GDCK ngày 22/11/06 cho biết : -Thị giá cổ phiếu X : 55.000đ -Giá trị sổ sách của cổ phiếu X là : 21.000đ Điều này chứng tỏ năm trước công ty làm ăn thua lỗ ? SAI vì -Thị giá cổ phiếu là : giá GD của CP trên thị trường, đ ước quy ết đ ịnh b ởi QH cung-cầu -Gía trị sổ sách của cổ phiếu là : tỷ lệ VCSH/tổng số Cổ phiểu. Mà việc lãi lỗ của công ty phụ thuộc vào kết quả HĐKD c ủa công ty, không liên quan j đên thị giá cổ phiếu và giá trị sổ sách của CP cả. Câu 8: Giá đóng cửa của cổ phiếu REE ngày 26/10/07 là 155.000đ/CP. Đầu giờ phiên giao dịch, giá mở cửa của CP REE ngày 27/10/07, một nhà đầu tư đặt lệnh ATO mua 500CP REE. Sau đợt kh ớp l ệnh xác định giá mở cửa, Công ty chứng khoán cho biết đã mua được 500CP với mức giá 157.000đ/CP. Vậy giá mở cửa của REE ngày 27/10/07 là 155.000đ/CP ?  SAI vì Lệnh ATO là lệnh mà tạo đó NĐT yêu cầu thực hiện tại giá mở cửa, là giá giao dịch của đợt khớp lệnh đầu tiên trong ngày. NĐT đã sử dụng lệnh này vào phiên GD xác định giá mở cửa và dã được khớp ở mức giá 157k/CP, chứng tỏ giá mở cửa của REE ngày 27/10/2007 phải là 157k/CP chứ ko phải là 155k/CP. Câu 9 Hình thức tăng vốn từ quỹ dự trữ thông qua phát hành cổ phiểu sẽ làm tăng vốn chủ sở hữu?  SAI vì 3
  4. VCSH của Cty bao gồm Vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ ph ần và các quỹ.Khi phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn từ quỹ dự trữ thì sẽ làm thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu chứ k làm tăng VCSH. Câu 10: Một trong những điều kiện để công ty chi tr ả c ổ tức cho c ổ đông là có chênh lệch giá mua và giá bán cổ phiếu quỹ. SAI vì công ty mua cổ phiếu quỹ vào là nhằm mục đích giảm bớt s ố lượng cổ phiếu của công ty đang lưu hành trên thị trường. Việc mua bán này ko phải là hoạt động tài chính của công ty.Vì thế phần chênh lệch này ko được coi là lãi hay lỗ của công ty để chia cổ tức được.Các công ty có thể mua CP quỹ của mình về để dự trữ hoặc có th ể về để thưởng cho nhân viênc(như của SSI vừa qua) nhằm giảm tính nắm giữ của cổ đông bên ngoài và tăng trách nhiệm của những người làm việc trong công ty. Câu 11: Khi dự đoán nền kinh tế bị khủng hoảng, NĐT sẽ bán quyền chọn bán? SAI vì khi NKT bị khủng hoảng sẽ làm cho giá CK giảm. Nếu người này bán quyền chọn bán tức là người này sẽ phải có nghĩa vụ mua l ại CK của người khác với mức giá được định trước và giá này chắc ch ắn s ẽ cao hơn giá thị trường tại thời điểm thực hiện, như vậy chắc chắn ng ười này sẽ bị lỗ.Do đó, trong trường hợp NKT bị khủng hoảng thì ko nên bán quyền chọn bán. Câu 12: Một trong những điều kiện niêm yết Cổ phiếu ở SGD CK TPHCM hiện nay là công ty cổ phần phải có vốn chủ sở hữu là 80 tỷ đồng? SAI vì đó phải là số vốn điều lệ của CTCP tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán mới đúg Theo luật CKVN năm 2006 thì đk để niêm yết CP t ại SGDCK TPHCM bao gồm các đk sau: • Là CTCP có vốn điều lệ đã góp taị thời điểm đăng kí niêm yết từ 80 tỷ VNĐ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được BTC điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý ki ến th ủ tướng chính phủ. 4
  5. • HĐKD 2 năm liền trước năm đăng kí niêm yết ph ải có lãi và ko có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kí niêm yết. • Ko có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của PL;công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên HĐQT, BKS, GĐ hoặc TGĐ, PGĐ hoặc Phó TGĐ, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên qua. • Tối thiểu 20% CP có quyền biểu quyết của Cty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ. • Cổ đông là thành viên HĐQT,BKS, GĐ hoặc TGĐ, PGĐ hoặc Phó TGĐ và kế toán trưởng của Cty phải cam kết nắm giữ 100% số CP do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm y ết và 50% số CP này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, ko tính số CP thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ. • Có hồ sơ đăng kí niêm yết CP hợp lệ theo quy đ ịnh c ủa lu ật CKVN 2006. Câu 13: Hiện tại công ty X có 3.000.000 cổ phiếu phổ thông đang l ưu hành.Công ty thực hiện thưởng Cổ phiếu cho các cổ đông v ới t ỉ l ệ 30%. Một khách hàng A có 2000 cổ phần X sau khi th ưởng c ổ phi ếu, tỷ lệ sở hữu công ty của ông ta sẽ là 3% ?  SAI vì theo bài ra ta có : -Số lượng CP X sau khi công ty tiến hành chia thưởng là : 3.000.000 + 3.000.000*30% = 3.900.000 (CP) -Số lượng CP X mà khách hàng A nắm giữ sau khi chia thưởng là : 2.000 + 2.000*30% = 2.600 (CP) =>Tỷ lệ cổ phiếu của khách hàng A trong công ty sau khi chia thưởng là : (2.600 : 3.900.000) * 100% = 0.067% # 3% =>đpcm Câu 14*: Theo quy định hiện hành ở VN, cty đại chúng là công ty có vốn điều lệ >5 tỷ đồng và số NĐT >100, ko kể nhà đ ầu t ư chuyên nghiệp. SAI vì theo luật CK VN 2006 thì cty đại chúng là CTCP thu ộc 1 trong 3 loại hình sau: -Cty đã thực hiện chào bán CK ra công chúng -Cty có cổ phiếu được niêm yết tại SGDCK hoặc TTGDCK -Cty có cổ phiếu được ít nhất 100 NĐT sở h ữu, ko kể NĐT chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10tỷ VNĐ trở lên. 5
  6. Câu 15 : Khi muốn giới hạn giá CK cần mua và bán, NĐT s ẽ use lệnh MP. Đây cũng chính là một trong những ưu điểm của lệnh MP. SAI vì -Lệnh MP : Là loại lệnh k đưa ra một mức giá c ụ th ể nh ưng đó là giá t ốt nhất of thị trường tại thời điểm đó. Ưu điểm của lệnh MP là kh ả năng thực hiện lệnh 1 cách chắc chắn.Tuy nhiên, NĐT k được biết 1 cách chính xác mức giá GD. Đây là loại lệnh được áp dụng phổ biến nh ất trên TTCK, đặc biệt là với những NĐT chuyên nghiệp. -Còn khi muốn giới hạn giá mua bán CK thì NĐT ph ải dùng l ệnh gi ới hạn. Đó là loại lệnh NĐT đưa ra 1 giá cụ thể và đó là giá giới hạn để mua hoặc bán CK. Câu 16: Ko có sự khác biệt giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán.  SAI vì *Quyền chọn mua : là 1 công cụ cho phép người nắm giữ nó được mua 1 khối lượng nhất định hàng hoá với 1 mức giá xác định và trong 1 th ời gian nhất định. *Quyền chọn bán : là công cụ cho phép người nắm giữ nó được bán 1 khối lượng nhất định hàng hoá với một mức giá xác định và trong 1 th ời gian nhất định. *So sánh giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán: Quyền chọn mua Quyền chọn bán Tiêu chí Khái niệm Cho phép mua 1 số lượng Cho phép bán 1 số lượng TS theo giá xác định trong TS theo giá xác định trong vòng 1 time nhất định. vòng 1 time nhất định thực Giá thị trường > Giá thực Giá thị trường < Giá thực Đk hiện hiện hiện Giá thị trường > Giá thực Giá thị trường < Giá thực Đk có lãi hiện + Giá mua quyền hiện + Giá mua quyền Lỗ tối đa Giá mua quyền Hàng hoá cơ CP, chỉ số CP, TP, chỉ số TP, thương phẩm, đồng ti ền sở hay hợp đồng tương lai. Câu 17: Ko có sự khác nhau giữa hợp đồng kì hạn (HĐKH) và h ợp đồng tương lai (HĐTL)  SAI vì *HĐKH : là thoả thuận giữa người mua và người bán trong đó quy định phải chuyển giao TS vào 1 ngày ấn định theo giá cả đã thoả thuận được thanh toán vào ngày hết hạn hợp đồng. 6
  7. *HĐTL: là 1 thoả thuận mua và bán 1 loại hàng hoá hoặc 1 công cụ TC nào đó vào 1 thời điểm trong tương lai mà giá cả,số l ượng, ch ất l ượng và mẫu mã của HH được xác định rõ vào thời điểm mở hợp đồng. *Sự khác nhau giữa HĐKH và HĐTL : HĐKH HĐTL Việc thanh toán chỉ được thực Việc thanh toán có tính đến phần lãi-lỗ hiện vào ngày đáo hạn tích luỹ hàng ngày của hợp đồng đó, có thể thanh toán bất cứ lúc nào Phổ biến trên thị trường tiền tệ Phổ biến trên thị trường tài chính Rủi ro thanh toán cao do k phải Rủi ro thanh toán thấp do phải kí quỹ kí quỹ Tính thanh khoản thấp hơn Tính thanh khoản cao hơn HĐKH HĐTL HH có thể là bất kì loại nào;Klg, HH phải được giao nhận với 1 Klg cụ chất lượng và time giao hàng bất thể, đáp ứng được các yêu cầu tối kì theo thoả thuận chung giữa 2 thiểu theo thời hạn được ấn định trước bên mua-bán 2 bên phải gặp nhau để thoả 2 bên mua-bán ko bao jờ biết mặt nhau thuận việc mua bán HH vì GD được thực hiện qua công cụ bù trừ thanh toán Câu 18: CK nợ và CK vốn là giống nhau? SAI vì *CK nợ : là CK xác định quyền chủ nợ của người sở h ữu đối với ng ười phát hành(VD: Trái phiếu) *CK vốn: là CK xác nhận quyền sở hữu của người sở hữu đối với TS và thu nhập của người phát hành (VD : Cổ phiếu) *Sự khác nhau giữa CK nợ và CK vốn : CK Nợ CK Vốn -Liên quan đến quan hệ vay mượn -Liên quan đến quan hệ góp vốn -Có thời hạn nhất đinh -Không có thời hạn nhất định -Thu nhập cố định -Thu nhập không cố định -Người sở hữu CK nợ do cty phát -Người sở hữu CK vốn do cty phát hành ko có quyền tham gia quản lí hành có quyền tham gia quản lí công ty công ty Câu 19: Giả sử một quỹ đầu tư có các khoản mục như sau: Đơn vị tính : triệu đồng a)Tiền mặt và các công cụ tài 2500 chính tương đương tiền mặt 7
  8. b)Các CP nắm giữ giá và thị Số lượng CP Thị giá (1000đ) giá Tên cổ phiếu 20.000 160 REE 50.000 106 SGH 20.000 89 HAP 80.000 151 GMD c)Tổng nợ 3020 Biết tổng số chứng chỉ hiện tại đang lưu hành t ại qu ỹ là 1.000.000 chứng chỉ Kết luận : Giá trị tài sản ròng của mỗi chứng chỉ qu ỹ (NAV) là 33.000đ/CP là đúng hay sai?  SAI vì theo công thức tính tài sản ròng của mỗi chứng chỉ quỹ ta có : ∑TS có - ∑TS nợ NAV = ------------------------------------ ∑Chứng chỉ quỹ đang lưu hành Mà theo bài ra : ∑TS có= 2.500.000.+20.000*160+50.000*106+20.000*89+80.000*151=24.860.000 Nghìn VNĐ ∑TS nợ = 3.020.000 VNĐ ∑Chứng chỉ quỹ đang lưu hành = 1.000.000 Chứng chỉ Suy ra : 24.860.000-3.020.000 NAV = ---------------------------=21,840 Nghìn VNĐ/CP # 33,000 Nghìn VNĐ =>đpcm 1.000.000 Câu 20: Vào lúc 8h20 phút ngày 24/10/07, một NĐT đặt lệnh mua t ại công ty chứng khoán SSI với các thông tin của lệnh như sau: Mã Chứng khoán Khối lượng Giá REE 159.500 120 Biết giá đóng cửa của REE ngày 23/10/07 là 156.000đ/CP.Biên đ ộ giao động giá là +/-5%. Lệnh của NĐT trên là hợp lệ ? SAI vì theo bài ra biên độ giao động giá là +/- 5% nên ta có 156.000-156.000*5% < giá REE <156.000+156.000*5% 148.200<giá REE <163.800  Mà theo quy định thì đối với những CK có giá >100.000 VNĐ s ẽ có b ước giá là 1000 VNĐ nên các mức giá được coi là hợp lệ là : 8
  9. 149.000 150.000 151.000 152.000 153.000 154.000 155.000 156.000 157.000 158.000 159.000 160.000 161.000 162.000 163.000 Trong các mức giá trên ko có giá 159.500 nên lện của NĐT trên là ko h ợp lệ Câu 21 : Điều kiện chào bán CK lần đầu ra công chúng bao gồm những đk gì? Bao gồm các điều kiện: • Vốn điều lệ tối thiểu đã góp tại thời điểm đăng kí chào bán từ 10 tỷ VNĐ trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán. • HĐKD của năm liền trước năm đăng kí chào bán phải có lãi và ko có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng kí chào bán. • Thành viên HĐQT và GĐ (hoặc TGĐ) có kinh nghiệm quản lí KD. • Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu từ đợt phát hành CP. • Tối thiểu 20% vốn cổ phần của TCPH phải được chào bán cho trên 100 NĐT ngoài TCPH, truờng hợp Vốn cổ phần của TCPH từ 100tỷ VNĐ trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của TCPH. • Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của TCPH trong 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành. • Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt quá 10 tỷ VNĐ thì phải có tổ chức bảo lãnh phát hành. Câu 22: Hãy nêu sự khác nhau giữa 2 cơ chế hình thành giá? *Cơ chế đấu lệnh : trong cơ chế này, các lệnh đặt mua và bán được phối kết hợp với nhau khi đồng nhất về giá hoặc đạt đến điểm giá t ốt nhất cho cả 2 bên mua và bán. Sự phối kết hợp có thể được th ực hi ện liên tục hoặc định kì. *Cơ chế đấu giá : Theo cơ chế này, các nhà tạo lập thị trường liên tục đưa giá chào mua, chào bán, trên cơ sở đó, NĐT (thông qua vai trò c ủa nhà môi giới) sẽ lựa chọn mức giá tốt nhất đang được chào trên thị trường. *Sự khác nhau giữa cơ chế đấu giá và cơ chế đấu lệnh: Cơ chế đấu lệnh Cơ chế đấu giá Tiêu chí Xác lập giá Kết hợp lệnh của NĐT Giá chào của các nhà tạo lập Phí môi giới Phí môi giới và lãi của các CFGD nhà tạo lập thị trường Hệ thống Cơ chế đấu lệnh Cơ chế nhà GD 9
  10. GD Mức độ Biến động nhạy cảm với ảnh Ít biến động vì có sự tham biến động hưởng của thị trường, thường gia của các nhà tạo lập thị phải giới hạn giá GD hàng ngày trường giá GD Ưu điểm Quá trình xác lập giá được hình Tính thanh khoản và ổn thành 1 cách hiệu quả, CFGD định cao thấp, kĩ thuật GD đơn giản Nhược Giá cả dễ biến động khi có sự CFGD cao, vận hành khá điểm mất cân đối cung-cầu, tính phức tạp. thanh khoản là ko cao bằng cơ chế đấu giá Câu 23: Công ty CK được phép kinh doanh những loại nghiệp vụ gì? Theo luật CKVN 2006 thì các nghiệp vụ được phép KD của các CTCK là : -Các CTCK được phép thực hiện 1, 1 số hoặc toàn bộ NVKD sau đây: • Môi giới CK • Tự doanh CK • Bảo lãnh phát hành CK • Tư vấn đầu tư CK -CTCK chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành CK khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK --Ngoài các nghiệp vụ KD ở trên, CTCK còn được cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác. Câu 24 : So sánh thị trường OTC và thị trường CK tập trung Thị trường OTC Thị trường sở giao dịch Điểm giống nhau -Đều là các thị trường có tổ chức, chịu sự quản lí, giám sát của nhà nước. -Hoạt động của thị trường chịu sự chi phối của hệ th ống Luật CK và các văn bản PL khác có liên quan Điểm khác nhau -Địa điểm GD là phi tập trung -Địa điểm GD tập trung,có trung tâm GD cụ thể -GD bằng cơ chế thương lượng và -Giao dịch thông qua đấu giá tập thoả thuận giá là chủ yếu, hình trung thức khớp lệnh thường sử dụng đối với các lệnh nhỏ tại các thị trường OTC mới hình thành -Trên thị trường có thể có nhiều -Chỉ có 1 mức giá đối với 1 CK 10
  11. mức giá đối với 1 CK trong cùng 1 trong cùng 1 thời điểm thời điểm -GD các loại CK có độ rủi ro -GD các loại CK có độ rủi ro thấp cao.Bao gồm 2 loại CK: Ck niêm hơn. Các loại CK phải đáp ứng yết trên sở GD và CK ko đủ đk được các điều kiện niêm yết của niêm yết trên SGD song đáp ứng các SGDCK yêu cầu của cơ quan quản lí thị trường OTC -Sử dụng hệ thống mạng máy tính -Có thể sử dụng mạng diện rộng diện rộng để GD,thông tin và quản để GD hoặc không lí -Có các nhà tạo lập thị trường cho 1 -Chỉ có 1 nhà tạo lập thị trường cho loại CK 1 loại CK, đó là các chuyên gia CK của sở -Tổ chức quản lí trực tiếp là SGD -Tổ chức quản lí trực tiếp là SGD hoặc hiệp hội các nhà kinh doanh CK -Cơ chế thanh toán là linh hoạt và -Cơ chế thanh toán bù trừ đa đa dạng phương thống nhất Câu 25: So sánh thị trường OTC và thị trường tự do Thị trường OTC Thị trường CK tự do Điểm giống nhau -Địa điểm GD là phi tập trung -Chủ yếu áp dụng cơ chế xác lập giá qua thương lượng và thoả thuận -Các CK giao dịch phần lớn là các CK có tỷ lệ sinh lợi cao, độ rủi ro lớn Điểm khác nhau -Là thị trường có tổ chức chặt chẽ -Là thị trường ko có tổ chức -GD thông qua thoả thuận qua -GD thoả thuận trực tiếp mạng -Các CK mua bán là các CK được -Các CK mua bán là tất cả các CK phát hành ra công chúng phát hành -Có sự quản lí, giám sát của Nhà -Không có sự quản lí của nhà nước nước và tổ chức tự quản 11
  12. 12

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản