Hệ thống hóa kiến thức địa lí tự nhiên mới và khó trong chương trình nội dung sgk địa lí lớp 12

Chia sẻ: vantien2268

Tài liệu tham khảo hệ thống hóa kiến thức địa lí tự nhiên mới và khó trong chương trình nội dung sgk địa lí lớp 12

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hệ thống hóa kiến thức địa lí tự nhiên mới và khó trong chương trình nội dung sgk địa lí lớp 12

TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


PHẦN 2
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN MỚI VÀ KHÓ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ LỚP 12
A. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
1.1. Vị trí địa lí
* Hệ tọa độ địa lí:
- Trên đất liền: Điểm cực B: 23023'VB và 105020’KĐ
Điểm cực N: 80 34'VB và 104050’KĐ
Điểm cực Đ: 12040’VB và 109024’KĐ
Điểm cực T: 22025’VB và 102009’KĐ
- Trên biển: Về phía N: 6050'VB và 101000’KĐ
Về phía Đ: 10000’VB và 117020'KĐ
 Vị trí: Nội chí tuyến, thuộc bán cầu Bắc trong vòng đai nhiệt đới
 Hình thể phần đất liền: kéo dài (# 15 độ vĩ), hẹp ngang.
Toàn quốc thống nhất giờ địa phương (múi giờ 7 # 105 0 KĐ)
* Mối quan hệ với lãnh thổ kề bên:
- Rìa bán đảo Đông Dương: tiếp giáp Biển Đông và các nước Trung Quốc, Là o,
Campuchia.
- Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ: chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á.
1.2. Phạm vi lãnh thổ
* Vùng đất: (đất liền và hải đảo với >4000 đảo lớn nhỏ): 331.212km2.
* Vùng biển: khoảng 1 triệu km2 trong biển Đông.
- Đường cơ sở và phạm vi các vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải đặc
quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
- Tiếp giáp vùng biển các nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia,
Philippin, Brunây, Singapo.
* Vùng trời: khoảng không gian được xác định bởi ranh giới trên đất liên và lãnh hải trên
biển.
1.2. Ý nghĩa
1.2.1. Ý nghĩa về mặt tự nhiên
Nước ta nằm ở vị trí:
- Thuộc vùng nội chí tuyến
- Tiếp giáp Biển Đông
- Thuộc vùng Châu Á gió mùa
- Là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo
- Là nơi di lưu của nhiều luồng sinh vật.
- Là nơi giao thoa, chuyển tiếp của hai vành đai sinh khoáng
 Quy định các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp
- Nhiều loại tài nguyên khoáng sản và giàu có về động- thực vật
1 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


- Nhiều thiên tai


Kiến tạo địa mạo
Ô gió mùa
Vị trí NCT Biển Đông Châu Á Xứ Đông Dương
Nền Hoa Nam



Hoàn lưu LS PT
Vòng đai gió mùa L.thổ
nhiệt đới lâu dài
NCT


Thiên nhiên chịu ảnh
Đất nước nhiều
hưởng sâu sắc của
đồi núi
biển




Thiên nhiên nhiệt Thiên nhiên phân
đới ẩm gió mùa hóa đa dạng
Ý nghĩa của vị trí địa lí và lịch sử phát triển đối với sự hình thành
các đặc điểm chung của thiên nhi ên V ệt Nam
củ i
1.2.1.1. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Do vị trí nước ta:
- Nằm trong vùng nhiệt đới NCT ở bán cầu Bắc nên nhận lượng bức xạ lớn và thường
xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) với nền khí hậu nhiệt đới  thiên nhiên
nhiệt đới.
- Tiếp giáp biển: Các khối khí đi qua biển tăng lượng ẩm; các trung tâm áp thấp và bão từ
biển đi vào nước ta gây mưa, ẩm lớn.
- Nằm ở khu vực gió mùa Châu Á (có phạm vi từ 500B - 100N và 600Đ - 1500Đ: là khu vực
có gió mùa điển hình (gió thổi theo mùa với hướng gió và tính chất gió rất khác nhau).
1.2.1.2. Đất nước nhiều đồi núi
Do vị trí địa kiến tạo của nước ta:
- Rìa đông lục địa Châu Á, nơi tiếp giáp giữa 2 mảng lục địa và đại dương.
- Khu vực Tây Bắc và Trường Sơn thuộc địa máng Đông Dương, tiếp nối địa máng Tây
Vân Nam  chịu ảnh hưởng của vận động Anpơ - Himalaya
1.2.1.3. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Do vị trí và hình thể đất nước:
- Tiếp giáp Biển Đông ấm và rộng lớn  nguồn mưa ẩm dồi dào.
- Lãnh thổ hẹp ngang: rộng nhất ở Bắc Bộ khoảng 500 km; hẹp nhất Trung Bộ (Quảng
Bình: 50 km ).
- Lãnh thổ kéo dài : 15 vĩ độ, đường bờ biển dài >3260 km.
2 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


- Các khối khí thường đi qua biển vào đất liền.
- Các dãy núi, thung lũng sông phần lớn theo hướng TB-ĐN hút gió ĐN mang mưa ẩm từ
biển vào.
1.2.1.4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp
Do vị trí NCT và tín phong, ảnh hưởng của biển và gió mùa, lãnh thổ có nhiều đồi núi kéo
dài và hẹp ngang:
- Sự phân hóa thiên nhiên từ Bắc vào Nam; từ Tây sang Đông: núi đồi - đồng bằng - ven
biển - biển và hải đảo ; theo độ cao.
- Biểu hiện ở sự khác nhau về địa hình, khí hậu và cảnh quan thiên nhiên hiện tại. Giàu
khoáng sản và động - thực vật
1.2.1.5. Đất nước có nhiều tài nguyên khoáng sản, giàu động thực vật
* Có nhiều loại khoáng sản (cả nhóm mỏ nội sinh và nhóm mỏ ngoại sinh)
- Do nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
- Nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 mảng: lục địa và đại dương:
- Vận động uốn nếp, đứt gãy kiến tạo, xiết ép mạnh, hoạt động macma  mỏ nội sinh.
- Trầm tích biển và lục địa, trầm tích vật chất hữu cơ tạo nên các mỏ than, dầu khí ở vùng
trũng và thềm lục địa  mỏ ngoại sinh.
* Động - thực vật giàu có và phong phú:
- Do nước ta nằm trên đường di lưu và hội tụ của nhiều luồng sinh vật:
+ Luồng Hoa Nam - Himalaya từ phương Bắc xuống (các loài cận nhiệt và ôn đới).
+ Luồng Ấn Độ - Mianma từ phía Tây lại (các loài cây nhiệt đới rụng lá mùa khô)
+ Luồng Malaixia- Inđônêxia từ phía Nam đi lên (các loài xích đạo và cận xích đạo).
- Đặc trưng sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Bao gồm cả sinh vật trên cạn và
dưới nước, lục địa và biển; có tính đa dạng sinh học và năng suất sinh học cao.
1.2.1.6.Lãnh thổ thường xuyên chịu thiên tai
Do ảnh hưởng của biển và chế độ gió mùa trên lãnh thổ nhiệt đới có nhiều đồi núi
- Lũ lụt, áp thấp nhiệt đới và gió bão; nắng nóng, khô hạn và cháy rừng; sạt lở núi, bờ sông
và ven biển….
- Những nơi đứt gãy có nguy cơ bị động đất.
1. 2.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế
* Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới
- Đường bộ: Tiếp giáp 3 nước Trung Quốc, Lào, Campuchia; đường biên giới chung dài:
4600 km (TQ: 1400 km ; Lào : 2100 km ; Campuchia: 1100 km). Có các cửa khẩu:
+ Trung Quốc: Móng Cái (Quảng Ninh); Hữu Nghị (Lạng Sơn); Trà Lĩnh (Cao Bằng);
Thanh Thủy (Hà Giang); Lào Cai (Lào Cai).
+ Lào: Tây Trang (Điện Biên); Na Mèo (Thanh Hóa); Nậm Cắn (Nghệ An); Cầu Treo (Hà
Tĩnh); Cha Lo (Quảng Bình); Lao Bảo (Quảng Trị); Bờ Y (Kon Tum).
+ Campuchia: Lê Thanh (Gia Lai); Hoa Lư (Bình Phước); Xa Mát, Mộc Bài (Tây Ninh).
- Đường biển: Các hải cảng: Cái Lân (Quảng Ninh); Hải Phòng; Nghi Sơn (Thanh Hóa);
Cửa Lò (Nghệ An); Vũng Áng (Hà Tĩnh); Đồng Hới (Quảng Bình); Cửa Việt (Quảng Trị); Thuận

3 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


An, Chân Mây (Thừa Thiên - Huế); Đà Nẵng; Dung Quất (Quảng Ngãi); Quy Nhơn (Bình
Định);Vũng Rô (Phú Yên); Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hòa); cụm hải cảng: Sài Gòn- Vũng Tàu
- Bà Rịa.
- Đường hàng không: Có 3 sân bay lớn: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất
* Khai thác biển:
- 28 tỉnh - thành phố giáp biển thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi từ biển:
1. Quảng Ninh 2. Hải Phòng 3. Thái Bình 4. Nam Định 5. Ninh Bình
6. Thanh Hóa 7. Nghệ An 8. Hà Tĩnh 9. Quảng Bình 10. Quảng Trị
11. T.Thiên Huế 12. Đà Nẵng 13. Quảng Nam 14. Quảng Ngãi 15. Bình Định
16. Phú Yên 17. Khánh Hòa 18. Ninh Thuận 19. Bình Thuận 20. BRịa - VT
21. Tp HCM 22. Mỹ Tho 23. Bến Tre 24. Trà Vinh 25. Sóc Trăng
26. Bạc Liêu 27. Cà mau 28. Kiên Giang
- Hơn 4000 đảo lớn, nhỏ với 2 quần đảo lớn nhất là: Hoàng Sa và Trường Sa
* Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa  phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới toàn diện, (cơ
cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng với năng suất cao) và ngành lâm nghiệp nhiệt đới (có tính đa dạng
sinh học).
- Đất nước nhiều đồi núi  nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thủy điện, tạo thuận
lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Phát triển ngành thủy, hải sản ở vùng đồng bằng, vùng ven biển và vùng biển ven bờ.
- Địa hình và thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện cho phát triển ngành du lịch cả ở miền núi,
đồng bằng, ven biển, biển và hải đảo.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng  khai thác thế mạnh kinh tế các vùng.
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm hình thành và hệ quả của các giai đoạn phát triển lãnh thổ đối với địa hình,
địa chất và tự nhiên Việt Nam
2.2. Các hệ tầng trầm tích, macma và phân bố các loại khoáng sản chính ở nước ta ( Sử dụng
atlat bản đồ địa chất - khoáng sản).




4 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011




Thời
Giai Đặc điểm diễn
gian Hệ quả địa chất, địa hình Tự nhiên
đoạn biến
diễn ra
Hơn 2 tỉ * Cổ nhất, kéo dài Hình thành nền nóng ban đầu * Điều kiện cổ địa
năm nhất. của lãnh thổ. lí sơ khai, đơn
(AR,PR). * Nhiều biến động, điệu: lớp khí
Tiền
Kết thúc biển tiến ưu thế. -> Hoàng Liên Sơn, Kon Tum (đá quyển mỏng, thủy
Cam
cách đây Trầm tích tiền biến chất tiền Cambri có tuổi 2,3 quyển đang hình
bri
khg 540 Cambri còn lại trên tỷ năm thành, sinh vật
triệu năm phạm vi hẹp. nguyên thủy.
* Diễn ra trong thời Về cơ bản lãnh thổ được hình * Vỏ cảnh quan
gian khá dài. thành. địa lí nhiệt đới rất
Cổ 475 triệu * Nhiều biến động -> Các đá trầm tích, macma, biến phát triển: Phong
kiến năm (PZ, mạnh mẽ nhất trong chất.- Trầm tích: Đá vôi D, C-P hóa đất feralit,
5 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


tạo MZ). Kết lịch sử HT&PTLT. tập trung ở miền Bắc, than ở Sinh vật nhiệt đới
thúc cách Các pha trầm tích-> Quảng Ninh, Quảng Nam. phát triển: hóa
đây 65 uốn nếp (Calêđôni, - Uốn nếp tạo núi: PZ: Vòm sông thạch san hô PZ,
triệu năm Hecxini -PZ, Chảy, Việt Bắc, Kon Tum, dãy hóa thạch than đá
Inđôxini, Kimêri - Trường Sơn; MZ: Tây Bắc, Bắc MZ
MZ). Trung Bộ, Đông Bắc. - Đứt gãy,
mac ma: các đá granit, riôlt,
anđêzit. các khoáng: đồng, sắt,
thiếc, vàng, bạc.
* Gđ ngắn nhất trong Có ý nghĩa quyết định đặc điểm * Tiếp tục hoàn
lịch sử HT&PTLT. địa hình và thiên nhiên ngày nay. thiện các điều
* Chịu tác động -> Làm cho địa hình trẻ lại: nâng kiện tự nhiên làm
Bắt đầu mạnh của tạo núi cao, hạ thấp, tạo sự tương phản cho đất nước ta có
cách đây Anpơ-Himalaya và địa hình. diện mạo và đặc
65 triệu biến đổi khí hậu - Phun trào bazan tập trung ở Tây điểm tự nhiên như
năm toàn cầu. Nguyên, Đông Nam Bộ. ngày nay:
(KZ), 2 thời kì: - Yên tĩnh, - Hình thành đồng bằng châu thổ, - Đất nước nhiều
Tân
hiện còn chế độ lục địa, đồng bằng ven biển. đồi núi.
kiến
tiếp diễn khoảng 42 triệu năm. - Địa hình ven biển: cồn cát, thềm - Thiên nhiên nhiệt
tạo
- Uốn nếp tạo núi, biển, đảo ven bờ... đới ẩm gió mùa.
đứt gãy, macma (cách - Ks nguồn gốc ngoại sinh: dầu - Thiên nhiên giàu
nay 23 triệu năm). mỏ, khí thiên nhiên, than nâu, có, phong phú,
Hoạt động có tính kế bôxit. phân hóa đa dạng,
thừa. phức tạp.
Chịu tác động băng
hà Q: biến tiến, biển
lùi.




6 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


SỬ DỤNG ATLAT BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT – KHOÁNG SẢN
ĐỊA CHẤT
1. Xác định các đơn vị nền móng cổ Tiền Cambri
- Hoàng Liên Sơn, KonTum, Vòm Sông Chảy, Phu Hoạt - Sông Mã: Nham cổ Tiền Cambri
còn lộ trên mặt, 2 khối lớn nhất là: Hoàng Liên Sơn và KonTum.
- Đới Sông Hồng (dãy Con Voi), Pu Xailaileng - Rào Cỏ bị các nham tuổi Pz phủ lên.
2. Xác định các khu vực trầm tích
- Trầm tích Cổ sinh (Pz): Đá vôi D& C-P: Khu vực Carxtơ đá vôi ở phía Bắc (Cao Bằng, Hà Giang,
Lai Châu, Phong Thổ, Quảng Ninh, Lạng Sơn) và dải đá vôi ở Quảng Bình.
- Trầm tích Trung sinh (Mz):
+ Vùng trung tâm khu vực ĐB: Đá phiến sét ở An Châu, Đình Lập
+ Vùng trũng Sông Đà: Đá vôi xen đá phiến
+ Dãy Sông Mã, biên giới Việt Lào
- Trầm tích Tân Sinh (Kz): Đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng ven biển, vùng
trũng Tây Nguyên (hồ Lắc, bình nguyên Easup).
3. Xác định các khu vực đá macma xâm nhập
Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Pusilung, Sông Mã - Pu Hoạt, Pu Xailaileng- Rào Cỏ, Tây Thừa Thiên,
Nam Trung bộ.
4. Xác định các khu vực phun trào bazan
- Khu vực lớn ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ
- Các khu vực nhỏ hơn: Quảng Trị (Cam Lộ - Lao Bảo), Như Xuân (Thanh Hóa), Phủ Quỳ (Nghệ
An).
CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN CHÍNH VÀ SỰ PHÂN BỐ
1. Sắt: Trại Cau (Thái Nguyên), Tòng Bá (Hà Giang), Hà Quảng (Cao Bằng), Văn Bàn (Yên Bái), Thạch
Hà (Hà Tĩnh)
2.Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Quỳ Châu (Nghệ An)
3. Măng gan: Cao Bằng, Chiêm Hóa (Tuyên Quang), Vinh (Nghệ An)
4. Crôm: Cổ Định (Thanh Hóa)
5. Ti tan: Dọc ven biển miền Trung (mỏ sa khoáng); Thái Nguyên (mỏ đá gốc)
6. Đồng - Niken: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La)
7. Chì - Kẽm: Chợ Điền, Chợ Đồn (Bắc Cạn), Ngân Sơn, Lai Châu, Yên Bái.
8. Vàng: Bồng Miêu (Quảng Nam), Bắc Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Hòa Bình.
9. Bô xít (Al): Tây Nguyên, Bắc Trung bộ, Đông Bắc bộ
10. Than: Quảng Ninh, Vùng trũng Hà Nôị (đồng bằng Bắc bộ), Vùng trũng sông Cả (Bắc Trung bộ),
Nông Sơn (Quảng Nam)
11. Dầu khí: Bể Sông Hồng, bể Hoàng Sa - Phú Khánh - Trường Sa, bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn, bể
Vũng Mây, bể Malai - Thổ Chu.

B. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM & VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG

1. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1.1. Hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với đặc điểm chung và
sự phân hóa địa hình


7 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011



Đ ặc Vùng núi Đồng
Các Vùng núi Vùng núi
điểm VùngnúiTrườn bằng
giai Hệ quả Trường
Đông Bắc Tây Bắc g Sơn Nam và bờ
đoạn địa hình SơnBắc biển
Tiền Các đơn Cấu trúc Khối Fanxipăng Puxailaileng- Khối Kon Tum
Cambr vị nền địa hình Vòm Sông Phu Hoạt - Rào Cỏ
i móng cổ Chảy Sông Mã
Đới Sông
Hồng
Lãnh thổ - Hướng - 4 cánh - 3 dãy núi Các nếp uốn Khối núi Cực
được hình TB- ĐN cung, Các lớn hướng song song và Nam Trung bộ.
Cổ thành của địa thung lũng TB-ĐN. so le, Hoạt động mac
kiến Sự khác hình Tây sông cùng Các thung hướng TB- ma mạnh.
tạ o nhau về Bắc, TS hướng. lũng sông ĐN
cấu trúc Bắc. - Uốn nếp cùng (Hecxini).
địa hình - Hướng tương đối hướng.
giữa các vòng cung yếu, trầm - Hoạt
khu vực của địa tích dầy. động uốn
hình Đông nếp,
Bắc, TS macma
Nam mạnh.
- Thời kỳ - Địa hình - Nâng -Nâng các - Nâng - Nâng khối - Hình
phát triển đồi núi mạnh ở dãy núi mạnh ở biên KonTum, Cực thành
lục địa. chiếm vòm Sông Hoàng giới Việt - nam Trung bộ. Các
- Thời kỳ phần lớn Chảy, Liên Sơn, Lào, thấp - Phun trào bazan đồng
Tân bằng
vận động diện tích, thấp dần Pu SiLung, dần ra biển, ở Tây Nguyên,
Kiến Bắc bộ.
nâng lên: nhưng về ĐN. dọc biên cao ở hai Đông Nam bộ.
tạ o Nam bộ,
không chủ yếu là Sụt võng giới Việt- đầu, thấp ở
mạnh, đồi núi ở hạ lưu Lào, nâng đoạn giữa. đồng
không thấp. sông mạnh nhất - Phun trào bằng ven
đều, - Địa hình Hồng. Fanxipăng bazan ở một biển
nhiều chu có cấu - Tái hiện - Hình vài nơi Như miền
kỳ, thừa trúc cổ các đứt thành các Xuân, Phủ Trung.
kế cấu được trẻ gãy sông bồn địa, Quỳ, Vĩnh - Tạo
trúc cổ. lại, phân Hồng, vùng trũng Linh - Lao nên
bậc, đa sông trầm tích Bảo thềm
- Nâng
dạng và Chảy, Neogen. phù sa
mạnh T,
phân hóa sông Lô cổ, thềm
TB, sụt
thành các biển,
vùng Đ,
khu vực đường
ĐN, nâng
địa hình. bờ biển
hạ dọc
hiện nay.
ven biển. - Chịu tác
- Nhân động
sinh đại mạnh con
người




8 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


1.2. Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của địa hình


N ội l c
 ự Địa hình N g o ại l c
 ự



K i n  ạo
ế tạ
t Tác động của con
Khí hậu người




Đặc điểm cấu trúc
địa hình
Các - Cấu trúc cổ, hướng
giai đoạnHệ quả- Tiền
g Quá trình địa mạo  hình thái
TB-ĐN và hướng
Cambri - Các đơn vị nền địa hình
vòng cung.
móng cổ- Cổ kiến tạo
- Nhiều đồi núi, đồi
- Lãnh thổ được hình
thành, có sự khác nhau núi thấp chiếm ưu
giữa các k/vực- Tân kiến thế. - Thấp dần từ
tạo- Yên tĩnh san bằng TB-ĐN
- Nâng lên không đều, - Tân kiến tạo làm
Địa hình Địa hình chịu
macma mạnh. địa hình trẻ lại, phân
nhiệt đới ẩm tác động mạnh
bậc và phân hóa đa
gió mùa của con người
dạng.



1.3. Nguyên nhân và biểu hiện sự khác nhau giữa 4 vùng địa hình
Vùng Nguyên nhân Biểu hiện
Ảnh hưởng của nền Hoa Nam  Hoạt - Hướng vòng cung của các dãy núi, thung
động uốn nếp yếu, trầm tích mạnh (đá lũng sông (4 cánh cung). Đồi núi thấp
vôi, đá phiến). chiếm ưu thế, nhiều caxtơ đá vôi.
Đông Bắc Tân kiến tạo nâng yếu, chỉ mạnh ở B, - Thấp dần từ TB xuống ĐN
TB, sụt võng ở Đ, ĐN
Ảnh hưởng của địa máng Đông Dương - Hướng TB-ĐN của các dãy núi, thung
 Hoạt động uốn nếp, mac ma mạnh. lũng sông, 3 dải lớn.
Tân kiến tạo nâng mạnh (Hoàng Liên - Địa hình núi TB và núi cao chiếm ưu thế.
Sơn, B, TB), yếu dần về ĐN. Thấp dần từ TB-ĐN. Nhiều bề mặt cổ,
Tây Bắc bồn trũng giữa núi.
Ảnh hưởng của địa máng Đông Dương - Các dãy núi, thung lũng sông // theo hướng
và khối Kon Tum  Kết thúc địa máng TB-ĐN. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Địa
Trường Sơn
sớm (Pz), bóc mòn mạnh. Tân kiến tạo hình cao ở 2 đầu, thấp ở đoạn giữa. Đồng
Bắ c bằng ven biển hẹp
nâng yếu.
Ảnh hưởng của khối Kon Tum  kết Hướng vòng cung của khối núi Cực Nam
Trường Sơn thúc địa máng sớm, bóc mòn mạnh. Tân Trung bộ. Địa hình núi, sơn nguyên bóc
Nam và Tây kiến tạo nâng khá mạnh, macma mạnh, mòn, cao nguyên bazan. Có sự bất đối xứng
Nguyên phun trào bazan từng đợt. rõ rệt giữa 2 sườn Đông -Tây.
9 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011




10 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


1.4. Điều kiện hình thành và đặc điểm khác nhau về địa hình, thổ nhưỡng của các loại đồng
bằng

Điều
Tên Đặc điểm
Loại kiện Đặc điểm thổ
đồng quá trình hình Đặc điểm địa hình
đồng hình nhưỡng
bằng thành
bằng thành
HT - Bồi tụ phù sa của - Vùng trong đê:
sông sông Hồng và sông đất cao bạc màu,
lớn, Thái Bình. - Rộng:15.000 km2. đất trũng ngập
Đồng
nhiều - Con người tác - Cao ở B, TB & thấp nước.
bằng
phù động từ lâu và dần ra biển. - Vùng ngoài đê
sông
sa, bồi làm biến đổi - Bề mặt bị chia cất được bồi phù sa
Hồng
tụ trên mạnh. thành nhỉều ô hàng năm. Phù sa
bồn - Có hệ thống đê sông khá phì
nước sông, đê biển lớn nhiêu.
nông
Đồng hoặc
bằng vịnh
châu biển - Đất phù sa
- Rộng: 40 000 km2
thổ nông, nhiều sét
- Bồi tụ phù sa - Thấp, bằng phẳng
sông thềm - Vùng trũng (giáp
Đồng sông Mê Công. hơn.
lục Campuchia): đất
bằng Lượng phù sa rất - Mạng lưới sông ngòi,
địa lầy thụt và than
sông lớn. kênh rạch dày.
mở bùn.
Cửu - Bồn trũng rộng - Mùa lũ bị ngập trên
rộng. - Gần 2/3 diện
Long hơn, thềm lục địa diện rộng, nhiều vùng
Vai tích đất bị nhiễm
nông và rộng hơn. trũng lớn.
trò bồi phèn, nhiễm
- Thủy triều vào sâu
tụ của mặn.
sông
là chủ
yếu
- Rộng 15.000 Km2 -
Dãy Trường Sơn Hẹp ngang, bị chia cắt.
Vai
lan ra sát biển, - Một vài đồng bằng
trò bồi Đồng
Đồng nhiều nhánh đâm mở rộng ở cửa sông
tụ vật bằng Đất kém phì
bằng ngang ra biển. lớn.
liệu d. hải nhiêu, nhiều cát,
ven Nhiều sông nhỏ, -Thường chia thành 3
biển miền ít phù sa sông.
biển ngắn dốc, lượng dải từ biển vào: dải
là chủ Trung
phù sa ít, kém phì cồn cát - đầm phá; dải
yếu
nhiêu thấp trũng; dải đồng
bằng.

11 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011



2. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
2.1. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

Biển Đông rộng K hí h ậu hải dương điều
 
hòa
S: 3,447 triệu km2
(sau biển San hô
4,721 triệu km2) Địa hình ven biển đa dạng và
Nằm trong vòng các hệ sinh thái vùng ven
biển rất đa dạng và giàu có
nhiệt đới ẩm
gió mùa
Vùng biển giàu tài nguyên
khoáng sản và hải sản

Tương đối kín
Nhiều thiên tai: Bão lụt, sạt
lở bờ biển;
cát bay

2.2. Địa hình ven biển rất đa dạng
Nguyên nhân:
- Do vận động nâng, hạ dọc ven biển diễn ra vào Tân kiến tạo
- Mối quan hệ với sông ngòi và vùng đồi núi ở phía Tây
- Tác động của các yếu tố hải văn: Sóng, thủy triều, hải lưu
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Các quá trình hình thành: xâm thực, mài mòn, bồi tụ
Điều kiện hình thành các dạng địa hình khác nhau
- Cấu tạo của đá
- Độ cao của đường bờ biển
- Hướng bờ biển so với hướng sóng và gió
- Độ dốc bờ biển
Các dạng địa hình bồi tụ
- Đồng bằng châu thổ sông: Bãi triều ngập mặn, bãi bồi nan quạt vùng cửa sông (Hệ sinh
thái đặc trưng ở vùng bãi triều ngập mặn. Phân bố?)
- Đồng bằng ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi cát phẳng.
(Cồn cát, đầm phá phổ biến nhất ở đâu? Vì sao?)
Các dạng địa hình mài mòn, xâm thực: vịnh, vũng
- Vịnh: Giữa 2 mũi nhô ra biển được cấu tạo bởi các đá cứng rắn, đường bờ biển lõm sâu
vào đất liền tạo thành các vịnh biển.
Vịnh Đà Nẵng: Giữa dãy Bạch Mã và bán đảo Sơn Trà
Vịnh Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Khuất sau bán đảo Phương Mai



12 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


Các vịnh Xuân Đài: (tỉnh Phú Yên); vịnh Nha Trang (TP Nha Trang); vịnh Vân Phong và vịnh
Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng ven biển Nam Trung bộ, nơi có đường bờ biển khúc
khuỷu, nhiều núi, mũi dá, bán đảo nhô ra biển.
- Vũng: Được thành tạo ở nơi có đá mềm bị xâm thực, đường bờ biển không lõm sâu, bồn
nước rộng như Vũng Rô nằm giữa núi Đại Lãnh và Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa). Vũng Cầu Hai,
Vũng Lăng Cô ở Thừa Thiên Huế bị cồn cát bao bọc ở ngoài song vẫn ăn thông ra biển.
3. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
3.1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam

Sơ đồ: Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Biển Đông Cấu trúc địa chất
Địa ô gió mùa Châu kiến tạo. Lịch sử
Á ph.triển lãnh thổ
thổ
Vị trí nội
chí tuyến



Mưa ẩm cao, Địa hình nhiều
gió mùa đồi núi (thấp)


Khí hậu nhiệt
Vòng đai nhiệt Địa hình
đới ẩm gió
đới mùa Xâm thực - Bồi
nội ch í tuyến tụ
Sông ngòi dày đặc,
nhiều nước, thuỷ chế
theo mùa



Đất Feralit. HST
rừng nhiệt đới ẩm gió
mùa




Cảnh quan rừng nhiệt
đới ẩm gió mùa trên
đất Feralit


3.2. Các khối khí hoạt động của gió mùa ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và hệ quả



13 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011



Bảng: Các khối khí hoạt động ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn
biến và hệ quả
Khu
Nơi vực Thời tiết đặc
Kí Nơi đi Thời gian
Tên khối khí bắt tác trưng
hiệu qua tác động
nguồn độn chủ yếu
g
Xibia IX - IV, Bắc
Khố NPc Lạnh khô quang
qua (Hồ Bai Châu Á mạnh nhất Bạc
i khí đất mây
Gió đất Can) X- XI-XII h Mã
lạnh
mùa NPc Xibia Biển XII - IV Bắc Lạnh ẩm, nhiều
lụ c
mùa qua biển (Hồ Bai Nhật mạnh nhất Bạc mây. Có mưa nhỏ
đ ịa
đông biể Can) Bản, biển I -II-III h M và mưa phùn

n Hoàng ã
500B
Hải.
Mùa đông: khô ấm
Cao áp Nam
ở T.Nguy ên và
cận CT Trung Hoa
Cả Nam bộ, mưa địa
Chí tuyến TP và và T ây và Phi
Cả năm nướ hình ở Trung Bộ,
Bán cầu Bắc Tm Thái LipPin-
c M ùa xuân, thu:
Bình Biển
mát, khg mưa. Mùa
Dương Đông
hạ: mưa rào, dông
Gió Nam Bộ và Tây
mùa Nguyên: nhiều
Vịnh Thái
mùa Nhiệt đới Bắc Ấn Cả mây, mưa rào và
Lan, bán IV-V-VI
hạ vịnh Ben TBg Độ nướ dông. Vùng
đảo Đông
gan Dương c thấpBắc Bộ và
Dương
ven biển Trung bộ:
nóng khô (gió Tây)
Xích đạo Em Nam Inđônêxia VI-VII- Cả Mát , nhiều mây
Thái Malaixia VIII-IX, nướ mưa dai dẳng có
Bình Vịnh Thái (ở Nam Bộ c dông.
Dương Lan VI - X)




14 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


4. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG PHỨC TẠP
Sơ đồ các quy luật địa lí với sự phân hoá tự nhiên Việt Nam
Tác nhân địa
Tác nhân phi địa đới
đớ i


Tín phong Địa ô gió Kiến tao Đai
Vĩ độ (Tm) mùa địa mạo cao

Mùa Mùa hè Khu
Hướng
đông (TBg, vực
địa hình
(NPc), Em) địa hình




- Nền
nhiệt
- Biến Phân hóa theo vĩ
trình nhiệt độ Xứ địa lí
Đới : 2 đới cảnh Xứ địa máng Đông
quan Dương Xứ nền
(Bắc và nam Bạch Hoa Nam
Mã)




Phân hoá
theo
3 miền địa Đông-Tây
lí Phân hóa
tự nhiên theo đai
cao



15 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


4.1. Tác động của quy luật địa đới
- Càng vào Nam, nhiệt độ càng tăng vì càng gần xích đạo thì bề mặt đất nhận được lượng bức
xạ Mặt Trời nhiều hơn do góc chiếu mặt trời lớn và khoảng thời gian giữa hai lần Mặt trời qua
thiên đỉnh dài hơn. Ví dụ tại một số địa điểm:
Địa điểm Vĩ độ Độ cao MT Thời gian
giữa hai lần MT qua thiên đỉnh
Đồng Văn 23023’ B 43012’ 8 ngày (trước & sau ngày hạ chí
22/VI)
ĐB sông Hồng 200’B 46046’ 2 tháng 3 ngày (21/V và 24/VII)
( cửa sông Đáy)
Cần Thơ 100B 56046' 4 tháng 11 ngày (17/IV và 28/VIII )

Hệ quả là ở mọi nơi đều nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn và tăng từ Bắc vào Nam.
Trong biến trình nhiệt của năm, ở miền Bắc chỉ có một tối đa và một tối thiểu, ở miền Nam có
hai tối đa và hai tối thiểu.
- Đới cảnh quan
+ Cơ sở phân chia các đới cảnh quan: dựa trên tương quan nhiệt ẩm (chỉ số khô hạn K của
A.A. Grigoriev và M. I. Buđưcô).
K= R/Lr Trong đó : R : Cân bằng bức xạ (Kcal/cm2/năm)
L : Tiềm nhiệt bốc hơi (Kcal/g)
r : Lượng mưa năm (g/cm2/năm)
Cân bằng bức xạ R = ( Q + q ).( 1 -A) - E
Trong đó : Q : Bức xạ trực tiếp q : Bức xạ khuếch tán
A : Anbêđô của mặt đất E :Bức xạ hữu hiệu của mặt đất)
K< 0,35 : Đài nguyên ; 0,35 - 1,1 : Rừng; 1,1 - 2,3 : Thảo nguyên
2,3 - 3,4 : Bán hoang mạc ; > 3,4 : Hoang mạc.
+ Sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam thành các đới địa lí dựa trên tương quan nhiệt ẩm
không chỉ do vĩ độ mà còn chịu tác động kết hợp của các yếu tố phi địa đới (gió mùa, địa hình):
Đới gió mùa chí tuyến phía Bắc và đới gió mùa á xích đạo phía Nam




16 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011



4.2. Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa thiên nhiên
* Phân hóa theo Bắc - Nam
Gió mùa Đông Bắc & Dãy núi Bạch Mã:
- Bắc Bạch Mã : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh (2-3 tháng có t TB < 180C). Đới
cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Từ Bắc Hoành Sơn trở ra : Có mùa đông lạnh, khô rõ rệt.
+ Từ Nam Hoành Sơn tới Bắc Bạch Mã : Không có mựa lạnh, khô rõ rệt.
- Nam Bạch Mã: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có hai mùa mưa, khô. Đới
cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa.
+ Từ Nam Bạch Mã tới 140VB (Quy Nhơn): Mùa khô không kéo dài sâu sắc.
+ Từ Quy Nhơn trở vào : Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc.
* Phân hóa theo Đông - Tây
Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam - dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn và dãy núi dọc
biên giới Việt - Lào
- Đông - Tây Bắc bộ:
+ Vùng núi Đông Bắc: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh do các dãy núi hướng vòng
cung hút gió. Vùng đồi núi thấp, thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt, đai cao cận nhiệt có ranh giới
hạ thấp.
+ Vùng núi Tây Bắc: Khuất gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam, đón gió Tây do các dãy
núi phía đông và phía tây. Vùng đồi núi thấp có cảnh quan rừng nhiệt đới khô.
- Đông - Tây Trường Sơn
+ Ven biển miền Trung: Mưa vào thu đông, mùa hạ có gió Tây khô nóng - cảnh quan xa
van cây bụi.
+ Tây Nguyên: Mưa mùa hạ do đón gió Tây Nam, khô vào thu đông, cảnh quan có rừng
khộp điển hình.
* Phân hoá theo độ cao
- Đai nội chí tuyến chân núi
- Đai á nhiệt đới trên núi
- Đai núi cao ôn đới
4.3. Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên phản ảnh đặc điểm chung của mỗi miền địa
lí tự nhiên




17 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011




18 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Đặc điểm chung Mốí quan hệ giữa các thành phần tự nhiên

Quan hệ với Kiến tạo- địa chất Địa hình - Sông ngòi
Nền Hoa Nam


-Uốn nếp, mac ma không mạnh - Hướng vòng cung
- Tân kiến tạo nâng yếu - Đồi núi thấp chiếm ưu thế
-Trầm tích đá vôi, đá phiến dày - Nhiều đá vôi
- Sông ngòi dày đặc
- Nâng B&TB Sụt võng Đ&ĐN - Đồng bằng hạ lưu mở rộng



Ảnh hưởng Khí hậu - Sinh vật
gió mùa ĐB mạnh

- Hai mùa: đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều

- Thời tiết biến động mạnh
- Nhiều thành phần sinh vật Hoa Nam
- Đai cao cận nhiệt gió mùa có giới hạn hạ thấp




19 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ
Đặc điểm chung Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiờn

Quan hệ với Kiến tạo - địa chất Địa hình - Sông ngòi
Vân Nam

- Uốn nếp, macma mạnh - Hướng TB- ĐN
- Tân kiến tạo nâng mạnh - Núi TB & núi cao ưu thế
- Nâng mạnh các khối cổ - Nhiều bề mặt san bằng.
thấp dần ra biển - Thung lũng sông sâu, dốc mạnh
- Nhiều mỏ k/s nội sinh - Đồng bằng ven biển hẹp dần.




Khí hậu - Sinh vật

Gió mùa ĐB - Vùng núi thấp Tây Bắc và ven biển: có mùa đông
giảm sút và suy yếu 93000C, ttb1>200C).
Bắc 2 - 30C. Mùa hạ nóng, dưới 2 tháng (ở vùng - Hai mùa mưa, khô rõ.
mưa nhiều, mùa đông thấp). Mùa mưa ở Nam bộ và
lạnh ít mưa. Khí hậu, thời - Bắc Trung bộ có gió Tây Nguyên: V-X,XI, ở
tiết có nhiều biến động. phơn TN, bão mạnh, mùa đồng bằng ven biển: IX -
Khí hậu-
- Mạng lưới sông ngòi mưa lùi vào tháng VIII- XII, lũ có 2 cực đại: IX và
Thuỷ
dày. Hướng sông TB - ĐN XII, I. Lũ tiêu mãn tháng tháng VI.
văn
và hướng vòng cung. Độ VI. - 3 hệ thống sông: sông
dốc sông thay đổi đột ngột - Sông ngòi hướng TB- ven biển hướng T-Đ ngắn
từ vùng núi xuống đồng ĐN, ở Trung bộ hướng T- dốc (trừ sông Ba), hệ
bằng. Đ. Sông có độ dốc lớn, thống sông Mê Công và hệ
nhiều tiềm năng thuỷ sông Đồng Nai.
điện.
- Đai nhiệt đới chân núi Có đủ hệ thống đai cao: - Đai nhiệt đới chân núi
hạ thấp < 600m. Đai nhiệt đới lên tới 700- lên đến 1000m. Thực vật
- Trong thành phần rừng 800m, đai rừng á nhiệt đới nhiệt đới, xích đạo ưu thế
Thổ
có các loài cây cận nhiệt trên đất mùn alit, đai ôn (luồng di cư Inđônêxia-
nhưỡng-
(Dẻ, Re) và động vật Hoa đới >2600m. Nhiều thành Malaixia, họ Dầu). Nhiều
Sinh vật
Nam. phần loài cây của cả 3 rừng. Nhiều thú lớn. Rừng
luồng di cư. ngập mặn ven biển cận
xích đạo.
22 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011



5. SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN & MÔITRƯỜNG
5.1. Bảo vệ sự cân bằng môi trường sinh thái Việt Nam
5.2. Các Vườn Quốc gia và Khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam
DANH SÁCH 30 VƯỜN QUỐC GIA (2007)
Ở phía Bắc có 14 Vườn Quốc gia là:
1. Vườn Quốc gia Ba Bể (Bắc Cạn)
2. Vườn Quốc gia Ba Vì (Hà Tây)
3. Vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế)
4. Vườn Quốc gia Bái Tử Long (Quảng Ninh)
5. Vườn Quốc gia Bến En (Thanh Hóa)
6. Vườn Quốc gia Cát Bà (Hải Phòng)
7. Vườn Quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình, Hòa Bình, và Thanh Hóa)
8. Vườn Quốc gia Hoàng Liên - Sa Pa (Lào Cai)
9. Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình)
10. Vườn Quốc gia Pù Mát (Nghệ An)
11. Vườn Quốc gia Tam Đảo (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang)
12. Vườn Quốc gia Vũ Quang (Hà Tĩnh)
13. Vườn Quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ)
14. Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Nam Định)
Ở phía nam có 16 Vườn Quốc gia là:
1. Vườn Quốc gia Bù Gia Mập (Bình Phước)
2. Vườn Quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng và Bình Phước)
3. Vườn Quốc gia Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu)
4. Vườn Quốc gia Chư Mom Rây (Kon Tum)
5. Vườn Quốc gia Chư Yang Sin (Đắc Lắc)
6. Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh (Gia Lai)
7. Vườn Quốc gia Lò Gò Sa Mát (Tây Ninh)
8. Vườn Quốc gia Núi Chúa (Ninh Hải - Tỉnh Ninh Thuận)
9. Vườn Quốc gia Phú Quốc (Kiên Giang
10. Vườn Quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp)
11. Vườn Quốc gia U Minh Thượng (Kiên Giang)
12. Vườn Quốc gia Yok Đôn (Đắc Lắc)
13. Vườn Quốc gia Bi Doup (Núi Bà - Tỉnh Lâm Đồng)
14. Vườn quốc gia Phước Bình (Ninh Thuận)
15. Vườn Quốc gia Mũi Cà mau (Cà Mau)
16. Vườn Quốc gia U Minh Hạ (Tỉnh Cà mau)
Việt Nam có 6 Khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận là :
1. Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
2. Vườn Quốc gia Cát Bà
3. Vườn Quốc gia Cát Tiên
4. Vùng Châu thổ Sông Hồng (thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình),
trung tâm là VQG Xuân Thủy và Khu bảo tồn TN Tiền Hải.
5. Vườn QG U Minh Thượng, VQG Phú Quốc (Tỉnh Kiên Giang)
6. Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An (trung tâm là VQG Pù Mát).


23 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011


Khai thác Chất độc hóa
Nguyên Lấy đất làm gỗ, củi, lâm học, cháy
nhân nông nghiệp,
sản rừng
nuôi trồng thuỷ
ô nhiễm



Hậu
quả MẤT LỚP PHỦ THỰC VẬT


MẤT CÂN BẰNG CHU TRÌNH SINH HỌC


Mất nơi Tăng hàm Rửa trôi Dòng chảy Suy giảm tài
nghỉ ngơi lượng CO2 xói mòn kém điều nguyên động,
giải trí đất hòa thực vật


Giảm điều hòa khí hậu Mất cân bằng nước
Suy thóai đất


Tăng diện tích Gây ngập
đất bị suy lụt, khô hạn
thóai




Giảm diện tích
đất trồng




SUY GIẢM TÀI NGUYÊN VÀ ĐA DẠNG SINH VẬT. PHÁ VỠ CÂN BẰNG
SINH THÁI
Giảm chất lượng cuộc sồng




24 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011




25 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011




26 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản