Hệ thống CRS

Chia sẻ: Thanh Liem | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:40

0
142
lượt xem
49
download

Hệ thống CRS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giới thiệu hệ thống CRS đầu tiên trên thế giới cho xe tải. 1996 – Bắt đầu bổ sung hệ thống CRS cho xe khách. 1999 -Xuất hiện hệ thống lần đầu trên Châu Âu. 2002 – Giới thiệu công nghệ hệ thống CRS 1800 thanh tiên tiến nhất trên thế giới. Hệ thống CRS 1800 thanh cua DENSO đã đáp ứng hoàn toàn quy định khí thải EURO 4

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hệ thống CRS

  1. HỆ THỐNG CRS (DIESEL) Hệ thống CRS (HP3) / [Khái quát về hệ thống CRS] Lịch sử phát triển: 1995 – Giới thiệu hệ thống CRS đầu tiên trên thế giới cho xe tải. 1996 – Bắt đầu bổ sung hệ thống CRS cho xe khách. 1999 -Xuất hiện hệ thống lần đầu trên Châu Âu. 2002 – Giới thiệu công nghệ hệ thống CRS 1800 thanh tiên tiến nhất trên thế giới. Hệ thống CRS 1800 thanh cua DENSO đã đáp ứng hoàn toàn quy định khí thải EURO 4 (Tiêu chuẩn áp dụng những giới hạn về khí thải đối với xe chở hành khách thuộc thế hệ mới từ ngày 1/1/2005) 1. Khái quát: Hệ thống này dùng loại bơm cao áp HP3 và vòi phun X2 và G2. Động cơ DIESEL thường. Hệ thống CRS của DENSO TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  2. TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  3. 2. Mô tả bên ngoài: các chi tiết chính của hệ thống CRS Bơm cao áp loại HP3 Vòi phun loại G Bơm cấp hút nhiên liệu ra khỏi bình. SCV (van điều khiển hút) sẽ điều khiển lượng nhiên liệu đến bơm nhiên liệu và dẫn dầu đến các piston. Các piston nén nhiên liệu chảy qua van phân phối đến ống phân phối. Nhiên liệu trong ống phân phối sau đó sẽ được đưa đến các vòi phun để phun vào các xy-lanh. Lượng nhiên liệu thừa từ bơm cao áp, ống phân phối, vòi phun và các ống hồi quay trở lại bình nhiên liệu TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  4. 1. Bơm cao áp 2. Pittông 3. Bơm nạp 4. Van phân phối 5. SCV (van điều khiển hút) 6. Ống phân phối 7. Cảm biến áp suất ống phân phối 8. Van xả áp 9. Bộ giới hạn áp suất 10. Vòi phun 11. ECU động cơ 12. EDU 13. Các loại cảm biến 14. Phin lọc nhiên liệu 15. Bình nhiên liệu (đỏ) Dòng phun nhiên liệu (xanh) Dòng nhiên liệu hồi TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  5. 1. Bơm cao áp 2. SCV (bơm điều khiển hút) 3. Cảm biến nhiệt độ xăng 4. Ống phân phối 5. Cảm biến nhiệt độ ống phân phối 6. Van xả áp 7. Bộ giới hạn áp suất 8. Vòi phun 9. ECU động cơ 10. EDU 11. E-VRV 12. EGR tắt VSV 13. Cảm biến NE 14. Cảm biến G 15. Cảm biến chân ga TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  6. 16. Cảm biến nhiệt độ không khí hút vào 17. Bộ đo dòng không khí 18. Cảm biến nhiệt độ chất làm lạnh 19. Cảm biến áp suất dòng không khí vào 20. Tín hiệu công tắc IG 21. Tín hiệu bộ khởi động 22. Tín hiệu làm nóng động cơ 23. Tín hiệu tốc độ xe Vị trí lắp đặt cụm chi tiết trên xe: 1. SCV (van điều khiển hút) 2. Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu 3. Cảm biến áp suất ống phân phối 4. Van xả áp suất 5. Vòi phun 6. ECU động cơ 7. EDU 8. Đầu nối DLC3 9. Cụm rơ le 10. Van EGR 11. E-VRV cho EGR 12. EGR tắt VSV TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  7. 13. Thân van 14. Cảm biến vị trí trục khuỷu (cảm biến NE) 15. Cảm biến xylanh (cảm biến TDC) 16. Cảm biến vị trí chân ga 17. Cảm biến áp suất không khí vào 18. Bộ đo lượng không khí (với cảm biến nhiệt độ không khí vào) 19. Cảm biến nhiệt độ chất làm lạnh Bơm cao áp: Bơm cao áp chủ yếu gồm 1 bơm (cam không đồng trục, cam vòng, và 2 pittông), SCV (van điều khiển hút), cảm biến nhiệt độ nhiên liệu, và 1 bơm nạp. Hai pittông của bơm được đặt đối diện nhau phía bên ngoài cam vòng. 1. Van hút 2. Pittông 3. Cam không đồng trục 4. SCV (van điều khiển hút) 5. Van phân phối 6. Bơm nạp 7. Cảm biến nhiệt độ NL TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  8. Chức năng của các cụm chi tiết của bơm cao áp Cụm chi tiết Chức năng Bơm cao áp Hút nhiên liệu từ bình Nhiên liệu đưa vào pittông Van điều khiển Điều khiển áp suất Nhiên liệu trong bơm cao áp SCV (van điều khiển Điều khiển lượng NL đưa vào hút) pittông Bộ phận Cam Quay cam vòng bơm không đồng trục Cam vòng Quay pittông NL Luân phiên hút và nén NL Van hút Ngăn không để xăng đã bị nén chảy ngược về SCV Van phân phối Đẩy NL mà pittông bơm lên vào ống phân phối Cảm biến nhiệt độ Kiểm tra nhiệt độ NL NL Cấu tạo và nguyên lý vận hành của bơm nạp: Bơm nạp loại bánh xe của bơm cấp sẽ hút nhiên liều từ bình Nhiên liệu đến hai pittông thông qua phin lọc và SCV (van điều khiển hút). Trục điều khiển quay rô to trong và ngoài của bơm nạp. Khi rô to quay làm khoảng trống tăng và giảm, bơm nạp sẽ hút NL vào bộ phận hút và bơm NL ra khỏi bộ phận xả. TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  9. Van điều khiển: Cấu tạo và nguyên lý làm việc: Van điều khiển giữ cho áp suất nạp NL (áp suất xả) thấp hơn một mức nhất định. Nếu tốc độ bơm tăng và áp suất bơm tăng cao hơn mức van điều khiển cho phép, van sẽ sử dụng lực lò xo để mở và đưa NL về phía hút. 1. Chổi 2. Pittông 3. Lò xo 4. Nút chặn 5. Bơm nạp 6. SCV 7. Vỏ bơm SCV (van điều khiển hút) Nguyên lý vận hành: TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  10. (1) Nếu dòng đến SCV trong 1 thời gian dài. Vì cường độ trung bình của dòng điện chạy đến cuộn dây tăng, van kim sẽ mở ra ngoài, SCV mở rộng hơn. Do đó, lượng nhiên liệu hút tăng. (2) Nếu dòng đến SCV trong 1 thời gian ngắn. Cường độ trung bình của dòng điện chạy đến cuộn dây giảm, lực lò xo sẽ hút van kim vào, SCV mở hẹp đi. Do đó, lượng nhiên liệu hút giảm. Mối tương quan giữa độ mở của SCV và lượng nhiên liệu hút vào có thể ngược với mô tả trên đây, điều này tuỳ thuộc vào loại xe. 1. Bơm nạp 2. Van điều khiển 3. SCV A. Khi SCV mở ít B. Khi SCV mở nhiều Cấu tạo các bộ phận bơm: Cam không đồng trục được gắn vào trục quay và cam vòng. Long- gơ và van hút được gắn vào cam vòng. Khi trục quay quay, bánh xe cam sẽ quay không đồng trục, vòng cam sẽ di chuyển lên và xuống làm cho pittông cũng di chuyển lên và xuống. TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  11. 1. Cam không đồng trục 2. Cam vòng 3. Pittông 4. Trục quay Van phân phối của bơm HP3 được hợp nhất thành một khối. Do đó, nó bao gồm 1 bóng kiểm tra, lò xo, giá đỡ và một chất khác. Khi áp suất ở pittông vượt quá áp suất trong ống phân phối, bóng kiểm tra sẽ mở để xả nhiên liệu ra. Cấu tạo và nguyên lý vận hành của van phân phối 1. Thân van 2. Bóng kiểm tra 3. Lò xo 4. Giá đỡ 5. Pittông Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu: Cảm biến nhiệt độ có những đặc điểm của một nhiệt kế, tức là điện trở thay đổi theo nhiệt độ để kiểm tra nhiệt độ của nhiên liệu. Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu được đặt trên bơm cao áp. TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  12. 1. Themistor Đặc tuyến điện trở và nhiệt độ nhiên liệu Điện trở Nhiệt độ nhiên liệu Nguyên lý hoạt động của bơm cao áp: Khi cam không đồng trục quay, cam vòng cũng quay không đồng trục. Cam vòng quay đồng thời đẩy 1 pittông lên và 1 pittông xuống. Khi pittông đi lên (hoặc xuống), bơm cao áp sẽ hút nhiên liệu ra, và bơm nhiên liệu đến ống phân phối. TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  13. 1. SCV (van điều khiển hút) 2. van kiểm tra 3. Cam không đồng trục 4. Cam vòng Cấu tạo của ống phân phối: Ống phân phối chứa nhiên liệu được nén (từ 0 đến 180 MPa) từ bơm cao áp và đưa đến các vòi phun của xylanh. Cảm biến áp suất ống phân phối (cảm biến Pc), bộ giới hạn áp suất và một van xả áp suất được gắn trên ống phân phối. 1. Ống phân phối 3. Cảm biến áp suất ống phân phối 2. Van xả áp suất 4. Bộ giới hạn áp suất TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  14. Bộ giới hạn áp suất: Nếu áp suất trong ống PP cao bất thường, bộ giới hạn áp suất sẽ mở một van để xả áp suất. Van mở khi áp suất trong ống đạt xấp xỉ 180 MPa và đóng khi áp suất trở lại mức xấp xỉ 30 MPa. Nhiên liệu chảy qua bộ giới hạn áp suất sẽ quay trở lại bình nhiên liệu. Chức năng các cụm chi tiết Cụm chi tiết Chức năng Ống phân phối chứa NL được nén (từ 0 đến 180 MPa) từ bơm cấp và đưa đến các vòi phun của xylanh Bộ giới hạn áp Mở một van để xả áp suất nếu áp suất suất trong ống cao bất thường Cảm biến áp suất Kiểm tra áp suất NL trong ống ống (cảm biến Pc) Van xả áp suất Điều khiển áp suất NL trong ống TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  15. Cảm biến áp suất ống phân phối: Cảm biến áp suất ống phân phối (cảm biến Pc) kiểm tra áp suất xăng trong rail và truyền tín hiệu đến ECU động cơ. Đây là một loại cảm biến áp suất bán dẫn với những đặc điểm của silicon, điện trở của cảm biến sẽ thay đổi khi có áp suất tác dụng lên nó. Vị trí cảm ứng Pc trong sơ đồ điện Đặc tuyến Điện thế ra và áp suất của ống Phân phốiP Van xả áp Van xả điều chỉnh áp suất trong ống PP. Nếu áp suất trong ống cao hơn áp suất phun, ECU động cơ sẽ truyền tín hiệu để van xả đẩy NL trở lại bình cho áp suất NL phù hợp với áp suất phun. Đỏ từ ống Xanh đến ống TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  16. 1. Van xả áp suất 2. Ống PP A. Vận hành khi áp suất NL cao hơn áp suất phun B. Vận hành khi áp suất NL bằng áp suất phun Vòi phun Tuỳ theo tín hiệu từ ECU động cơ, vòi phun NL được nén trong ống PP vào buồng đốt của động cơ với thời gian phun hợp lí nhất, tốc độ phun (lượng phun trong một đơn vị thời gian nhất định), và điều kiện phun hơi. 1. Vòi phun X2 2. Vòi phun G2 TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  17. Đặc điểm và cấu tạo của vòi phun X2 Xăng được nén từ ống phân phối 1. Buồng điều khiển 2. Van từ 3. Đinh ốc rỗng có lá chắn gió 4. Vòng chữ O 5. Pittông điều khiển 6. Lò xo miệng 7. Kim áp suất 8. Kim phun 9. Bệ 10. Xăng được nén 11. Đường rò xăng Các loại vòi phun X2 1. Đinh ốc rỗng có lá chắn gió Đinh ốc rỗng có lá chắn gió sẽ đảm bảo lượng NL phun chính xác hơn bằng cách giảm các xung áp suất phía sau (các dao động áp suất). Hơn nữa nó còn giảm thiểu sự phụ thuộc của NL trong ống rò NL vào áp suất từ phía sau (áp suất tác dụng lên ống rò xăng sẽ làm thay đổi lượng NL dù lệnh phun không đổi). :Xăng rò 1. Đinh ốc rỗng có lá chắn gió 2. Vòng chữ O 3. Lá chắn gió 2. Ống phun có điện trở hiệu chính Rắc nối với điện trở hiệu chính gồm một điện trở hiệu chính (với 1 rắc nối 4 kim) để giảm thiểu lượng xăng phun sai lệch giữa các xylanh. 4. Điện trở hiệu chính 5. Cuộn dây từ Vòi phun với mã QR TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  18. Mã QR* (phản ứng nhanh) được dùng để điều chỉnh chính xác hơn. Mã QR chứa những dữ liệu của ống phun sẽ được cài vào ECU động cơ. Mã QR* cho thấy: Đây là một mã 2 chiều mới do DENSO phát triển. Ngoài những dữ liệu điều chỉnh lượng phun, mã còn có số hiệu chi tiết và sản phẩm. Có thể đọc các số hiệu này với tốc độ cực nhanh. Vòi phun X2 Nguyên lí hoạt động Van từ hai chiều (TWV) đóng và mở đầu ra để điều chỉnh áp suất trong buồng điều khiển cũng như tắt bật chu trình phun. 1. Khi không phun Khi không có dòng điện chạy đến cuộn dây từ, lực lò xo lớn hơn áp suất trong buồng điều khiển, do đó van từ bị đẩy xuống và đóng đầu ra. Vì thế, áp suất tác dụng lên pittông điều khiển sẽ nén lò xo miệng lại, lò xo sẽ đóng kim miệng và ngừng phun. 2. Khi đang phun Khi có dòng chạy đến cuộn dây từ, lực hấp dẫn của của cuộn dây từ sẽ kéo van lên trên, do đó mở đầu ra và cho xăng chạy đến buồng điều khiển rồi ra ngoài. Khi xăng chảy ra, áp suất trong buồng điều khiển giảm và kéo pittông điều khiển lên, kim miệng cũng đi lên và bắt đầu phun. Xăng đi qua đầu ra sẽ chảy bên dưới ống rò xăng và pittông điều khiển, nâng pittông lên và tăng cường phản ứng mở và đóng của miệng. Khi dòng TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  19. điện tiếp tục tác dụng lên cuộn dây từ, kim miệng được đẩy lên cao nhất, do đó tốc độ phun cũng đạt mức cao nhất. Khi ngắt dòng điện đến cuộn dây, van từ đi xuống, làm kim miệng đóng đột ngột và ngừng phun. A. : từ rail B. : đến ống rò xăng 1. Cuộn dây từ 2. Van từ 3. Đầu vào 4. Đầu ra 5. Buồng điều khiển 6. Pittông điều khiển 7. Lò xò miệng 8. Miệng Không phun (lực lò xo > áp suất nước) Phun (lực hấp dẫn > lực lò xo) Đặc điểm và cấu tạo của vòi phun G2 Đặc điểm Đây là một ống phun gọn, tiết kiệm năng lượng, điều khiển từ với ống phun 2 chiều (TWV). Để có trở kháng áp suất cao (180MPa), áp suất, áp điện và độ chống mòn do áp suất của các chi tiết trượt đã được nâng cao. Để điều khiển lượng phun chính xác hơn và để phun nhiều ống, chế độ vận hành tốc độ cao cũng được cải tiến. Tham chiếu So sánh chế độ vận hành tốc độ cao (những lần phun thử nghiệm) ống phun X2: 0.7 ms ống phun g2: 0.4 ms 1. Rắc nối 2. Van từ 3. Pittông điều khiển 4. Lò xo miệng 5. Kim áp suất 6. Kim phun 7. Bệ 8. Đường rò xăng TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
  20. 1. Khi không phun Khi không có dòng chạy đến cuộn dây từ, lực lò xo lớn hơn áp suất trong buồng điều khiển, đẩy cuộn dây từ xuống dưới và đóng đầu ra. Do đó, áp suất tác dụng lên pittông điều khiển nén lò xo miệng, lò xo sẽ đóng kim miệng và ngừng phun. 2. Khi đang phun Khi có dòng điện chạy đến cuộn dây từ, lực hấp dẫn của cuộn dây kéo van lên, van sẽ mở đầu ra và cho NL chảy đến buồng điều khiển rồi ra ngoài. Khi NL chảy ra, áp suất trong buồng điều khiển giảm, kéo pittông và kim miệng lên, quá trình phun bắt đầu. Nhiên liệu chạy qua đầu ra rồi chảy bên dưới ống rò nhiên liệu và pittông điều khiển, nâng pittông lên và tăng cường phản ứng đóng mở của miệng. Khi dòng điện tiếp tục tác dụng lên cuộn dây từ, kim miệng lên cao nhất làm cho tốc độ phun cũng đạt mức cao nhất. Khi ngắt dòng điện đến cuộn dây từ, van từ đi xuống làm kim miệng đóng đột ngột và ngừng phun. 1. Cuộn dây từ 2. TWV 3. Đầu ra 4. Đầu vào 5. Pittông điều khiển 6. Miệng Sơ đồ mạch phun: TÀI LIỆU CHIA SẺ TRÊN DIỄN ĐÀN WWW.OTO-HUI.COM
Đồng bộ tài khoản