Hệ thống hóa kiến thức địa lí tự nhiên mới và khó trong chương trình nội dung sgk địa lí lớp 12

Chia sẻ: vantien2268

Tài liệu tham khảo hệ thống hóa kiến thức địa lí tự nhiên mới và khó trong chương trình nội dung sgk địa lí lớp 12

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hệ thống hóa kiến thức địa lí tự nhiên mới và khó trong chương trình nội dung sgk địa lí lớp 12

 

  1. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 PHẦN 2 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN MỚI VÀ KHÓ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NỘI DUNG SGK ĐỊA LÍ LỚP 12 A. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ 1.1. Vị trí địa lí * Hệ tọa độ địa lí: - Trên đất liền: Điểm cực B: 23023'VB và 105020’KĐ Điểm cực N: 80 34'VB và 104050’KĐ Điểm cực Đ: 12040’VB và 109024’KĐ Điểm cực T: 22025’VB và 102009’KĐ - Trên biển: Về phía N: 6050'VB và 101000’KĐ Về phía Đ: 10000’VB và 117020'KĐ  Vị trí: Nội chí tuyến, thuộc bán cầu Bắc trong vòng đai nhiệt đới  Hình thể phần đất liền: kéo dài (# 15 độ vĩ), hẹp ngang. Toàn quốc thống nhất giờ địa phương (múi giờ 7 # 105 0 KĐ) * Mối quan hệ với lãnh thổ kề bên: - Rìa bán đảo Đông Dương: tiếp giáp Biển Đông và các nước Trung Quốc, Là o, Campuchia. - Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ: chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á. 1.2. Phạm vi lãnh thổ * Vùng đất: (đất liền và hải đảo với >4000 đảo lớn nhỏ): 331.212km2. * Vùng biển: khoảng 1 triệu km2 trong biển Đông. - Đường cơ sở và phạm vi các vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. - Tiếp giáp vùng biển các nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Brunây, Singapo. * Vùng trời: khoảng không gian được xác định bởi ranh giới trên đất liên và lãnh hải trên biển. 1.2. Ý nghĩa 1.2.1. Ý nghĩa về mặt tự nhiên Nước ta nằm ở vị trí: - Thuộc vùng nội chí tuyến - Tiếp giáp Biển Đông - Thuộc vùng Châu Á gió mùa - Là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo - Là nơi di lưu của nhiều luồng sinh vật. - Là nơi giao thoa, chuyển tiếp của hai vành đai sinh khoáng  Quy định các đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta: - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - Đất nước nhiều đồi núi - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển - Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp - Nhiều loại tài nguyên khoáng sản và giàu có về động- thực vật 1 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  2. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 - Nhiều thiên tai Kiến tạo địa mạo Ô gió mùa Vị trí NCT Biển Đông Châu Á Xứ Đông Dương Nền Hoa Nam Hoàn lưu LS PT Vòng đai gió mùa L.thổ nhiệt đới lâu dài NCT Thiên nhiên chịu ảnh Đất nước nhiều hưởng sâu sắc của đồi núi biển Thiên nhiên nhiệt Thiên nhiên phân đới ẩm gió mùa hóa đa dạng Ý nghĩa của vị trí địa lí và lịch sử phát triển đối với sự hình thành các đặc điểm chung của thiên nhi ên V ệt Nam củ i 1.2.1.1. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Do vị trí nước ta: - Nằm trong vùng nhiệt đới NCT ở bán cầu Bắc nên nhận lượng bức xạ lớn và thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch (Tín phong) với nền khí hậu nhiệt đới  thiên nhiên nhiệt đới. - Tiếp giáp biển: Các khối khí đi qua biển tăng lượng ẩm; các trung tâm áp thấp và bão từ biển đi vào nước ta gây mưa, ẩm lớn. - Nằm ở khu vực gió mùa Châu Á (có phạm vi từ 500B - 100N và 600Đ - 1500Đ: là khu vực có gió mùa điển hình (gió thổi theo mùa với hướng gió và tính chất gió rất khác nhau). 1.2.1.2. Đất nước nhiều đồi núi Do vị trí địa kiến tạo của nước ta: - Rìa đông lục địa Châu Á, nơi tiếp giáp giữa 2 mảng lục địa và đại dương. - Khu vực Tây Bắc và Trường Sơn thuộc địa máng Đông Dương, tiếp nối địa máng Tây Vân Nam  chịu ảnh hưởng của vận động Anpơ - Himalaya 1.2.1.3. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Do vị trí và hình thể đất nước: - Tiếp giáp Biển Đông ấm và rộng lớn  nguồn mưa ẩm dồi dào. - Lãnh thổ hẹp ngang: rộng nhất ở Bắc Bộ khoảng 500 km; hẹp nhất Trung Bộ (Quảng Bình: 50 km ). - Lãnh thổ kéo dài : 15 vĩ độ, đường bờ biển dài >3260 km. 2 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  3. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 - Các khối khí thường đi qua biển vào đất liền. - Các dãy núi, thung lũng sông phần lớn theo hướng TB-ĐN hút gió ĐN mang mưa ẩm từ biển vào. 1.2.1.4. Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp Do vị trí NCT và tín phong, ảnh hưởng của biển và gió mùa, lãnh thổ có nhiều đồi núi kéo dài và hẹp ngang: - Sự phân hóa thiên nhiên từ Bắc vào Nam; từ Tây sang Đông: núi đồi - đồng bằng - ven biển - biển và hải đảo ; theo độ cao. - Biểu hiện ở sự khác nhau về địa hình, khí hậu và cảnh quan thiên nhiên hiện tại. Giàu khoáng sản và động - thực vật 1.2.1.5. Đất nước có nhiều tài nguyên khoáng sản, giàu động thực vật * Có nhiều loại khoáng sản (cả nhóm mỏ nội sinh và nhóm mỏ ngoại sinh) - Do nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. - Nằm ở nơi tiếp giáp giữa 2 mảng: lục địa và đại dương: - Vận động uốn nếp, đứt gãy kiến tạo, xiết ép mạnh, hoạt động macma  mỏ nội sinh. - Trầm tích biển và lục địa, trầm tích vật chất hữu cơ tạo nên các mỏ than, dầu khí ở vùng trũng và thềm lục địa  mỏ ngoại sinh. * Động - thực vật giàu có và phong phú: - Do nước ta nằm trên đường di lưu và hội tụ của nhiều luồng sinh vật: + Luồng Hoa Nam - Himalaya từ phương Bắc xuống (các loài cận nhiệt và ôn đới). + Luồng Ấn Độ - Mianma từ phía Tây lại (các loài cây nhiệt đới rụng lá mùa khô) + Luồng Malaixia- Inđônêxia từ phía Nam đi lên (các loài xích đạo và cận xích đạo). - Đặc trưng sinh vật của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Bao gồm cả sinh vật trên cạn và dưới nước, lục địa và biển; có tính đa dạng sinh học và năng suất sinh học cao. 1.2.1.6.Lãnh thổ thường xuyên chịu thiên tai Do ảnh hưởng của biển và chế độ gió mùa trên lãnh thổ nhiệt đới có nhiều đồi núi - Lũ lụt, áp thấp nhiệt đới và gió bão; nắng nóng, khô hạn và cháy rừng; sạt lở núi, bờ sông và ven biển…. - Những nơi đứt gãy có nguy cơ bị động đất. 1. 2.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế * Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới - Đường bộ: Tiếp giáp 3 nước Trung Quốc, Lào, Campuchia; đường biên giới chung dài: 4600 km (TQ: 1400 km ; Lào : 2100 km ; Campuchia: 1100 km). Có các cửa khẩu: + Trung Quốc: Móng Cái (Quảng Ninh); Hữu Nghị (Lạng Sơn); Trà Lĩnh (Cao Bằng); Thanh Thủy (Hà Giang); Lào Cai (Lào Cai). + Lào: Tây Trang (Điện Biên); Na Mèo (Thanh Hóa); Nậm Cắn (Nghệ An); Cầu Treo (Hà Tĩnh); Cha Lo (Quảng Bình); Lao Bảo (Quảng Trị); Bờ Y (Kon Tum). + Campuchia: Lê Thanh (Gia Lai); Hoa Lư (Bình Phước); Xa Mát, Mộc Bài (Tây Ninh). - Đường biển: Các hải cảng: Cái Lân (Quảng Ninh); Hải Phòng; Nghi Sơn (Thanh Hóa); Cửa Lò (Nghệ An); Vũng Áng (Hà Tĩnh); Đồng Hới (Quảng Bình); Cửa Việt (Quảng Trị); Thuận 3 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  4. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 An, Chân Mây (Thừa Thiên - Huế); Đà Nẵng; Dung Quất (Quảng Ngãi); Quy Nhơn (Bình Định);Vũng Rô (Phú Yên); Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hòa); cụm hải cảng: Sài Gòn- Vũng Tàu - Bà Rịa. - Đường hàng không: Có 3 sân bay lớn: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất * Khai thác biển: - 28 tỉnh - thành phố giáp biển thuận lợi cho việc khai thác các nguồn lợi từ biển: 1. Quảng Ninh 2. Hải Phòng 3. Thái Bình 4. Nam Định 5. Ninh Bình 6. Thanh Hóa 7. Nghệ An 8. Hà Tĩnh 9. Quảng Bình 10. Quảng Trị 11. T.Thiên Huế 12. Đà Nẵng 13. Quảng Nam 14. Quảng Ngãi 15. Bình Định 16. Phú Yên 17. Khánh Hòa 18. Ninh Thuận 19. Bình Thuận 20. BRịa - VT 21. Tp HCM 22. Mỹ Tho 23. Bến Tre 24. Trà Vinh 25. Sóc Trăng 26. Bạc Liêu 27. Cà mau 28. Kiên Giang - Hơn 4000 đảo lớn, nhỏ với 2 quần đảo lớn nhất là: Hoàng Sa và Trường Sa * Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa  phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới toàn diện, (cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng với năng suất cao) và ngành lâm nghiệp nhiệt đới (có tính đa dạng sinh học). - Đất nước nhiều đồi núi  nhiều tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thủy điện, tạo thuận lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Phát triển ngành thủy, hải sản ở vùng đồng bằng, vùng ven biển và vùng biển ven bờ. - Địa hình và thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện cho phát triển ngành du lịch cả ở miền núi, đồng bằng, ven biển, biển và hải đảo. - Thiên nhiên phân hóa đa dạng  khai thác thế mạnh kinh tế các vùng. 2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM 2.1. Đặc điểm hình thành và hệ quả của các giai đoạn phát triển lãnh thổ đối với địa hình, địa chất và tự nhiên Việt Nam 2.2. Các hệ tầng trầm tích, macma và phân bố các loại khoáng sản chính ở nước ta ( Sử dụng atlat bản đồ địa chất - khoáng sản). 4 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  5. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 Thời Giai Đặc điểm diễn gian Hệ quả địa chất, địa hình Tự nhiên đoạn biến diễn ra Hơn 2 tỉ * Cổ nhất, kéo dài Hình thành nền nóng ban đầu * Điều kiện cổ địa năm nhất. của lãnh thổ. lí sơ khai, đơn (AR,PR). * Nhiều biến động, điệu: lớp khí Tiền Kết thúc biển tiến ưu thế. -> Hoàng Liên Sơn, Kon Tum (đá quyển mỏng, thủy Cam cách đây Trầm tích tiền biến chất tiền Cambri có tuổi 2,3 quyển đang hình bri khg 540 Cambri còn lại trên tỷ năm thành, sinh vật triệu năm phạm vi hẹp. nguyên thủy. * Diễn ra trong thời Về cơ bản lãnh thổ được hình * Vỏ cảnh quan gian khá dài. thành. địa lí nhiệt đới rất Cổ 475 triệu * Nhiều biến động -> Các đá trầm tích, macma, biến phát triển: Phong kiến năm (PZ, mạnh mẽ nhất trong chất.- Trầm tích: Đá vôi D, C-P hóa đất feralit, 5 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  6. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 tạo MZ). Kết lịch sử HT&PTLT. tập trung ở miền Bắc, than ở Sinh vật nhiệt đới thúc cách Các pha trầm tích-> Quảng Ninh, Quảng Nam. phát triển: hóa đây 65 uốn nếp (Calêđôni, - Uốn nếp tạo núi: PZ: Vòm sông thạch san hô PZ, triệu năm Hecxini -PZ, Chảy, Việt Bắc, Kon Tum, dãy hóa thạch than đá Inđôxini, Kimêri - Trường Sơn; MZ: Tây Bắc, Bắc MZ MZ). Trung Bộ, Đông Bắc. - Đứt gãy, mac ma: các đá granit, riôlt, anđêzit. các khoáng: đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc. * Gđ ngắn nhất trong Có ý nghĩa quyết định đặc điểm * Tiếp tục hoàn lịch sử HT&PTLT. địa hình và thiên nhiên ngày nay. thiện các điều * Chịu tác động -> Làm cho địa hình trẻ lại: nâng kiện tự nhiên làm Bắt đầu mạnh của tạo núi cao, hạ thấp, tạo sự tương phản cho đất nước ta có cách đây Anpơ-Himalaya và địa hình. diện mạo và đặc 65 triệu biến đổi khí hậu - Phun trào bazan tập trung ở Tây điểm tự nhiên như năm toàn cầu. Nguyên, Đông Nam Bộ. ngày nay: (KZ), 2 thời kì: - Yên tĩnh, - Hình thành đồng bằng châu thổ, - Đất nước nhiều Tân hiện còn chế độ lục địa, đồng bằng ven biển. đồi núi. kiến tiếp diễn khoảng 42 triệu năm. - Địa hình ven biển: cồn cát, thềm - Thiên nhiên nhiệt tạo - Uốn nếp tạo núi, biển, đảo ven bờ... đới ẩm gió mùa. đứt gãy, macma (cách - Ks nguồn gốc ngoại sinh: dầu - Thiên nhiên giàu nay 23 triệu năm). mỏ, khí thiên nhiên, than nâu, có, phong phú, Hoạt động có tính kế bôxit. phân hóa đa dạng, thừa. phức tạp. Chịu tác động băng hà Q: biến tiến, biển lùi. 6 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  7. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 SỬ DỤNG ATLAT BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT – KHOÁNG SẢN ĐỊA CHẤT 1. Xác định các đơn vị nền móng cổ Tiền Cambri - Hoàng Liên Sơn, KonTum, Vòm Sông Chảy, Phu Hoạt - Sông Mã: Nham cổ Tiền Cambri còn lộ trên mặt, 2 khối lớn nhất là: Hoàng Liên Sơn và KonTum. - Đới Sông Hồng (dãy Con Voi), Pu Xailaileng - Rào Cỏ bị các nham tuổi Pz phủ lên. 2. Xác định các khu vực trầm tích - Trầm tích Cổ sinh (Pz): Đá vôi D& C-P: Khu vực Carxtơ đá vôi ở phía Bắc (Cao Bằng, Hà Giang, Lai Châu, Phong Thổ, Quảng Ninh, Lạng Sơn) và dải đá vôi ở Quảng Bình. - Trầm tích Trung sinh (Mz): + Vùng trung tâm khu vực ĐB: Đá phiến sét ở An Châu, Đình Lập + Vùng trũng Sông Đà: Đá vôi xen đá phiến + Dãy Sông Mã, biên giới Việt Lào - Trầm tích Tân Sinh (Kz): Đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng ven biển, vùng trũng Tây Nguyên (hồ Lắc, bình nguyên Easup). 3. Xác định các khu vực đá macma xâm nhập Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Pusilung, Sông Mã - Pu Hoạt, Pu Xailaileng- Rào Cỏ, Tây Thừa Thiên, Nam Trung bộ. 4. Xác định các khu vực phun trào bazan - Khu vực lớn ở Tây Nguyên, Đông Nam bộ - Các khu vực nhỏ hơn: Quảng Trị (Cam Lộ - Lao Bảo), Như Xuân (Thanh Hóa), Phủ Quỳ (Nghệ An). CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN CHÍNH VÀ SỰ PHÂN BỐ 1. Sắt: Trại Cau (Thái Nguyên), Tòng Bá (Hà Giang), Hà Quảng (Cao Bằng), Văn Bàn (Yên Bái), Thạch Hà (Hà Tĩnh) 2.Thiếc: Tĩnh Túc (Cao Bằng), Quỳ Châu (Nghệ An) 3. Măng gan: Cao Bằng, Chiêm Hóa (Tuyên Quang), Vinh (Nghệ An) 4. Crôm: Cổ Định (Thanh Hóa) 5. Ti tan: Dọc ven biển miền Trung (mỏ sa khoáng); Thái Nguyên (mỏ đá gốc) 6. Đồng - Niken: Sinh Quyền (Lào Cai), Tạ Khoa (Sơn La) 7. Chì - Kẽm: Chợ Điền, Chợ Đồn (Bắc Cạn), Ngân Sơn, Lai Châu, Yên Bái. 8. Vàng: Bồng Miêu (Quảng Nam), Bắc Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Hòa Bình. 9. Bô xít (Al): Tây Nguyên, Bắc Trung bộ, Đông Bắc bộ 10. Than: Quảng Ninh, Vùng trũng Hà Nôị (đồng bằng Bắc bộ), Vùng trũng sông Cả (Bắc Trung bộ), Nông Sơn (Quảng Nam) 11. Dầu khí: Bể Sông Hồng, bể Hoàng Sa - Phú Khánh - Trường Sa, bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn, bể Vũng Mây, bể Malai - Thổ Chu. B. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIÊN NHIÊN VIỆT NAM & VẤN ĐỀ SỬ DỤNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 1.1. Hệ quả của các giai đoạn hình thành và phát triển lãnh thổ đối với đặc điểm chung và sự phân hóa địa hình 7 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  8. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 Đ ặc Vùng núi Đồng Các Vùng núi Vùng núi điểm VùngnúiTrườn bằng giai Hệ quả Trường Đông Bắc Tây Bắc g Sơn Nam và bờ đoạn địa hình SơnBắc biển Tiền Các đơn Cấu trúc Khối Fanxipăng Puxailaileng- Khối Kon Tum Cambr vị nền địa hình Vòm Sông Phu Hoạt - Rào Cỏ i móng cổ Chảy Sông Mã Đới Sông Hồng Lãnh thổ - Hướng - 4 cánh - 3 dãy núi Các nếp uốn Khối núi Cực được hình TB- ĐN cung, Các lớn hướng song song và Nam Trung bộ. Cổ thành của địa thung lũng TB-ĐN. so le, Hoạt động mac kiến Sự khác hình Tây sông cùng Các thung hướng TB- ma mạnh. tạ o nhau về Bắc, TS hướng. lũng sông ĐN cấu trúc Bắc. - Uốn nếp cùng (Hecxini). địa hình - Hướng tương đối hướng. giữa các vòng cung yếu, trầm - Hoạt khu vực của địa tích dầy. động uốn hình Đông nếp, Bắc, TS macma Nam mạnh. - Thời kỳ - Địa hình - Nâng -Nâng các - Nâng - Nâng khối - Hình phát triển đồi núi mạnh ở dãy núi mạnh ở biên KonTum, Cực thành lục địa. chiếm vòm Sông Hoàng giới Việt - nam Trung bộ. Các - Thời kỳ phần lớn Chảy, Liên Sơn, Lào, thấp - Phun trào bazan đồng Tân bằng vận động diện tích, thấp dần Pu SiLung, dần ra biển, ở Tây Nguyên, Kiến Bắc bộ. nâng lên: nhưng về ĐN. dọc biên cao ở hai Đông Nam bộ. tạ o Nam bộ, không chủ yếu là Sụt võng giới Việt- đầu, thấp ở mạnh, đồi núi ở hạ lưu Lào, nâng đoạn giữa. đồng không thấp. sông mạnh nhất - Phun trào bằng ven đều, - Địa hình Hồng. Fanxipăng bazan ở một biển nhiều chu có cấu - Tái hiện - Hình vài nơi Như miền kỳ, thừa trúc cổ các đứt thành các Xuân, Phủ Trung. kế cấu được trẻ gãy sông bồn địa, Quỳ, Vĩnh - Tạo trúc cổ. lại, phân Hồng, vùng trũng Linh - Lao nên bậc, đa sông trầm tích Bảo thềm - Nâng dạng và Chảy, Neogen. phù sa mạnh T, phân hóa sông Lô cổ, thềm TB, sụt thành các biển, vùng Đ, khu vực đường ĐN, nâng địa hình. bờ biển hạ dọc hiện nay. ven biển. - Chịu tác - Nhân động sinh đại mạnh con người 8 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  9. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 1.2. Nguyên nhân hình thành các đặc điểm chung của địa hình N ội l c  ự Địa hình N g o ại l c  ự K i n  ạo ế tạ t Tác động của con Khí hậu người Đặc điểm cấu trúc địa hình Các - Cấu trúc cổ, hướng giai đoạnHệ quả- Tiền g Quá trình địa mạo  hình thái TB-ĐN và hướng Cambri - Các đơn vị nền địa hình vòng cung. móng cổ- Cổ kiến tạo - Nhiều đồi núi, đồi - Lãnh thổ được hình thành, có sự khác nhau núi thấp chiếm ưu giữa các k/vực- Tân kiến thế. - Thấp dần từ tạo- Yên tĩnh san bằng TB-ĐN - Nâng lên không đều, - Tân kiến tạo làm Địa hình Địa hình chịu macma mạnh. địa hình trẻ lại, phân nhiệt đới ẩm tác động mạnh bậc và phân hóa đa gió mùa của con người dạng. 1.3. Nguyên nhân và biểu hiện sự khác nhau giữa 4 vùng địa hình Vùng Nguyên nhân Biểu hiện Ảnh hưởng của nền Hoa Nam  Hoạt - Hướng vòng cung của các dãy núi, thung động uốn nếp yếu, trầm tích mạnh (đá lũng sông (4 cánh cung). Đồi núi thấp vôi, đá phiến). chiếm ưu thế, nhiều caxtơ đá vôi. Đông Bắc Tân kiến tạo nâng yếu, chỉ mạnh ở B, - Thấp dần từ TB xuống ĐN TB, sụt võng ở Đ, ĐN Ảnh hưởng của địa máng Đông Dương - Hướng TB-ĐN của các dãy núi, thung  Hoạt động uốn nếp, mac ma mạnh. lũng sông, 3 dải lớn. Tân kiến tạo nâng mạnh (Hoàng Liên - Địa hình núi TB và núi cao chiếm ưu thế. Sơn, B, TB), yếu dần về ĐN. Thấp dần từ TB-ĐN. Nhiều bề mặt cổ, Tây Bắc bồn trũng giữa núi. Ảnh hưởng của địa máng Đông Dương - Các dãy núi, thung lũng sông // theo hướng và khối Kon Tum  Kết thúc địa máng TB-ĐN. Đồi núi thấp chiếm ưu thế. Địa Trường Sơn sớm (Pz), bóc mòn mạnh. Tân kiến tạo hình cao ở 2 đầu, thấp ở đoạn giữa. Đồng Bắ c bằng ven biển hẹp nâng yếu. Ảnh hưởng của khối Kon Tum  kết Hướng vòng cung của khối núi Cực Nam Trường Sơn thúc địa máng sớm, bóc mòn mạnh. Tân Trung bộ. Địa hình núi, sơn nguyên bóc Nam và Tây kiến tạo nâng khá mạnh, macma mạnh, mòn, cao nguyên bazan. Có sự bất đối xứng Nguyên phun trào bazan từng đợt. rõ rệt giữa 2 sườn Đông -Tây. 9 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  10. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 10 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  11. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 1.4. Điều kiện hình thành và đặc điểm khác nhau về địa hình, thổ nhưỡng của các loại đồng bằng Điều Tên Đặc điểm Loại kiện Đặc điểm thổ đồng quá trình hình Đặc điểm địa hình đồng hình nhưỡng bằng thành bằng thành HT - Bồi tụ phù sa của - Vùng trong đê: sông sông Hồng và sông đất cao bạc màu, lớn, Thái Bình. - Rộng:15.000 km2. đất trũng ngập Đồng nhiều - Con người tác - Cao ở B, TB & thấp nước. bằng phù động từ lâu và dần ra biển. - Vùng ngoài đê sông sa, bồi làm biến đổi - Bề mặt bị chia cất được bồi phù sa Hồng tụ trên mạnh. thành nhỉều ô hàng năm. Phù sa bồn - Có hệ thống đê sông khá phì nước sông, đê biển lớn nhiêu. nông Đồng hoặc bằng vịnh châu biển - Đất phù sa - Rộng: 40 000 km2 thổ nông, nhiều sét - Bồi tụ phù sa - Thấp, bằng phẳng sông thềm - Vùng trũng (giáp Đồng sông Mê Công. hơn. lục Campuchia): đất bằng Lượng phù sa rất - Mạng lưới sông ngòi, địa lầy thụt và than sông lớn. kênh rạch dày. mở bùn. Cửu - Bồn trũng rộng - Mùa lũ bị ngập trên rộng. - Gần 2/3 diện Long hơn, thềm lục địa diện rộng, nhiều vùng Vai tích đất bị nhiễm nông và rộng hơn. trũng lớn. trò bồi phèn, nhiễm - Thủy triều vào sâu tụ của mặn. sông là chủ yếu - Rộng 15.000 Km2 - Dãy Trường Sơn Hẹp ngang, bị chia cắt. Vai lan ra sát biển, - Một vài đồng bằng trò bồi Đồng Đồng nhiều nhánh đâm mở rộng ở cửa sông tụ vật bằng Đất kém phì bằng ngang ra biển. lớn. liệu d. hải nhiêu, nhiều cát, ven Nhiều sông nhỏ, -Thường chia thành 3 biển miền ít phù sa sông. biển ngắn dốc, lượng dải từ biển vào: dải là chủ Trung phù sa ít, kém phì cồn cát - đầm phá; dải yếu nhiêu thấp trũng; dải đồng bằng. 11 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  12. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 2. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN 2.1. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam Biển Đông rộng K hí h ậu hải dương điều   hòa S: 3,447 triệu km2 (sau biển San hô 4,721 triệu km2) Địa hình ven biển đa dạng và Nằm trong vòng các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có nhiệt đới ẩm gió mùa Vùng biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản Tương đối kín Nhiều thiên tai: Bão lụt, sạt lở bờ biển; cát bay 2.2. Địa hình ven biển rất đa dạng Nguyên nhân: - Do vận động nâng, hạ dọc ven biển diễn ra vào Tân kiến tạo - Mối quan hệ với sông ngòi và vùng đồi núi ở phía Tây - Tác động của các yếu tố hải văn: Sóng, thủy triều, hải lưu - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Các quá trình hình thành: xâm thực, mài mòn, bồi tụ Điều kiện hình thành các dạng địa hình khác nhau - Cấu tạo của đá - Độ cao của đường bờ biển - Hướng bờ biển so với hướng sóng và gió - Độ dốc bờ biển Các dạng địa hình bồi tụ - Đồng bằng châu thổ sông: Bãi triều ngập mặn, bãi bồi nan quạt vùng cửa sông (Hệ sinh thái đặc trưng ở vùng bãi triều ngập mặn. Phân bố?) - Đồng bằng ven biển: Cồn cát, đầm phá, bãi cát phẳng. (Cồn cát, đầm phá phổ biến nhất ở đâu? Vì sao?) Các dạng địa hình mài mòn, xâm thực: vịnh, vũng - Vịnh: Giữa 2 mũi nhô ra biển được cấu tạo bởi các đá cứng rắn, đường bờ biển lõm sâu vào đất liền tạo thành các vịnh biển. Vịnh Đà Nẵng: Giữa dãy Bạch Mã và bán đảo Sơn Trà Vịnh Quy Nhơn (tỉnh Bình Định): Khuất sau bán đảo Phương Mai 12 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  13. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 Các vịnh Xuân Đài: (tỉnh Phú Yên); vịnh Nha Trang (TP Nha Trang); vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng ven biển Nam Trung bộ, nơi có đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều núi, mũi dá, bán đảo nhô ra biển. - Vũng: Được thành tạo ở nơi có đá mềm bị xâm thực, đường bờ biển không lõm sâu, bồn nước rộng như Vũng Rô nằm giữa núi Đại Lãnh và Hòn Gốm (tỉnh Khánh Hòa). Vũng Cầu Hai, Vũng Lăng Cô ở Thừa Thiên Huế bị cồn cát bao bọc ở ngoài song vẫn ăn thông ra biển. 3. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 3.1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam Sơ đồ: Tính thống nhất của thiên nhiên Việt Nam: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa Biển Đông Cấu trúc địa chất Địa ô gió mùa Châu kiến tạo. Lịch sử Á ph.triển lãnh thổ thổ Vị trí nội chí tuyến Mưa ẩm cao, Địa hình nhiều gió mùa đồi núi (thấp) Khí hậu nhiệt Vòng đai nhiệt Địa hình đới ẩm gió đới mùa Xâm thực - Bồi nội ch í tuyến tụ Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, thuỷ chế theo mùa Đất Feralit. HST rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất Feralit 3.2. Các khối khí hoạt động của gió mùa ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và hệ quả 13 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  14. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 Bảng: Các khối khí hoạt động ở Việt Nam: nguồn gốc, diễn biến và hệ quả Khu Nơi vực Thời tiết đặc Kí Nơi đi Thời gian Tên khối khí bắt tác trưng hiệu qua tác động nguồn độn chủ yếu g Xibia IX - IV, Bắc Khố NPc Lạnh khô quang qua (Hồ Bai Châu Á mạnh nhất Bạc i khí đất mây Gió đất Can) X- XI-XII h Mã lạnh mùa NPc Xibia Biển XII - IV Bắc Lạnh ẩm, nhiều lụ c mùa qua biển (Hồ Bai Nhật mạnh nhất Bạc mây. Có mưa nhỏ đ ịa đông biể Can) Bản, biển I -II-III h M và mưa phùn ở n Hoàng ã 500B Hải. Mùa đông: khô ấm Cao áp Nam ở T.Nguy ên và cận CT Trung Hoa Cả Nam bộ, mưa địa Chí tuyến TP và và T ây và Phi Cả năm nướ hình ở Trung Bộ, Bán cầu Bắc Tm Thái LipPin- c M ùa xuân, thu: Bình Biển mát, khg mưa. Mùa Dương Đông hạ: mưa rào, dông Gió Nam Bộ và Tây mùa Nguyên: nhiều Vịnh Thái mùa Nhiệt đới Bắc Ấn Cả mây, mưa rào và Lan, bán IV-V-VI hạ vịnh Ben TBg Độ nướ dông. Vùng đảo Đông gan Dương c thấpBắc Bộ và Dương ven biển Trung bộ: nóng khô (gió Tây) Xích đạo Em Nam Inđônêxia VI-VII- Cả Mát , nhiều mây Thái Malaixia VIII-IX, nướ mưa dai dẳng có Bình Vịnh Thái (ở Nam Bộ c dông. Dương Lan VI - X) 14 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  15. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 4. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG PHỨC TẠP Sơ đồ các quy luật địa lí với sự phân hoá tự nhiên Việt Nam Tác nhân địa Tác nhân phi địa đới đớ i Tín phong Địa ô gió Kiến tao Đai Vĩ độ (Tm) mùa địa mạo cao Mùa Mùa hè Khu Hướng đông (TBg, vực địa hình (NPc), Em) địa hình - Nền nhiệt - Biến Phân hóa theo vĩ trình nhiệt độ Xứ địa lí Đới : 2 đới cảnh Xứ địa máng Đông quan Dương Xứ nền (Bắc và nam Bạch Hoa Nam Mã) Phân hoá theo 3 miền địa Đông-Tây lí Phân hóa tự nhiên theo đai cao 15 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  16. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 4.1. Tác động của quy luật địa đới - Càng vào Nam, nhiệt độ càng tăng vì càng gần xích đạo thì bề mặt đất nhận được lượng bức xạ Mặt Trời nhiều hơn do góc chiếu mặt trời lớn và khoảng thời gian giữa hai lần Mặt trời qua thiên đỉnh dài hơn. Ví dụ tại một số địa điểm: Địa điểm Vĩ độ Độ cao MT Thời gian giữa hai lần MT qua thiên đỉnh Đồng Văn 23023’ B 43012’ 8 ngày (trước & sau ngày hạ chí 22/VI) ĐB sông Hồng 200’B 46046’ 2 tháng 3 ngày (21/V và 24/VII) ( cửa sông Đáy) Cần Thơ 100B 56046' 4 tháng 11 ngày (17/IV và 28/VIII ) Hệ quả là ở mọi nơi đều nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn và tăng từ Bắc vào Nam. Trong biến trình nhiệt của năm, ở miền Bắc chỉ có một tối đa và một tối thiểu, ở miền Nam có hai tối đa và hai tối thiểu. - Đới cảnh quan + Cơ sở phân chia các đới cảnh quan: dựa trên tương quan nhiệt ẩm (chỉ số khô hạn K của A.A. Grigoriev và M. I. Buđưcô). K= R/Lr Trong đó : R : Cân bằng bức xạ (Kcal/cm2/năm) L : Tiềm nhiệt bốc hơi (Kcal/g) r : Lượng mưa năm (g/cm2/năm) Cân bằng bức xạ R = ( Q + q ).( 1 -A) - E Trong đó : Q : Bức xạ trực tiếp q : Bức xạ khuếch tán A : Anbêđô của mặt đất E :Bức xạ hữu hiệu của mặt đất) K< 0,35 : Đài nguyên ; 0,35 - 1,1 : Rừng; 1,1 - 2,3 : Thảo nguyên 2,3 - 3,4 : Bán hoang mạc ; > 3,4 : Hoang mạc. + Sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam thành các đới địa lí dựa trên tương quan nhiệt ẩm không chỉ do vĩ độ mà còn chịu tác động kết hợp của các yếu tố phi địa đới (gió mùa, địa hình): Đới gió mùa chí tuyến phía Bắc và đới gió mùa á xích đạo phía Nam 16 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  17. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 4.2. Tác động kết hợp của gió mùa và địa hình đối với sự phân hóa thiên nhiên * Phân hóa theo Bắc - Nam Gió mùa Đông Bắc & Dãy núi Bạch Mã: - Bắc Bạch Mã : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh (2-3 tháng có t TB < 180C). Đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa. + Từ Bắc Hoành Sơn trở ra : Có mùa đông lạnh, khô rõ rệt. + Từ Nam Hoành Sơn tới Bắc Bạch Mã : Không có mựa lạnh, khô rõ rệt. - Nam Bạch Mã: Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, có hai mùa mưa, khô. Đới cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa. + Từ Nam Bạch Mã tới 140VB (Quy Nhơn): Mùa khô không kéo dài sâu sắc. + Từ Quy Nhơn trở vào : Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc. * Phân hóa theo Đông - Tây Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam - dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn và dãy núi dọc biên giới Việt - Lào - Đông - Tây Bắc bộ: + Vùng núi Đông Bắc: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh do các dãy núi hướng vòng cung hút gió. Vùng đồi núi thấp, thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt, đai cao cận nhiệt có ranh giới hạ thấp. + Vùng núi Tây Bắc: Khuất gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam, đón gió Tây do các dãy núi phía đông và phía tây. Vùng đồi núi thấp có cảnh quan rừng nhiệt đới khô. - Đông - Tây Trường Sơn + Ven biển miền Trung: Mưa vào thu đông, mùa hạ có gió Tây khô nóng - cảnh quan xa van cây bụi. + Tây Nguyên: Mưa mùa hạ do đón gió Tây Nam, khô vào thu đông, cảnh quan có rừng khộp điển hình. * Phân hoá theo độ cao - Đai nội chí tuyến chân núi - Đai á nhiệt đới trên núi - Đai núi cao ôn đới 4.3. Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên phản ảnh đặc điểm chung của mỗi miền địa lí tự nhiên 17 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  18. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 18 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  19. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Đặc điểm chung Mốí quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Quan hệ với Kiến tạo- địa chất Địa hình - Sông ngòi Nền Hoa Nam -Uốn nếp, mac ma không mạnh - Hướng vòng cung - Tân kiến tạo nâng yếu - Đồi núi thấp chiếm ưu thế -Trầm tích đá vôi, đá phiến dày - Nhiều đá vôi - Sông ngòi dày đặc - Nâng B&TB Sụt võng Đ&ĐN - Đồng bằng hạ lưu mở rộng Ảnh hưởng Khí hậu - Sinh vật gió mùa ĐB mạnh - Hai mùa: đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều - Thời tiết biến động mạnh - Nhiều thành phần sinh vật Hoa Nam - Đai cao cận nhiệt gió mùa có giới hạn hạ thấp 19 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
  20. TAILIEUBOIDUONGHSGDIALI12 2010­2011 Miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ Đặc điểm chung Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiờn Quan hệ với Kiến tạo - địa chất Địa hình - Sông ngòi Vân Nam - Uốn nếp, macma mạnh - Hướng TB- ĐN - Tân kiến tạo nâng mạnh - Núi TB & núi cao ưu thế - Nâng mạnh các khối cổ - Nhiều bề mặt san bằng. thấp dần ra biển - Thung lũng sông sâu, dốc mạnh - Nhiều mỏ k/s nội sinh - Đồng bằng ven biển hẹp dần. Khí hậu - Sinh vật Gió mùa ĐB - Vùng núi thấp Tây Bắc và ven biển: có mùa đông giảm sút và suy yếu <2 tháng, mùa hạ có gió Tây khô nóng - Có đủ 3 đai cao. - Có cả thành phần thực vật Himalaya, Ấn Độ - Mianma Miền Nam Trung bộ và Nam bộ Đặc điểm chung Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên 20 Trường THPT Buôn Ma Thuột-buivantienbmt@gmail.com; http://www.violet.vn/vantien2268
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản