Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

Chia sẻ: ngochoaauto

Tài liệu tham khảo về hệ thống lái trên ô tô, có hình minh họa giúp các bạn dễ hình dung bài học hơn. Tài liệu học tập rất hay và bổ ích, mời các bạn cùng tham khảo. Bao gồm cụm công tắc đèn phanh, bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh. cụm trục lái, cụm phía trên trục lái cùng với giá bắt khóa điện.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hệ Thống Cụm Trục Lái Ô Tô

Hệ Thống Cụm
Trục Lái Ô Tô
Cụm trục lái
Tháo trục lái ra khỏi ô tô
1. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC




2. NGẮT CÁP ÂM RA KHỎI ẮC QUY
LƯU Ý:
Hãy đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (­) ắc quy để vô hiệu hoá hệ 
thống túi khí.




3. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3 
b.
c. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng 
số 3.




4. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2 
b.




c. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng 
số 2.




5. THÁO MẶT VÔ LĂNG 
b.
c. Dùng chìa vặn hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp 
vào vỏ vít.


b.




c. Kéo mặt vôlăng ra khỏi cụm vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
d. CHÚ Ý:
e. Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
c.
d. Ngắt giắc còi ra khỏi mặt vôlăng.

d. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, ngắt giắc nối của túi khí và tháo mặt vô lăng.

CHÚ Ý:
Khi ngắt giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.




6. THÁO CỤM VÔ LĂNG 
b.
c. Tháo đai ốc bắt vô lăng.

b. Đánh các dấu ghi nhớ lên cụm vô lăng và trục lái chính.

c. Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn.


d.




e. Dùng SST, tháo cụm vô lăng.
f. SST
g. 09950­50013   (09951­05010, 09952­05010, 09953­05020, 09954­05070) 
h. CHÚ Ý:
i. Bôi một lượng mỡ nhỏ vào ren và đầu của SST (09953­05020) trước khi sử dụng.




7. TẤM ỐP PHÍA DƯỚI BẢNG TÁP LÔ 
b.




c. Nhả khớp 5 vấu hãm, 2 dẫn hướng và 2 kẹp để tháo cụm tấm ốp trang trí phía dưới bảng 
táp lô.




8. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI TRỤC LÁI
CHÚ Ý:
Tháo nắp che phía dưới trục lái sai thứ tự sẽ làm cho nó bị vỡ.


a.
b. Hãy đẩy nắp che phía dưới trục lái sang phải và sang bên trái, để nhả khớp 4 vấu.


b.




c. Lồng các ngón tay vào phần hở của cần nghiêng vô lăng của nắp che phía dưới trục lái 
để nhả khớp 2 vấu.
d. GỢI Ý:
e. Tách vấu hãm để nhả nó ra.
c. Dùng một tô vít, cắm đầu tô vít vào lỗ sửa chữa để nhả khớp 2 vấu rồi tháo nắp che phía 
dưới trục lái như trong hình vẽ.
GỢI Ý:
Quấn băng dính lên đầu tô vít trước khi dùng.




9. THÁO NẮP CHE PHÍA TRÊN TRỤC LÁI
b.
c. Nhả khớp 2 vấu và 2 chốt để tháo nắp che phía trên trục lái.




10. THÁO CỤM CÔNG TẮC XI NHAN CÓ CÁP XOẮN

a. Ngắt các giắc nối ra khỏi cụm công tắc xi nhan với cáp xoắn.


b.
c. Dùng kìm giữ kẹp và nâng vấu bằng tô vít. Tháo cụm công tắc xi nhan với cụm cáp xoắn 
ra khỏi cụm trục lái.




11. THÁO TẤM ỐP PHÍA TRÊN BẢNG TÁP LÔ
GỢI Ý:
Hãy tham khảo hướng dẫn cho việc tháo tấm ốp bảng táp lô. (Xem trang Hãy kích chuột 
vào đây).




12. THÁO TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI
b.




c. Lật thảm trải sàn lên và tháo 2 kẹp rồi tháo tấm cách âm nắp lỗ trục lái.
13. THÁO CỤM ĐÈN BÁO Ổ KHOÁ ĐIỆN
b.




c. Trượt cụm đèn ổ khóa điện để nhả khớp 2 vấu như trong hình vẽ.


b.




c. Ngắt giắc nối và tháo cụm đèn ổ khóa điện.
14. TÁCH CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 RA
b.




c. Tháo bulông.
d. CHÚ Ý:
e. Không được tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
b.




c. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.

c. Hãy tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.




15. THÁO CỤM CÔNG TẮC ĐÈN PHANH 
b.
c. Ngắt giắc nối.


b.




c. Vặn công tắc đèn phanh ngược chiều kim đồng hồ và tháo công tắc đèn phanh.




16. THÁO BỘ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BẮT CÔNG TẮC ĐÈN PHANH
b.
c. Nhả khớp 2 vấu để tháo bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh.




17. THÁO CỤM TRỤC LÁI
b.
c. Nhả khớp kẹp dây điện ra khỏi cụm ECU trợ lực lái.

b. Ngắt 2 giắc nối ra khỏi ECU trợ lực lái.

c. Ngắt các giắc nối và nhả khớp các kẹp dây điện ra khỏi cụm trục lái.


d.
e. Tháo bu lông, 2 đai ốc và cụm trục lái.
f. CHÚ Ý:
• Không được nhả cần nghiêng tay lái khi cụm trục lái chưa được lắp lên xe.
• Không được làm rơi hay đập lên cụm trục lái. Nếu cụm trục lái bị rơi hoặc bị va 
đập, thì thay nó bằng một chiếc mới.




18. THÁO CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2
b.
c. Tháo bulông.
d. CHÚ Ý:
e. Không được tháo trục lái trung gian số 2 ra khỏi cụm trục lái.
b.




c. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và cụm trục lái.

c. Tháo trục lái trung gian số 2 ra khỏi cụm trục lái.


Lắp cụm trục lái vào ô tô

1. LẮP CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2
b.
c. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục trung gian số 2 và cụm trục lái.


b.




c. Lắp bu lông.
d. Mômen: 
e. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf } 




2. LẮP CỤM TRỤC LÁI
b.
c. Kiểm tra rằng 2 bạc đã được lắp chắc chắn vào cụm trục lái.
d. GỢI Ý:
e. Nếu các bạc lót đã bị mất hoặc bị hỏng, thì thay cụm trục lái bằng chiếc mới.
b.




c. Lắp cụm trục lái bằng bulông và 2 đai ốc.
d. Mômen: 
e. 25 N*m{ 255 kgf*cm , 18 ft.*lbf } 
f. CHÚ Ý:
• Không được làm hỏng 2 bạc lót.
• Không được gióng thẳng lỗ lắp bu lông bằng cách nạy vào giữa bạc cách và bạc. 
Chỉ lắp bulông xuyên thẳng qua mà không tác dụng bất cứ lực nào lên bạc.

c. Nối các giắc nối và lắp các kẹp dây điện vào cụm trục lái.


d.
e. Lắp 2 giắc nối vào ECU trợ lực lái.

e. Cài khớp kẹp dây điện vào ECU trợ lực lái.




3. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC




4. NỐI CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2
b.
c. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.


b.




c. Lắp bu lông.
d. Mômen: 
e. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf } 




5. LẮP BỘ ĐIỀU CHỈNH GIÁ BẮT CÔNG TẮC ĐÈN PHANH
b.
c. Cài khớp 2 vấu và lắp bộ điều chỉnh giá bắt công tắc đèn phanh.




6. LẮP CỤM CÔNG TẮC ĐÈN PHANH 
b.




c. Lắp công tắc đèn phanh vào cho đến khi nó chạm nhẹ vào đệm.
d. CHÚ Ý:
e. Khi lắp công tắc đèn phanh, đỡ bàn đạp từ phía sau sao cho bàn đạp không thể nhấn 
xuống.
b.
c. Vặn cùng chiều kim đồng hồ 1/4 vòng để lắp công tắc đèn phanh.
d. Phần lồi lên của cần đẩy:
e. 1.5 đến 2.5 mm (0.0591 đến 0.0984 in.)
f. Mômen: 
g. 1.5 N*m{ 15 kgf*cm , 13 in.*lbf } hay nhỏ hơn
h. CHÚ Ý:
i. Khi lắp công tắc đèn phanh, đỡ bàn đạp từ phía sau sao cho bàn đạp không thể nhấn 
xuống.
c.




d. Lắp giắc nối.


d.
e. Kiểm tra phần nhô lên của cần đẩy.
f. Phần lồi lên của cần đẩy:
g. 1.5 đến 2.5 mm (0.0591 đến 0.0984 in.)
h. Nếu phần lồi không như tiêu chuẩn, hãy điều chỉnh.
i. CHÚ Ý:
j. Không được đạp bàn đạp phanh.




7. LẮP TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI
b.




c. Lắp tấm cách âm nắp lỗ trục lái bằng 2 kẹp mới.

b. Lắp thảm trải sàn.




8. LẮP CỤM ĐÈN BÁO Ổ KHOÁ ĐIỆN
b.
c. Nối giắc nối vào cụm ổ khóa điện.


b.




c. Gióng thẳng cụm đèn ổ khóa điện với giá bắt phía trên trục lái. Nghiêng nhẹ đèn ổ khóa 
điện và trượt nó vào đúng vị trí.

c. Hãy đẩy cụm ổ khóa điện vào và cài khớp 2 vấu để lắp cụm đèn ổ khoá điện vào cụm giá 
bắt phía trên trục lái.
9. LẮP CỤM TẤM PHÍA TRÊN BẢNG TÁP LÔ
GỢI Ý:
Hãy tham khảo hướng dẫn cho việc lắp tấm ốp phía trên bảng táp lô. (Xem trang Hãy 
kích chuột vào đây).




10. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC




11. LẮP CỤM CÔNG TẮC ĐÈN XI NHAN CÓ CÁP XOẮN
b.




c. Dùng kìm, cài khớp vấu. Lắp cụm công tắc đèn xi nhan cùng với cáp xoắn vào cụm trục 
lái.

b. Nối các giắc nối vào cụm công tắc xinhan với cáp xoắn.




12. LẮP NẮP CHE PHÍA TRÊN TRỤC LÁI
b.
c. Cài khớp 2 vấu và 2 chốt để lắp nắp che phía trên trục lái.




13. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI TRỤC LÁI
CHÚ Ý:
Nếu nắp che phía dưới trục lái được lắp không đúng thứ tự, thì không thể lắp lại được nắp 
che phía dưới trục lái.


a.
b. Cài khớp 2 vấu hãm để lắp nắp che phía dưới trục lái.

b.




c. Cài khớp 4 vấu.


c.
d. Cài khớp 2 vấu.
e. GỢI Ý:
f. Hãy ấn lên vùng xung quanh vấu để cài khớp nó.




14. LẮP TẤM ỐP PHÍA DƯỚI BẢNG TÁP LÔ 
b.
c. Cài khớp 5 vấu hãm, 2 kẹp và 2 dẫn hướng để lắp tấm ốp trang trí phía dưới bảng táplô.




15. ĐIỀU CHỈNH CÁP XOẮN 

a. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.

b. Kiểm tra rằng cáp âm (­) ắc quy đã được ngắt ra.

LƯU Ý:
Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (­) ắc quy để tránh cho túi khí phát 
nổ.


c.
d. Quay chậm cáp xoắn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt.
e. CHÚ Ý:
f. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
d.




e. Quay cáp xoắn theo chiều kim đồng hồ khoảng 2.5 vòng để gióng thẳng các dấu.
f. CHÚ Ý:
g. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
h. GỢI Ý:
i. Cáp xoắn sẽ quay khoảng 2.5 vòng sang cả bên trái và phải so với vị trí trung tâm.
16. LẮP CỤM VÔ LĂNG 
b.




c. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên vô lăng và trục lái chính.

b. Lắp đai ốc bắt vô lăng.

Mômen: 
50 N*m{ 510 kgf*cm , 37 ft.*lbf } 

c. Nối các giắc nối vào cáp xoắn.




17. LẮP CỤM MẶT VÔ LĂNG 

a. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.

b. Kiểm tra rằng cáp âm (­) ắc quy đã được ngắt ra.

LƯU Ý:
Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (­) ắc quy để tránh cho túi khí phát 
nổ.
c.




d. Đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.


d.




e. Nối giắc túi khí vào mặt vôlăng.
f. CHÚ Ý:
g. Khi thao tác với giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.
e. Nối giắc còi vào mặt vôlăng.


f.
g. Xác nhận rằng rãnh bên ngoài của vít hoa khế lắp trong vỏ vít và đặt mặt vô lăng lên cụm 
vô lăng.

g. Dùng các khẩu đầu hoa khế (T30), xiết chặt 2 vít hoa khế.

Mômen: 
8.8 N*m{ 90 kgf*cm , 78 in.*lbf } 




18. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3 
b.




c. Lắp nắp che phía dưới vô lăng số 3 bằng vấu.
19. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2 
b.




c. Lắp nắp phía dưới trục lái số 2 bằng vấu.




20. KIỂM TRA ĐIỂM GIỮA CỦA VÔ LĂNG




21. NỐI LẠI CÁP ÂM ẮC QUY




22. KIỂM TRA MẶT VÔ LĂNG 
b.




c. Kiểm tra bằng cách quan sát xem có hư hỏng mặt vô lăng đang lắp trên xe không.

i. Các hư hỏng như sau:
• Có vết cắt trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
• Có vết nứt nhỏ trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
• Biến màu đáng kể trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.

OK:
Không tìm thấy hư hỏng.
ii. GỢI Ý:
iii. Nếu phát hiện được bất cứ điều gì bất thường, thì thay mặt vô lăng bằng cái mới.
b. Chắc chắn rằng còi kêu.

GỢI Ý:
Nếu đèn còi không kêu, hãy kiểm tra hệ thống còi (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).




23. CHỈNH ĐIỂM KHÔNG CỦA CẢM BIẾN MÔMEN

a. Chỉnh điểm không của cảm biến mômen (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).




24. THỰC HIỆN KIỂM TRA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN

a. Thực hiện kiểm tra hệ thống chẩn đoán (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).




25. KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO SRS

a. Kiểm tra đèn báo SRS (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
Tháo rời trục lái

1. THÁO CỤM PHÍA TRÊN TRỤC LÁI CÙNG VỚI GIÁ BẮT KHOÁ ĐIỆN
a. Kẹp chặt cụm trục lái lên êtô.

b. Dùng một đột lấy dấu, đánh dấu tâm của bu lông đầu côn.

c. Hãy dùng mũi khoan đường kính 3 đến 4 mm, khoan vào bu lông đầu côn.


d.
e. Dùng mũi ta rô vít, tháo bu lông đầu côn và rồi tháo cụm phía trên trục lái có giá bắt công 
tắc ra khỏi cụm trục lái.




2. THÁO CỤM KHÓA ĐIỆN HOẶC CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG (cho Hộp số thường)
b.




c. Tháo 2 vít và cụm khoá điện ra khỏi cụm giá bắt phía trên trục lái.




3. THÁO CỤM KHÓA ĐIỆN HOẶC CÔNG TẮC KHỞI ĐỘNG (cho Hộp số tự động)
b.
c. Tháo giắc nối đây điện van điện từ ra khỏi cụm khoá điện.


b.




c. Tháo 2 vít và cụm khoá điện ra khỏi cụm giá bắt phía trên trục lái.




4. THÁO CUỘN ĐIỆN TỪ KHOÁ LIÊN ĐỘNG (cho Hộp số tự động)
b.




c. Tháo 2 vít và cuộn điện từ khóa liên động ra khỏi giá bắt phía trên trục lái.
b.




c. Ngắt giắc nối dây điện van điện từ ra khỏi cuộn điện từ khóa liên động.




5. THÁO DÂY VAN ĐIỆN TỪ (cho Hộp số tự động)
b.




c. Tháo dây van điện từ ra khỏi giá bắt phía trên trục lái.




6. THÁO CỤM Ổ KHOÁ ĐIỆN
b.
c. Hãy đặt cụm ổ khoá điện ở vị trí ACC.

b. Cắm một tô vít vào lỗ của cụm giá bắt trục lái phía trên cùng với giá bắt khóa điện như 
trên hình vẽ. Kéo cụm ổ khoá điện ra cho đến khi vấu của nó tiếp xúc với cái hãm cụm giá 
bắt trục lái phía trên có giá bắt khoá điện.

CHÚ Ý:
Chắc chắn kéo cụm ổ khoá điện ra cho đến khi vấu của nó tiếp xúc với cái hãm cụm giá 
bắt trục lái phía trên có giá bắt khoá điện. Nếu không làm như vậy sẽ ảnh hưởng đến các 
hoạt động sau này.


c.
d. Cắm một tô vít vào lỗ của giá bắt trục lái phía trên có ổ khóa điện. Nghiêng tô vít như trên 
hình vẽ để nhả vấu của ổ khóa điện, rồi kéo ổ khóa điện ra.




7. THÁO CỤM CÔNG TẮC CẢNH BÁO MỞ KHOÁ
b.
c. Tháo cụm công tắc cảnh báo mở khoá bằng cách ấn vào phần giữa và nhả khớp 2 vấu.
d. GỢI Ý:
e. Trượt công tắc cảnh báo mở khóa theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong hình vẽ 
để tháo nó.
Lắp lại

CHÚ Ý:
Khi dùng êtô, không được kẹp quá chặt.




1. LẮP CỤM CÔNG TẮC CẢNH BÁO MỞ KHOÁ
b.
c. Cài 2 vấu để lắp công tắc cảnh báo mở khóa vào giá bắt trục lái phía trên.
d. GỢI Ý:
e. Trượt công tắc cảnh báo mở khóa theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên như trong hình vẽ 
để lắp nó.




2. LẮP CỤM Ổ KHOÁ ĐIỆN
b.




c. Chắc chắn rằng cụm ổ khoá điện đang ở vị trí ACC.
b. Lắp ổ khoá điện vào khoá tay lái.

c. Chắc chắn rằng ổ khoá điện đang đã được lắp chắc chắn.




3. LẮP DÂY VAN ĐIỆN TỪ (cho Hộp số tự động)
b.




c. Lắp dây van điện từ vào giá bắt phía trên trục lái.




4. LẮP CUỘN ĐIỆN TỪ KHOÁ LIÊN ĐỘNG (cho Hộp số tự động)
b.




c. Nối giắc nối dây van điện từ vào cuộn điện từ khóa liên động.


b.
c. Lắp cuộn điện từ khóa liên động vào giá bắt trục lái phía trên bằng 2 vít.




5. LẮP CỤM KHOÁ ĐIỆN (cho Hộp số thường)
b.




c. Lắp cụm khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái bằng 2 vít.




6. LẮP CỤM KHOÁ ĐIỆN (cho Hộp số tự động)
b.
c. Lắp cụm khoá điện vào cụm giá bắt phía trên trục lái bằng 2 vít.


b.




c. Lắp giắc nối dây van điện từ vào cụm khoá điện.


c.




d. Chắc chắn rằng dây van điện từ được chạy dây qua khe hở giá bắt phía trên trục lái như 
trong hình vẽ.
7. KIỂM TRA VẬN HÀNH KHOÁ TAY LÁI 
b.




c. Kiểm tra rằng cơ cấu khoá tay lái được kích hoạt khi rút chìa khoá.


b.
c. Kiểm tra rằng cơ cấu khoá tay lái bị vô hiệu hóa khi cắm chìa khoá và xoay chìa khóa 
điện đến vị trí ACC.
d. GỢI Ý:
e. Nếu có bất cứ điều gì bất thường, hãy thay thế cụm ổ khoá điện hoặc cụm giá bắt phía 
trên trục lái.




8. LẮP CỤM PHÍA TRÊN TRỤC LÁI CÙNG VỚI GIÁ BẮT KHOÁ ĐIỆN

a. Kẹp chặt cụm trục lái lên êtô.


b.




c. Lắp tạm thời giá bắt phía trên trục lái cùng với cụm giá bắt khoá điện vào cụm trục lái 
bằng một bu lông mũ côn mới.
d. CHÚ Ý:
e. Chắc chắn phải dùng bu lông mũ côn mới.
c. Xiết chặt bu lông đầu côn cho đến khi đầu của bu lông bị đứt.

GỢI Ý:
Xiết để đạt mômen giữa 14 và 22 N*m (143 đến 224 kgf*cm, 11 to 16 ft.*lbf) sẽ làm đứt 
hoàn toàn mũ của bu lông.
Vô lăng
Tháo vô lăng

1. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC




2. NGẮT CÁP ÂM RA KHỎI ẮC QUY
LƯU Ý:
Hãy đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (­) ắc quy để vô hiệu hoá hệ 
thống túi khí.




3. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3 
b.
c. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng 
số 3.




4. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2 
b.




c. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, nhả khớp vấu để tháo nắp che phía dưới vô lăng 
số 2.




5. THÁO MẶT VÔ LĂNG 
b.
c. Dùng chìa vặn hoa khế T30, nới lỏng 2 vít cho đến khi rãnh dọc theo chu vi của vít khớp 
vào vỏ vít.


b.




c. Kéo mặt vôlăng ra khỏi cụm vôlăng và đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.
d. CHÚ Ý:
e. Khi tháo mặt vôlăng, không kéo dây điện túi khí.
c.
d. Ngắt giắc còi ra khỏi mặt vôlăng.

d. Dùng một tô vít có bọc băng dính ở đầu, ngắt giắc nối của túi khí và tháo mặt vô lăng.

CHÚ Ý:
Khi ngắt giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.




6. THÁO CỤM VÔ LĂNG
b.
c. Tháo đai ốc bắt vô lăng.

b. Đánh các dấu ghi nhớ lên cụm vô lăng và trục lái chính.

c. Tháo các giắc nối ra khỏi cáp xoắn.


d.




e. Dùng SST, tháo cụm vô lăng.
f. SST
g. 09950­50013   (09951­05010, 09952­05010, 09953­05020, 09954­05070) 
h. CHÚ Ý:
i. Bôi một lượng mỡ nhỏ vào ren và đầu của SST (09953­05020) trước khi sử dụng.




7. THÁO CỤM CÔNG TẮC MẶT VÔ LĂNG 
b.




c. Ngắt giắc nối mặt vô lăng ra khỏi cáp xoắn.

b. Tháo vít.

c. Nhả khớp 2 chốt và tháo công tắc mặt vô lăng.


d.




e. Tháo vít.

e. Nhả khớp 2 chốt và tháo cụm công tắc mặt vô lăng.
8. THÁO NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG
b.




c. Tháo 2 vít.


b.




c. Nhả khớp 4 vấu để tháp nắp che phía dưới vô lăng ra khỏi cụm vô lăng.




9. THÁO VÍT BẮT MẶT VÔ LĂNG
b.
c. Tháo 2 vít bắt mặt vô lăng ra khỏi nắp che phía dưới vô lăng.


Lắp vô lăng

1. LẮP VÍT BẮT MẶT VÔ LĂNG
b.




c. Lắp 2 vít bắt mặt vô lăng vào nắp che phía dưới vô lăng.
2. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG
b.




c. Cài khớp 4 vấu để lắp nắp che phía dưới vô lăng vào cụm vô lăng.


b.




c. Lắp 2 vít.




3. LẮP CÔNG TẮC MẶT VÔ LĂNG 
b.
c. Cài khớp 2 chốt hãm và lắp cụm công tắc mặt vô lăng.

b. Lắp vít.

Mômen: 
2.4 N*m{ 24 kgf*cm , 21 in.*lbf } 


c.




d. Cài khớp 2 chốt hãm và lắp cụm công tắc mặt vô lăng.

d. Lắp vít.

Mômen: 
2.4 N*m{ 24 kgf*cm , 21 in.*lbf } 

e. Lắp giắc nối mặt vô lăng vào cáp xoắn.




4. QUAY CÁC BÁNH TRƯỚC HUỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC
5. ĐIỀU CHỈNH CÁP XOẮN 

a. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.

b. Kiểm tra rằng cáp âm (­) ắc quy đã được ngắt ra.

LƯU Ý:
Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (­) ắc quy để tránh cho túi khí phát 
nổ.


c.




d. Quay chậm cáp xoắn ngược chiều kim đồng hồ bằng tay cho đến khi cảm thấy chặt.
e. CHÚ Ý:
f. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
d.
e. Quay cáp xoắn theo chiều kim đồng hồ khoảng 2.5 vòng để gióng thẳng các dấu.
f. CHÚ Ý:
g. Không kéo dây điện túi khí để quay cáp xoắn.
h. GỢI Ý:
i. Cáp xoắn sẽ quay khoảng 2.5 vòng sang cả bên trái và phải so với vị trí trung tâm.




6. LẮP CỤM VÔ LĂNG
b.
c. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên vô lăng và trục lái chính.

b. Lắp đai ốc bắt vô lăng.

Mômen: 
50 N*m{ 510 kgf*cm , 37 ft.*lbf } 

c. Nối các giắc nối vào cáp xoắn.




7. LẮP CỤM MẶT VÔ LĂNG 

a. Kiểm tra rằng khoá điện tắt.

b. Kiểm tra rằng cáp âm (­) ắc quy đã được ngắt ra.

LƯU Ý:
Đợi ít nhất 90 giây sau khi tháo cáp ra khỏi cực âm (­) ắc quy để tránh cho túi khí phát 
nổ.


c.




d. Đỡ mặt vôlăng bằng một tay như trong hình vẽ.


d.
e. Nối giắc túi khí vào mặt vôlăng.
f. CHÚ Ý:
g. Khi thao tác với giắc nối túi khí, hãy thận trọng không làm hỏng dây điện túi khí.
e. Nối giắc còi vào mặt vôlăng.


f.




g. Xác nhận rằng rãnh bên ngoài của vít hoa khế lắp trong vỏ vít và đặt mặt vô lăng lên cụm 
vô lăng.
g. Dùng các khẩu đầu hoa khế (T30), xiết chặt 2 vít hoa khế.

Mômen: 
8.8 N*m{ 90 kgf*cm , 78 in.*lbf } 




8. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 3 
b.




c. Lắp nắp che phía dưới vô lăng số 3 bằng vấu.




9. LẮP NẮP CHE PHÍA DƯỚI VÔ LĂNG SỐ 2 
b.




c. Lắp nắp phía dưới trục lái số 2 bằng vấu.




10. KIỂM TRA ĐIỂM GIỮA CỦA VÔ LĂNG
11. NỐI LẠI CÁP ÂM ẮC QUY




12. KIỂM TRA MẶT VÔ LĂNG 
b.




c. Kiểm tra bằng cách quan sát xem có hư hỏng mặt vô lăng đang lắp trên xe không.

i. Các hư hỏng như sau:
• Có vết cắt trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
• Có vết nứt nhỏ trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.
• Biến màu đáng kể trên bề mặt và các rãnh trên mặt vô lăng.

OK:
Không tìm thấy hư hỏng.
ii. GỢI Ý:
iii. Nếu phát hiện được bất cứ điều gì bất thường, thì thay mặt vô lăng bằng cái mới.
b. Chắc chắn rằng còi kêu.

GỢI Ý:
Nếu đèn còi không kêu, hãy kiểm tra hệ thống còi (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).




13. THỰC HIỆN KIỂM TRA HỆ THỐNG CHẨN ĐOÁN

a. Thực hiện kiểm tra hệ thống chẩn đoán (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
14. KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO SRS

a. Kiểm tra đèn báo SRS (Xem trang Hãy kích chuột vào đây).




Cụm cơ cấu lái
Tháo cơ cấu lái

. ĐẶT CÁC BÁNH TRƯỚC HƯỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC




2. CỐ ĐỊNH VÔ LĂNG
b.




c. Buộc chặt vô lăng bằng đai an toàn để ngăn cho nó khỏi bị quay.
d. GỢI Ý:
e. thao tác này là nhằm mục đích tránh làm hỏng cáp xoắn.




3. THÁO TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI 
b.
c. Lật thảm trải sàn lên và tháo 2 kẹp rồi tháo tấm cách âm nắp lỗ trục lái.




4. TÁCH CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 RA 
b.




c. Tháo bulông.
d. CHÚ Ý:
e. Không được tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.
b.
c. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.

c. Hãy tách cụm trục lái trung gian số 2 ra khỏi trục lái trung gian.




5. TÁCH CỤM NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1 RA
b.




c. Tháo các kẹp A và nắp lỗ trục lái số 1 và nhả khớp kẹp B ra khỏi thân xe.
d. CHÚ Ý:
e. Không được làm hỏng các kẹp A và B.




6. THÁO CÁC BÁNH XE PHÍA TRƯỚC




7. TÁCH RỜI CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC TRÁI 
b.
c. Tháo đai ốc và tách thanh nối thanh ổn định phía trước ra khỏi bộ giảm chấn trước có lò 
xo trụ.
d. CHÚ Ý:
e. Nếu khớp cầu quay cùng với đai ốc, hãy dùng đầu lục giác (6 mm) để giữ vít cấy.




8. TÁCH CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




9. THÁO ĐẦU THANH NỐI LÁI TRÁI

a. Tháo chốt chẻ và đai ốc.


b.




c. Lắp SST vào đầu thanh nối.
d. SST
e. 09960­20010   (09961­02060) 
f. CHÚ Ý:
g. Chắc chắn rằng các đầu phía trên của thanh nối và SST đã được gióng thẳng.
c. Dùng SST, tháo đầu thanh nối ra khỏi cam lái.




SST
09960­20010   (09961­02010) 
LƯU Ý:
Bôi mỡ lên ren bulông và đầu SST.
CHÚ Ý:

• Chắc chắn phải xiết chặt dây một cách chắc chắn để bắt SST vào cam lái nhằm 
tránh cho SST khỏi bị rơi.
• Lắp SST bằng đai ốc định tâm sao cho A và B là song song. Nếu không nắp 
chắn bụi sẽ bị hỏng.
• Chắn chắn phải đặt cờlê lên lên phần được chỉ ra bởi hình vẽ.
• Không được làm hỏng nắp chắn bụi của phanh đĩa phía trước.
• Không được làm hỏng chắn bụi của khớp cầu.
• Không được làm hỏng cam lái.




10. THÁO ĐẦU THANH NỐI LÁI PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




11. THÁO ĐÒN TREO DƯỚI TRƯỚC TRÁI 
b.
c. Tháo bu lông và 2 đai ốc, và tách đòn treo dưới phía trước bên trái ra khỏi khớp cầu dưới.




12. THÁO ĐÒN TREO DƯỚI TRƯỚC PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




13. THÁO DẦM NGANG HỆ THỐNG TREO TRƯỚC 
b.




c. Tháo 3 bulông và 3 đai ốc, tách chân máy phía sau và thanh dầm trung tâm khỏi cụm 
dầm ngang hệ thống treo trước.
b.




c. Sử dụng giá đỡ hộp số hoặc dụng cụ tương tự để đỡ dầm ngang hệ thống treo trước.

c. Tháo 4 bulông và tháo dầm ngang hệ thống treo trước.




14. THÁO NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1

a. Tháo nắp lỗ trục lái số 1 ra khỏi thanh dẫn động lái.
15. THÁO TRỤC LÁI TRUNG GIAN
b.




c. Đánh các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian và cụm dẫn động hệ thống lái.

b. Tháo bu lông và trục lái trung gian ra khỏi cụm dẫn động hệ thống lái.




16. THÁO CỤM THANH NỐI TRỢ LỰC LÁI
b.




c. Tháo 4 bu lông và cụm dẫn động hệ thống lái ra khỏi dầm ngang hệ treo trước.




17. BẮT CHẶT CỤM CỤM DẪN ĐỘNG HỆ THỐNG LÁI
b.
c. Dùng SST, bắt chặt cụm dẫn động hệ thống lái lên êtô.
d. SST
e. 09612­00012  
f. GỢI Ý:
g. Bọc băng dính SST trước khi dùng.




18. THÁO ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI
b.




c. Đánh các dấu ghi nhớ lên đầu thanh nối bên trái và cụm dẫn động hệ thống lái.

b. Tháo cụm thanh nối bên trái và đai ốc hãm.




19. THÁO ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.
Lắp cơ cấu lái
1. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI
b.




c. Lắp đai ốc hãm và đầu thanh nối bên trái vào cụm bánh răng trợ lực lái cho đến khi các 
dấu gióng thẳng với nhau.
d. GỢI Ý:
e. Sau khi điều chỉnh độ chụm, hãy xiết đai ốc hãm.




2. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




3. LẮP CỤM THANH NỐI TRỢ LỰC LÁI

a. Lắp cụm dẫn động hệ thống lái vào dầm ngang hệ treo trước bằng 4 bu lông.


i.




ii. Xiết tạm bulông (1).
iii. Xiết tạm bulông theo thứ tự (2), (3), (4) rồi đến (1).
Mômen: 
58 N*m{ 591 kgf*cm , 43 ft.*lbf } 




4. LẮP TRỤC LÁI TRUNG GIAN
b.




c. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên trục lái trung gian và cụm dẫn động hệ thống lái.

b. Lắp bu lông.

Mômen: 
35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf } 




5. LẮP CỤM NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1
b.




c. Gióng thẳng lỗ trong nắp lỗ trục lái số 1 với vấu của cụm dẫn động hệ thống lái để lắp 
nắp che lỗ trục lái số 1.
6. LẮP DẦM NGANG HỆ THỐNG TREO TRƯỚC 

a. Trong khi nhét SST vào lỗ cữ trên dầm ngang hệ thống treo trước lần lượt ở bên trái và 
bên phải, hãy siết hai bulông (A), 2 bulông (B), 3 bulông (C) và 3 đai ốc (D) lên phía bên 
trái và bên phải tới mômen siết tiêu chuẩn qua vài bước.

SST
09670­00010  




Mômen: 
Bu lông (A): 
113 N*m{ 1152 kgf*cm , 83 ft.*lbf } 
Bu lông (B): 
157 N*m{ 1600 kgf*cm , 116 ft.*lbf } 
Bu Lông (C): 
52 N*m{ 530 kgf*cm , 38 ft.*lbf } 
Đai ốc (D): 
52 N*m{ 530 kgf*cm , 38 ft.*lbf } 




7. NỐI CỤM ĐÒN TREO DƯỚI PHÍA TRƯỚC BÊN TRÁI 
b.




c. Kiểm tra xem có vật thể lạ bám vào rôto cảm biến tốc độ và bề mặt lắp ráp không.
d. Mômen: 
e. 89 N*m{ 908 kgf*cm , 66 ft.*lbf } 




8. NỐI CỤM ĐÒN TREO DƯỚI PHÍA TRƯỚC BÊN PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




9. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN TRÁI
b.
c. Lắp đầu thanh nối bên trái vào cam lái bằng đai ốc.
d. Mômen: 
e. 49 N*m{ 500 kgf*cm , 36 ft.*lbf } 
f. CHÚ Ý:
g. Xiết chặt hơn nữa đai ốc xẻ rãnh trong khoảng 60 độ nếu các lỗ để lắp chốt chẻ chưa 
thẳng hàng.
b. Lắp một chốt chẻ mới.




10. LẮP ĐẦU THANH NỐI BÊN PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




11. LẮP CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC TRÁI 
b.




c. Lắp thanh nối thanh ổn định phía trước vào bộ giảm chấn phía trước cùng với lò xo trụ 
bằng một đai ốc.
d. Mômen: 
e. 74 N*m{ 755 kgf*cm , 54 ft.*lbf } 
f. CHÚ Ý:
g. Nếu khớp cầu quay cùng với đai ốc, hãy dùng đầu lục giác (6 mm) để giữ vít cấy.




12. LẮP CỤM THANH NỐI THANH ỔN ĐỊNH TRƯỚC PHẢI
GỢI Ý:
Thực hiện quy trình giống như đối với bên trái.




13. LẮP NẮP LỖ TRỤC LÁI SỐ 1




a. Cài khớp kẹp B vào thân xe.

b. Cài khớp 3 kẹp A vào thân xe để lắp che lỗ trục lái số 1.

CHÚ Ý:
Chắc chắn rằng phần lợi của nắp lỗ trục lái số 1 không bị hỏng.




14. NỐI CỤM TRỤC LÁI TRUNG GIAN SỐ 2 
b.
c. Gióng thẳng các dấu ghi nhớ trên cụm trục lái trung gian số 2 và trục lái trung gian.


b.




c. Lắp bu lông.
d. Mômen: 
e. 35 N*m{ 360 kgf*cm , 26 ft.*lbf } 




15. ĐẶT CÁC BÁNH TRƯỚC HƯỚNG THẲNG VỀ PHÍA TRƯỚC




16. LẮP TẤM CÁCH ÂM NẮP LỖ TRỤC LÁI 
b.
c. Lắp tấm cách âm nắp lỗ trục lái bằng 2 kẹp mới.

b. Lắp thảm trải sàn.




17. LẮP CÁC BÁNH XE PHÍA TRƯỚC
Mômen: 
103 N*m{ 1050 kgf*cm , 76 ft.*lbf } 




18. ỔN ĐỊNH HỆ THỐNG TREO 

a. Hạ thấp xe.

b. Nhún các góc xe lên và xuống vài lần để ổn định hệ thống treo.




19. KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH GÓC ĐẶT BÁNH TRƯỚC
GỢI Ý:
(Xem trang Hãy kích chuột vào đây).
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản