Hệ thống các tài khoản kế toán

Chia sẻ: Trịnh Hồng Khánh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:476

5
3.789
lượt xem
2.172
download

Hệ thống các tài khoản kế toán

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QĐ 15-2006-QĐ-BTC là quyết định hướng dẫn chế độ kế toán hiện hành cho tất cả các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp (khác với QĐ 48 hướng dẫn chế độ kế toán các doanh nghiệp vừa và nhỏ). Gồm : 2 quyển, quyển 1 là hướng dẫn hạch toán kế toán, quyển 2 là mẫu biểu báo cáo, chứng từ, sổ kế toán sử dụng trong DN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống các tài khoản kế toán

  1. Bộ tài chính Chế độ kế toán doanh nghiệp Quyển 1 Hệ thống tài khoản kế toán (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) • Danh mục hệ thống tài khoản kế toán Doanh nghiệp • Giải Thích Nội DUNG, Kết Cấu Và PHƯƠNG Pháp GHI Chép Tài Khoản Kế Toán 1
  2. Nhà xuất bản tài chính Hà Nội - 2006 Lời nói đầu Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định s ố 15/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ kế toán doanh nghi ệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước từ năm tài chính 2006, thay thế Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT. Để giúp cho các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà n ước và đông đ ảo người h ọc t ập, nghiên cứu, thuận tiện trong việc sử dụng và thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xu ất b ản Tài chính xuất bản cuốn sách Chế độ Kế toán Doanh nghiệp bao gồm 5 phần, chia thành 2 quyển: Quyển I. Hệ thống tài khoản kế toán Quyển II. Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán chủ yếu Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành lần này gồm bốn phần cơ bản: - Hệ thống tài khoản kế toán; - Hệ thống báo cáo tài chính; - Chế độ chứng từ kế toán; - Chế độ sổ kế toán. Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành đ ồng b ộ c ả ch ế đ ộ ch ứng t ừ, s ổ k ế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính s ẽ t ạo đi ều ki ện thu ận l ợi cho vi ệc th ực hi ện. Ch ế đ ộ k ế toán doanh nghiệp m ới ban hành đã đ ược thi ết k ế v ới nh ận th ức m ới v ề đ ối t ượng s ử d ụng thông tin kế toán nên đã xây dựng theo phương châm dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát, với cách bố trí, sắp xếp tài kho ản, B ảng cân đ ối k ế toán, thông tin do k ế toán cung cấp cho phép đánh giá th ực tr ạng tài chính c ủa doanh nghi ệp ở m ọi th ời đi ểm. Chi phí kinh doanh, thu nhập và k ết qu ả ho ạt đ ộng kinh doanh đ ược x ử lý theo cách nhìn và quan ni ệm của kinh tế thị trường. Chế độ kế toán doanh nghi ệp m ới cũng đã gi ải quy ết nhi ều ho ạt đ ộng kinh tế mới đã hoặc sẽ phát sinh nh ư chi phí thu ế thu nh ập doanh nghi ệp, k ế toán các kho ản đ ầu tư chứng khoán, cổ phiếu, đầu tư vào công ty liên k ết, các kho ản d ự phòng, tài s ản và n ợ ti ềm tàng, hợp nhất kinh doanh, mua bán doanh nghi ệp.... Cải cách và đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam là công việc chuyên môn ph ức t ạp, di ễn ra rất khẩn trương trong quá trình đổi mới chính sách quản lý kinh t ế, tài chính, c ải cách n ền hành chính Quốc gia. Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán gắn liền v ới ho ạt đ ộng kinh t ế, tài chính, tổ chức hệ thống thông tin hữu ích cho các quyết định kinh t ế. Vì v ậy, k ế toán có vai trò đ ặc bi ệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nước, mà còn rất cần thi ết và quan tr ọng v ới hoạt động tài chính doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế. Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong công tác biên so ạn, song vì th ời gian có h ạn nên không tránh khỏi những hạn chế nhất định, Nhà Xuất bản mong nhận được và chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của bạn đọc. 2
  3. Nhà xuất bản tài chính Mục lục Trang Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài 7 chính Về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp Phần thứ nhất 9 Hệ THốNG TàI KHOảN Kế TOáN I. Quy định chung 10 II. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 11 III. Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài 19 khoản kế toán Loại Tài Khoản I Tài sản ngắn hạn 19 Loại Tài khoản 2 Tài sản dài hạn 165 Loại Tài khoản 3 Nợ phải trả 267 Loại Tài khoản 4 Nguồn vốn chủ sở hữu 363 Loại Tài khoản 5 Doanh thu 409 Loại Tài khoản 6 Chi phí sản xuất, kinh doanh 449 Loại Tài khoản 7 Thu nhập khác 498 Loại Tài khoản 8 Chi phí khác 507 Loại Tài khoản 9 Xác định kết quả kinh doanh 518 Loại Tài khoản 0 Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán 521 3
  4. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bộ Tài Chính Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 15/2006/QĐ-BTC Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2006 QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp Bộ TRƯởNG Bộ TÀI CHÍNH - Căn cứ Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và Nghị định s ố 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành m ột s ố đi ều c ủa Lu ật k ế toán trong hoạt động kinh doanh; - Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Chánh Văn phòng B ộ Tài chính, QUYếT ĐịNH: Điều 1. Ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho t ất cả các doanh nghi ệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Chế độ Kế toán doanh nghiệp, g ồm 4 phần: Phần thứ nhất - Hệ thống tài khoản kế toán; Phần thứ hai - Hệ thống báo cáo tài chính; Phần thứ ba - Chế độ chứng từ kế toán; Phần thứ tư - Chế độ sổ kế toán. Điều 2. Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế đ ộ k ế toán doanh nghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định cụ th ể v ề n ội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý t ừng ngành, t ừng lĩnh v ực hoạt động, từng thành phần kinh tế. Trường hợp có sửa đổi, bổ xung Tài kho ản cấp 1, c ấp 2 ho ặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Trong phạm vi quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh m ục các tài kho ản, ch ứng t ừ, s ổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểm s ản xu ất, kinh doanh, yêu c ầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vị. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, k ể t ừ ngày đăng công báo. Riêng qui định về “Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ” tại điểm 4 “Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính”, Mục I/A Phần thứ hai thực hiện từ năm 2008. 4
  5. Quyết định này thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 c ủa B ộ tr ưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyết đ ịnh s ố 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ báo cáo tài chính doanh nghi ệp” và các Thông tư số 10 TC/CĐKT ngày 20/3/1997 “Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế đ ộ k ế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 33/1998/TT-BTC ngày 17/3/1998 “Hướng dẫn hạch toán trích lập và s ử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, d ự phòng gi ảm giá chứng khoán tại DNNN”; Thông tư số 77/1998/TT-BTC ngày 06/6/1998 “Hướng dẫn t ỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp”; Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế TNDN”; Thông t ư s ố 180/1998/TT-BTC ngày 26/12/1998 “Hướng dẫn bổ sung kế toán thuế GTGT”; Thông tư s ố 186/1998/TT-BTC ngày 28/12/1998 “Hướng dẫn kế toán thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu th ụ đ ặc bi ệt”; Thông t ư s ố 107/1999/TT-BTC ngày 01/9/1999 “Hướng dẫn kế toán thuế GTGT đối v ới ho ạt đ ộng thuê tài chính”; Thông tư số 120/1999/TT-BTC ngày 7/10/1999 “Hướng dẫn sửa đổi, b ổ sung ch ế đ ộ k ế toán doanh nghiệp”; Thông tư số 54/2000/TT-BTC ngày 07/6/2000 “Hướng dẫn kế toán đ ối v ới hàng hoá của các cơ sở kinh doanh bán tại các đơn v ị trực thu ộc h ạch toán ph ụ thu ộc ở các t ỉnh, thành phố khác và xuất bán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng”. Điều 4. Các nội dung quy định trong các Quy ết đ ịnh ban hành Chu ẩn m ực k ế toán và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực k ế toán t ừ đ ợt 1 đ ến đ ợt 5 không trái v ới n ội dung quy định tại Quyết định này vẫn có hiệu l ực thi hành. Điều 5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện “Chế độ kế toán doanh nghiệp” ban hành theo Quyết định này ở các đơn vị thuộc ngành hoặc trên địa bàn quản lý. Điều 6. Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng C ục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và Thủ trưởng các đ ơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này. KT. Bộ TRƯởNG THứ TRƯởNG Trần Văn Tá 5
  6. Phần thứ nhất HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN I. QUY ĐịNH CHUNG 1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các Tài khoản cấp 1, Tài kho ản cấp 2, tài 6
  7. khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối k ế toán theo quy đ ịnh trong ch ế độ này. 2. Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty căn cứ vào h ệ th ống tài kho ản k ế toán quy đ ịnh trong Chế độ kế toán doanh nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi ti ết hoá h ệ th ống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu qu ản lý của t ừng ngành và từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và ph ương pháp h ạch toán c ủa các tài khoản tổng hợp tương ứng. 3. Trường hợp doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty cần bổ sung Tài kho ản c ấp 1, c ấp 2 hoặc sửa đổi Tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, n ội dung và ph ương pháp h ạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằngvăn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. 4. Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty có thể mở thêm các Tài kho ản c ấp 2 và các Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài kho ản c ấp 3 t ại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã quy địnhtrong Quyết định này nhằm ph ục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận. 7
  8. II. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 Loại tài khoản 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN 01 111 Tiền mặt 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 02 112 Tiền gửi Ngân hàng Chi tiết theo 1121 Tiền Việt Nam từng ngân hàng 1122 Ngoại tệ 1123 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 03 113 Tiền đang chuyển 1131 Tiền Việt Nam 1132 Ngoại tệ 04 121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 1211 Cổ phiếu 1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 05 128 Đầu tư ngắn hạn khác 1281 Tiền gửi có kỳ hạn 1288 Đầu tư ngắn hạn khác 06 129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 07 131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo đối tượng 08 133 Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 09 136 Phải thu nội bộ 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 1368 Phải thu nội bộ khác 10 138 Phải thu khác 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 1385 Phải thu về cổ phần hoá 1388 Phải thu khác 11 139 Dự phòng phải thu khó đòi 12 141 Tạm ứng Chi tiết theo đối tượng 8
  9. Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 13 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 14 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 15 151 Hàng mua đang đi đường 16 152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo yêu cầu quản lý 17 153 Công cụ, dụng cụ 18 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 19 155 Thành phẩm 20 156 Hàng hóa 1561 Giá mua hàng hóa 1562 Chi phí thu mua hàng hóa 1567 Hàng hóa bất động sản 21 157 Hàng gửi đi bán 22 158 Hàng hoá kho bảo thuế Đơn vị có XNK được lập kho bảo thuế 23 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 24 161 Chi sự nghiệp 1611 Chi sự nghiệp năm trước 1612 Chi sự nghiệp năm nay Loại tài khoản 2 TÀI SẢN DÀI HẠN 25 211 Tài sản cố định hữu hình 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 2112 Máy móc, thiết bị 2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm 2118 TSCĐ khác 26 212 Tài sản cố định thuê tài chính 27 213 Tài sản cố định vô hình 2131 Quyền sử dụng đất 2132 Quyền phát hành 2133 Bản quyền, bằng sáng chế 2134 Nhãn hiệu hàng hoá 2135 Phần mềm máy vi tính 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 9
  10. Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 2138 TSCĐ vô hình khác 28 214 Hao mòn tài sản cố định 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 2147 Hao mòn bất động sản đầu tư 29 217 Bất động sản đầu tư 30 221 Đầu tư vào công ty con 31 222 Vốn góp liên doanh 32 223 Đầu tư vào công ty liên kết 33 228 Đầu tư dài hạn khác 2281 Cổ phiếu 2282 Trái phiếu 2288 Đầu tư dài hạn khác 34 229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 35 241 Xây dựng cơ bản dở dang 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 36 242 Chi phí trả trước dài hạn 37 243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 38 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn LOạI TK 3 Nợ PHảI TRả 39 311 Vay ngắn hạn 40 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 41 331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng 42 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 10
  11. Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 3336 Thuế tài nguyên 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 3338 Các loại thuế khác 3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 43 334 Phải trả người lao động 3341 Phải trả công nhân viên 3348 Phải trả người lao động khác 44 335 Chi phí phải trả 45 336 Phải trả nội bộ 46 337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây DN xây lắp có dựng thanh toán theo tiến độ kế hoạch 47 338 Phải trả, phải nộp khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 3382 Kinh phí công đoàn 3383 Bảo hiểm xã hội 3384 Bảo hiểm y tế 3385 Phải trả về cổ phần hoá 3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn 3387 Doanh thu chưa thực hiện 3388 Phải trả, phải nộp khác 48 341 Vay dài hạn 49 342 Nợ dài hạn 50 343 Trái phiếu phát hành 3431 Mệnh giá trái phiếu 3432 Chiết khấu trái phiếu 3433 Phụ trội trái phiếu 51 344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 52 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 53 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 54 352 Dự phòng phải trả LOạI TK 4 VốN CHủ Sở HữU 55 411 Nguồn vốn kinh doanh 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4112 Thặng dư vốn cổ phần C.ty cổ phần 4118 Vốn khác 11
  12. Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 56 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 57 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính 4132 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB 58 414 Quỹ đầu tư phát triển 59 415 Quỹ dự phòng tài chính 60 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 61 419 Cổ phiếu quỹ C.ty cổ phần 62 421 Lợi nhuận chưa phân phối 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay 63 431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4311 Quỹ khen thưởng 4312 Quỹ phúc lợi 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ 64 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản áp dụng cho DNNN 65 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp Dùng cho 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước các công ty, T.Cty 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay có nguồn kinh phí 66 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ LOạI TK 5 Doanh thu 67 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Doanh thu bán hàng hóa 5112 Doanh thu bán các thành phẩm Chi tiết theo 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ yêu cầu 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá quản lý 5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 68 512 Doanh thu bán hàng nội bộ áp dụng khi 5121 Doanh thu bán hàng hóa có bán hàng 5122 Doanh thu bán các thành phẩm nội bộ 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ 12
  13. Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 69 515 Doanh thu hoạt động tài chính 70 521 Chiết khấu thương mại 71 531 Hàng bán bị trả lại 72 532 Giảm giá hàng bán LOạI TK 6 CHI PHí SảN XUấT, KINH DOANH 73 611 Mua hàng áp dụng 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu phương 6112 Mua hàng hóa pháp kiểm kê định kỳ 74 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 75 622 Chi phí nhân công trực tiếp 76 623 Chi phí sử dụng máy thi công áp dụng cho 6231 Chi phí nhân công đơn vị xây lắp 6232 Chi phí vật liệu 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất 6234 Chi phí khấu hao máy thi công 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6238 Chi phí bằng tiền khác 77 627 Chi phí sản xuất chung 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng 6272 Chi phí vật liệu 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278 Chi phí bằng tiền khác 78 631 Giá thành sản xuất PP. K kê định kỳ 79 632 Giá vốn hàng bán 80 635 Chi phí tài chính 81 641 Chi phí bán hàng 6411 Chi phí nhân viên 6412 Chi phí vật liệu, bao bì 13
  14. Số hiệu TK Số TÊN TÀI KHOẢN Ghi chú TT Cấp 1 Cấp 2 1 2 3 4 5 6413 Chi phí dụng cụ, đồ dùng 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ 6415 Chi phí bảo hành 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6418 Chi phí bằng tiền khác 82 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 Chi phí nhân viên quản lý 6422 Chi phí vật liệu quản lý 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ 6425 Thuế, phí và lệ phí 6426 Chi phí dự phòng 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 Chi phí bằng tiền khác LOạI TK 7 THU NHậP KHáC 83 711 Thu nhập khác Chi tiết theo hoạt động 14
  15. LOạI TK 8 CHI PHí KHáC 84 811 Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động 85 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại LOạI TK 9 XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH 86 911 Xác định kết quả kinh doanh LOạI TK 0 TàI KHOảN NGOàI BảNG 001 Tài sản thuê ngoài 002 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công Chi tiết theo yêu cầu quản lý 003 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 004 Nợ khó đòi đã xử lý 007 Ngoại tệ các loại 008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án 15
  16. III- Giải Thích Nội DUNG, Kết Cấu Và PHƯƠNG Pháp GHI Chép Tài Khoản Kế Toán Loại Tài Khoản I Tài Sản Ngắn Hạn Loại tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình bi ến đ ộng tăng, gi ảm tài s ản ngắn hạn của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hoá), dưới dạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: Vốn bằng tiền; Các kho ản đ ầu t ư tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu; Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Thuộc loại tài khoản này còn bao gồm tài khoản chi sự nghiệp. Hạch toán kế toán tài sản ngắn hạn cần lưu ý: 1. Kế toán các loại tài sản thuộc tài sản ngắn hạn phải tuân thủ các nguyên t ắc đánh giá giá trị quy định cho từng loại tài sản: Vốn bằng tiền, đầu t ư ngắn hạn, các kho ản ph ải thu, các kho ản tạm ứng, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, hàng tồn kho...… 2. Đối với các loại tài sản ngắn hạn thuộc nhóm đầu tư ngắn hạn, các tài khoản nợ phải thu, hàng tồn kho được đánh giá và phản ánh giá trị trên các tài khoản kế toán theo giá gốc. Cuối niên độ kế toán nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì được lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đối với các khoản phải thu đã được phân loại là khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được thì được lập dự phòng phải thu khó đòi. Khoản dự phòng giảm giá, dự phòng phải thu khó đòi không được ghi trực ti ếp vào các tài sản ngắn hạn mà phải phản ánh trên một tài khoản riêng (Tài kho ản d ự phòng) và đ ược ghi chép, xử lý theo quy định của chế độ tài chính hiện hành. Tài khoản dự phòng giảm giá, dự phòng phải thu khó đòi về tài sản ngắn hạn đ ược sử d ụng để điều chỉnh giá trị ghi sổ kế toán của tài sản ngắn hạn nhằm xác đ ịnh đ ược giá tr ị thu ần có th ể thực hiện được của các tài sản ngắn hạn trên Bảng Cân đối kế toán. Loại tài khoản Tài sản ngắn hạn có 24 tài khoản, chia thành 6 nhóm: Nhóm Tài khoản 11 - Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản: - Tài khoản 111 - Tiền mặt; - Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng; - Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển. Nhóm Tài khoản 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, có 3 tài khoản: - Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn; - Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác; 16
  17. - Tài khoản 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. Nhóm Tài khoản 13 - Các khoản phải thu, có 5 tài khoản: - Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng; - Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ; - Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ; - Tài khoản l38 - Phải thu khác; - Tài khoản 139 - Dự phòng phải thu khó đòi. Nhóm Tài khoản 14 - ứng trước, có 3 tài khoản: - Tài khoản 141 - Tạm ứng; - Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; - Tài khoản 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn. Nhóm Tài khoản 15 - Hàng tồn kho, có 9 tài khoản: - Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường; - Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu; - Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ; - Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; - Tài khoản 155 - Thành phẩm; - Tài khoản 156 - Hàng hoá; - Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán; - Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế; - Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nhóm Tài khoản 16 - Chi sự nghiệp, có 1 tài khoản: - Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp. Nhóm Tài Khoản 11 Vốn Bằng Tiền Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình bi ến đ ộng tăng, gi ảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp, gồm: Tiền m ặt t ại quỹ tiền m ặt, ti ền g ửi ở các Ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. 17
  18. Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Cần TÔN Trọng Một Số QUY Định SAU 1. Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nh ất là Đồng Vi ệt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác. 2. ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng ph ải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái t ại ngày giao d ịch (T ỷ giá h ối đoái giao d ịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng ho ặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại t ệ ra Đồng Việt Nam theo t ỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có các TK 1112, 1122 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo t ỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quy ền, Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh (như m ột lo ại hàng hoá đ ặc biệt). Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh t ế phát sinh b ằng ngo ại t ệ ph ải quy đ ổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngo ại t ệ theo nguyên t ệ. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên các TK doanh thu, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD, k ể cả doanh nghiệp SXKD có ho ạt đ ộng đ ầu t ư XDCB) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinh trong giai đo ạn đ ầu t ư XDCB - giai đo ạn tr ước ho ạt động). Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại t ệ ph ải đ ược đánh giá l ại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà n ước Việt Nam công bố ở thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 "Ngoại tệ các loại" (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán). 3. Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, ph ẩm ch ất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá th ực t ế (Giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp d ụng 1 trong 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho. Nhóm tài khoản 11 - Vốn bằng tiền, có 3 tài khoản: - Tài khoản 111 - Tiền mặt; - Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng; - Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển. 18
  19. Tài Khoản 111 Tiền Mặt Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý. Hạch Toán Tài Khoản Này Cần TÔN Trọng Một số Quy Định SAU 1. Chỉ phản ánh vào TK 111 "Tiền mặt" số tiền m ặt, ngo ại t ệ th ực t ế nh ập, xu ất qu ỹ ti ền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua qu ỹ ti ền m ặt c ủa đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 "Tiền m ặt" mà ghi vào bên N ợ TK 113 "Ti ền đang chuyển". 2. Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký qu ỹ t ại doanh nghi ệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị. 3. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đ ủ ch ữ ký c ủa người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của ch ế đ ộ ch ứng t ừ k ế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. 19
  20. 4. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán qu ỹ tiền m ặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền m ặt, ngo ại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. 5. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền m ặt. Hàng ngày th ủ qu ỹ ph ải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền m ặt và s ổ k ế toán ti ền m ặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác đ ịnh nguyên nhân và ki ến ngh ị biện pháp xử lý chênh lệch. 6. ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ho ặc tỷ giá giao d ịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà n ước Vi ệt Nam công b ố t ại th ời đi ểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì đ ược quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán. Bên Có TK 1112 đ ược quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo m ột trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá th ực t ế đích danh (như một loại hàng hoá đặc biệt). Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo t ừng lo ại nguyên t ệ trên TK 007 "Ngoại tệ các loại" (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán). 7. Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền m ặt chỉ áp d ụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ở các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc nhập, xuất được hạch toán nh ư các lo ại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi trả được hạch toán như ngoại tệ. Kết Cấu Và Nội Dung Phản ánh Của Tài Khoản 111 - Tiền Mặt Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại s ố dư ngo ại tệ cu ối kỳ (đ ối v ới ti ền m ặt ngoại tệ). Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu h ụt ở qu ỹ phát hi ện khi ki ểm kê; - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại t ệ cu ối kỳ (đ ối v ới ti ền m ặt ngoại tệ). Số dư bên Nợ: 20
Đồng bộ tài khoản