Hệ thống kiến thức hoá học lớp 10 Cơ bản và nâng cao

Chia sẻ: ngoclantrang2010

NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ I/ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ 1/ Cấu tạo nguyên tử - đặc tính các hạt: Nguyên tử có cấu tạo gồm: - Hạt nhân ở giữa nguyên tử, gồm các hạt proton (p) (mang điện tích dương) và các hạt nơtron (n) (không mang điện). - Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron (e) (mang điện tích âm) chuyển động xung quanh hạt nhân.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hệ thống kiến thức hoá học lớp 10 Cơ bản và nâng cao

Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn

Chương 1 + 2: NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

A/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

I/ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

1/ Cấu tạo nguyên tử - đặc tính các hạt: Nguyên tử có cấu tạo gồm:
- Hạt nhân ở giữa nguyên tử, gồm các hạt proton (p) (mang điện tích dương) và các hạt n ơtron (n) (không
mang điện).
- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron (e) (mang điện tích âm) chuyển động xung quanh hạt nhân.

Khối lượng (m) Điện tích (q)
Hạt
Thật Tương đối Thật Tương đối
1,6726.10-27 kg +1,602.10-19C
Proton 1u 1+
Nơtron 1,6748.10-27 kg 1u 0 0
9,1094.10-31 kg -1,602.10-19C
Electron 1-
1
u
1836

* Kết luận.

+ Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử đó (vì kh ối l ượng c ủa e r ất bé so v ới kh ối
m p 1, 6726.10−27
= 1836 ).
lượng các hạt nơtron và proton, cụ thể
me 9,1094.10−31
+ Nguyên tử trung hòa về điện, nên số p = số e.
2/ Kích thước và khối lượng nguyên tử
a/ Kích thước nguyên tử: rất nhỏ, được tính bằng đơn vị nanomet (nm). 1 nm = 10-9m = 10 Ǻ

Đường kính So sánh
Nguyên tử 10-1 nm Dnguyentu 10 −1
= = 10 4 lan
−5
Dhatnhan 10
hạt nhân 10-5 nm 10−1
Dnguyentu
= = 107 lan
−8
Delectron 10
-8
Electron (hay proton) 10 nm Dhatnhan 10−5
= −8 = 103 lan
Delectron 10

Vì vậy electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
b/ Khối lượng nguyên tử: rất nhỏ, được tính bằng u (hoặc đvC).
1 1
Với 1u = .m12 C = . 19,9265.10-27 kg 1u = 1,6605.10-27 kg.

12 12

II/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

1/ Điện tích hạt nhân (Z+). Điện tích hạt nhân chính là tổng điện tích của proton.
Z = số proton = số electron = E (Nguyên tử trung hòa về điện)
2/ Số khối hạt nhân (A). Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) với tổng số nơtron (N).
A=Z+N
3/ Số hiệunguyên tử (Z). Số hiệu nguyên tử là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của m ột nguyên
tố.
4/ Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
A
X
Z

Trần Hoàng Tuấn Trang 1 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn
A: số khối Z: số hiệu nguyên tử X: kí hiệu hóa học của nguyên tố
Trong đó:

III/ ĐỒNG VỊ. NGUYÊN TỬ KHỐI. NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

1/ Đồng vị: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton, khác số nơtron.
1 2 3
Ví dụ. Nguyên tố H có 3 đồng vị 1 H , 1 H , 1 H
Chú ý. Các đồng vị bền có Z ≤ 82.
2/ Nguyên tử khối. Nguyên tử khối trung bình

a/ Nguyên tử khối (M). Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, bằng số khối hạt nhân
M=A
b/ Nguyên tử khối trung bình ( M ). Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị được
tính bằng hệ thức

aA + bB + cC
M=
a+b+c
Với a, b, c: là số nguyên tử (hoặc % số nguyên tử) của mối đồng vị.
A, B, C: là nguyên tử khối (hay số khối) của mỗi đồng vị.
Mở rộng:
k
( ni .M i )
M= i =1
k
ni
i =1

Với:
ni : % hay số mol hay thể tích của chất thứ i ( khi n i là thể tích thì chỉ sử dụng cho chất
khí)
Mi : Khối lượng mol của chất thứ i
Nếu trong hỗn hợp chỉ có hai chất , ta có thể gọi x là s ố mol (% hay th ể tích) c ủa ch ất th ứ nh ất
trong 1 mol hỗn hợp, khi đó suy ra số mol của chất thứ hai là (1 – x) mol.
M = x.M 1 + (1 − x ).M 2
 Lưu ý:
 Mmin < M < Mmax
n1 = n2
M + M2
V1 = V2
 M= 1 ( thể tích của khí không áp dụng cho thể tích dung dịch)

2
x1 = x2 = 50%
, ∀n,V , x
 M1 = M2 → M = M 1 = M 2
 M đơn chất ↔ M hợp chất
 Sơ đồ đường chéo:
V1 (hay n1) M1 |M2 – M |

V1 M 2 − M
=

M
V2 M − M 1
V2 (hay n2) M2 | M – M1|
* Chú ý:
- Phân biệt nguyên tử và nguyên tố:
+ Nguyên tử là loại hạt vi mô gồm hạt nhân và các hạt electron quanh hạt nhân.
+ Nguyên tố là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Tính chất hóa học nguyên tố là tính chất hóa học các nguyên tử của nguyên tố đó.
- Mối quan hệ giữa các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử:
+ Số hạt cơ bản = 2.Z + N (mang điện: 2.Z, không mang điện: N).

Trần Hoàng Tuấn Trang 2 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn
+ Số hạt mang điện = số electron + số proton = 2.Z .
+ Số hạt ở hạt nhân = số proton + số nơtron = Z + N.
+ Điều kiện bền của hạt nhân nguyên tử là
N
1 1,33 với Z ≤ 20
Z
N
1 1,5 với Z ≤ 82
Z
Tổng hạt = Z + E + N = 2.Z + N mà : Z ≤ N ≤ 1,5.Z
� �
hat hat
3.Z ≤ Tổng hạt ≤ 3,5.Z Z
Nên: 2.Z + Z ≤ 2.Z + N ≤ 2.Z + 1,5.Z
3,5 3
A
- Từ kí hiệu nguyên tử X => số p và số n trong hạt nhân cũng như số electron ở vỏ nguyên tử và ngược
Z
lại.
- Tất cả các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân Z đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
- Công thức tính thể tích của một nguyên tử:
4
V = πR 3 (R là bán kính nguyên tử)
3
III/ Sự chuyển động của e trong nguyên tử. Obitan nguyên tử.

1/ Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo qu ỹ đ ạo
xác định nào và tạo thành đám mây electron.
2/ Obitan nguyên tử (AO)
a/ Định nghĩa: Obitan nguyên tử là khu vực đám mây electron xung quanh hạt nhân mà xác su ất có m ặt
electron khoảng 90%.
b/ Hình dạng obitan nguyên tử: Dựa trên sự khác nhau về trạng thái electron trong nguyên tử ta có:
- Obitan s: dạng hình cầu.
- Obitan p: gồm 3 obitan px, py, pz có hình dạng số 8 nổi, định hướng theo 3 trục Ox, Oy, Oz c ủa h ệ t ọa
độ.

IV/ Lớp và phân lớp e:

1/ Lớp electron: Lớp electron gồm các electron có mức năng lượng gần b ằng nhau. Các l ớp electron x ếp
theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần nhân ra ngoài):

Lớp thứ n 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
Có số obitan là n 2
1 4 9 16
Có số electron tối đa là 2n2 2 8 18 32
2/ Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp s, p, d, f gồm các electron có mức năng lượng bằng nhau:

Phân lớp s p d f
Có số obitan 1 3 5 7
Có số electron tối đa 2 6 10 14
- Trong 1 lớp electron thì số phân lớp = số thứ tự lớp:

Lớp thứ 1 2 3 4
Có phân lớp 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f
- Phân lớp electron chứa electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.

V/ Năng lượng – Cấu hình e trong nguyên tử :
1/ Các nguyên lý và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử
Trần Hoàng Tuấn Trang 3 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn

a/ Nguyên lý Pauli: Trên 1 obitan có tối đa 2e và 2e này chuyển động tự quay khác chiều nhau:

1 obitan có 2e: 2e ghép đôi

1 obitan có 1e: 1e độc thân


b/ Nguyên lý vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan có
mức năng lượng từ thấp đến cao.
c/ Quy tắc Hund: Trong 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron đ ộc thân
là tối đa và có chiều tự quay giống nhau.
Ví dụ: 7N ↑↓ ↑↓ ↑↑↑
2 2
2p3
1s 2s
d/ Trật tự các mức năng lượng nguyên tử: Trong nguyên tử, các electron trên các obitan khác nhau,
nhưng cùng 1 phân lớp có mức năng lượng như nhau. Các mức năng lượng nguyên tử tăng dần theo trình
tự:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p

* Ñ e å n h ô ù t a d u ø n g q u y t a é c Kl e c h k o w s k y

1s 2s 3s 4s 5s 6s 7s

2p 3p 4p 5p 6p 7p

3d 4d 5d 6d 7d

4f 5f 6f 7f

2/ Cấu hình electron nguyên tử: Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên
các phân lớp của các lớp electron khác nhau.
a/ Cách viết cấu hình electron nguyên tử

- Xác định số electron trong nguyên tử.
- Phân bố các electron theo trật tự mức năng lượng AO tăng dần.
- Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp electron trong một lớp.

Ví dụ: 26Fe. Viết theo trật tự mức năng lượng AO tăng dần: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
- Sau đó viết lại theo thứ tự các phân lớp electron trong 1 lớp: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
- Viết gọn: [Ar] 3d6 4s2

* Chú ý: Khi viết cấu hình electron để dễ nhớ trật tự các mức năng lượng, ta vi ết theo th ứ t ự l ớp v ới 2
phân lớp s, p như sau:
1s 2s2p 3s3p 4s ... 4p 5s ... 5p 6s ... 6p 7s ... 7p
- Sau đó thêm 3d vào giữa lớp 4s ... 4p
- Thêm 4d vào giữa lớp 5s ... 5p
- Thêm 4f 5d vào giữa lớp 6s ... 6p
- Thêm 5f 6d vào giữa lớp 7s ... 7p
- Ta sẽ được 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p

b/ Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố.
- Số electron lớp ngoài cùng tối đa là 8e
+ Các nguyên tử kim loại có: lớp ngoài cùng.
1e, 2e, 3e

Trần Hoàng Tuấn Trang 4 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn
+ Các nguyên tử phi kim có: lớp ngoài cùng.
5e, 6e, 7e
+ Các nguyên tử khí hiếm có: 8e (He có 2e) lớp ngoài cùng.
+ Các nguyên tử có 4e lớp ngoài cùng có thể là kim loại (Ge, Sn, Pb) có thể là phi kim (C, Si).

VI. Một số vấn đề bổ sung:

Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tu ần hoàn hóa h ọc: (phân bi ệt e cu ối cùng và e l ớp ngoài
cùng)
1. Phân nhóm chính ( nhóm A ) : khi các e cuối cùng được điền vào phân lớp s hay p, cụ thể: nsa npb
(với điều kiện a,b є số nguyên và a ≥ 1 , 0 ≤ b ≤ 6)
a + b 3 K .L
a + b = 4 K .L / P.K
Số thứ tự nhóm = a + b trong đó:
a + b 5 P.K
a + b = 8 Kh.h
2. Phân nhóm phụ ( nhóm B ) : khi các e cuối cùng được đi ền vào phân l ớp d hay f, c ụ th ể: (n-1)da
nsb (với điều kiện a,b є số nguyên và b = 2 , 1 ≤ a ≤ 10)
 Nếu a + b < 8 Số thứ tự nhóm = a + b
 Nếu a + b = 8 hay 9 hay 10 Số thứ tự nhóm = 8
 Nếu a + b > 10 Số thứ tự nhóm = (a + b) – 10
Các nguyên tố nhóm B đều thuộc kim loại chuyển tiếp.
Ngoại trừ:
 b=2,a=4 b = 1 , a = 5 (bán bão hòa gấp)
 b=2,a=9 b = 1 , a = 10 (bão hòa gấp)

VII. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học:

1. Bán kính nguyên tử:

 Trong cùng một chu kỳ: đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích h ạt nhân, bán
kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần. Nguyên nhân là do số lớp e ngoài cùng như
nhau, khi đi từ ô này sang ô sau liền kề với nó thì e lớp này tăng lên và điện tích hạt nhân
cũng tăng làm lực hút giữa hạt nhân và e tăng → bán kính nguyên tử giảm.

 Trong cùng một phân nhóm chính (nhóm A): đi từ trên xu ống dưới theo chi ều tăng d ần c ủa
điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên t ố tăng d ần. Nguyên nhân là do số
lớp e tăng dần khi đi từ trên xuống và e lớp ngoài cùng giống nhau làm lực hút gi ữa h ạt
nhân với e lớp ngoài cùng giảm dần, mặc dù điện tích hạt nhân có tăng.


M n + − n . e M + m. e M m −
 Chú ý:
cation anion
• Khi một ngtử mất e để tạo thành ion dương (cation) thì kích thước gi ảm đi rất
nhiều → bán kính của cation bao giờ cũng nhỏ hơn bán kính c ủa nguyên t ử t ương
ứng. Cùng một nguyên tử, nếu điện tích ion càng lớn thì bán kính càng nhỏ.
Vd: rFe > rFe2+ > rFe3+
• Khi một ngtử nhận thêm e để tạo thành ion âm (anion) thì kích thước ion tăng lên vì
e nhận thêm vào làm tăng tương tác đẩy e – e.
→ Bán kính của anion bao giờ cũng lớn hơn bán kính của nguyên tử tương ứng.
Vd: rCl − > rCl > rCl +

2. Năng lượng ion hóa: I
Trần Hoàng Tuấn Trang 5 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn


 Nói một cách tóm tắt: năng lượng ion hóa là năng lượng tối thiểu cần tiêu thụ để tách một e ra
khỏi nguyên tử ở thể khí và biến thành ion dương.


 Cụ thể, năng lượng ion hóa của một nguyên tử hay một phân tử là năng lượng cần thiết để tách
một điện tử từ nguyên tử hay phân tử đó ở trạng thái cơ bản. Một cách tổng quát hơn, năng lượng
ion hóa thứ n là năng lượng cần thiết để tách điện tử thứ n sau khi đã tách (n-1) đi ện t ử đầu tiên.
Trạng thái cơ bản chính là trạng thái mà tại đó, nguyên tử không chịu ảnh hưởng của bất kỳ một
từ trường ngoài nào cả. Tức là một nguyên tử kim loại ở trạng thái c ơ bản sẽ có dạng khí, và cấu
hình electron của nó cũng là cấu hình cơ bản: tuân theo nguyên lí Pauli, Nguyên lí vững bền và qui
tắc Hund.
 Theo từ điển Giáo khoa Vật lí của các tác gi ả Vũ Thanh Khi ết,..., Nhà Xu ất b ản G iáo dục- năm
2007 thì năng lượng ion hoá được định nghĩa như sau: năng lượng ion hóa của một nguyên tử,
phân tử hoặc ion là năng lượng cần thiết để tách êlectron liên k ết y ếu nh ất ra kh ỏi m ột h ạt ở
trạng thái cơ bản sao cho ion dương được tạo thành cũng ở trạng thái c ơ bản. Đó là năng l ượng
ion hoá thứ nhất. Các giai đoạn ion hoá tiếp theo sẽ ứng với các năng l ượng ion hoá th ứ hai, th ứ
ba,..
 Nguyên tử càng dễ nhường e (tính kim loại càng mạnh) thì giá trị I càng nhỏ.

 Phân biệt năng lượng ion hóa thứ nhất I1 , thứ hai I2 , …
M → M+ + 1e , I1 > 0
M+ → M2+ + 1e , I2 > I1

 Quy tắc Koopmans: Năng lượng ion hóa thứ nhất I 1 của nguyên tử là bằng đối của năng lượng
của obitan mà e bị tách đó đã chiếm.

 Trong một chu kỳ, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, l ực liên k ết gi ữa h ạt nhân và e l ớp
ngoài cùng tăng, làm cho năng lượng ion hóa nói chung cũng tăng theo.


 Trong cùng một phân nhóm chính, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên t ử
tăng,lực liên kết giữa e lớp ngoài cùng và hạt nhân gi ảm, do đó năng l ượng ion hóa nói chung
giảm.

 Đôi nét về ion :
 Ion là một nguyên tử hay nhóm nguyên tử bị mất hay thu nh ận thêm đ ược m ột hay nhi ều
điện tử. Một ion mang điện tích âm,khi nó thu được một hay nhiều đi ện tử, được gọi là
anion, và một ion mang điện tích dương khi nó mất một hay nhi ều đi ện tử, được g ọi là
cation. Quá trình tạo ra các ion gọi là ion hóa.
 Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử bị ion hóa được biểu diễn dưới dạng các s ố vi ết nh ỏ
lên trên, bên phải ký hiệu của nguyên tử hay nhóm nguyên t ử, th ể hi ện s ố l ượng đi ện t ử
mà nó thu được hay mất đi (nếu lớn hơn 1) và dấu + hay − tùy theo nó m ất hay thu đ ược
(các) điện tử. Trong trường hợp mất hay thu được chỉ m ột đi ện tử thì không c ần ghi giá tr ị
số. Ví dụ H+ hay O2-.
 Các kim loại có xu hướng tạo ra các cation (mất đi điện tử) trong khi các phi kim l ại có xu
hướng tạo ra anion, ví dụ natri tạo ra cation Na+ trong khi clo tạo ra các anion Cl-.
 Các ion lần đầu tiên được lý thuyết hóa bởi Michael Faraday khoảng năm 1830, để miêu tả
các thành phần của phân tử mà chuyển động về phía an ốt hay cat ốt. Tuy nhiên, c ơ ch ế mà
các chuyển động này có thể diễn ra đã không được miêu tả cho đ ến t ận năm 1884 khi
Svante August Arrhenius trong luận án tiến sĩ c ủa mình trong tr ường đại h ọc t ổng h ợp
Uppsala đã miêu tả chúng. Lý thuyết của ông ban đầu đã không được chấp nhận (ông nhận


Trần Hoàng Tuấn Trang 6 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn
được học vị tiến sĩ với điểm thấp nhất để được vượt qua) nhưng luận án ti ến sĩ của ông
đã đoạt giải Nobel về hóa học năm 1903.
 Từ ion đã được đặt tên bởi Michael Faraday, từ tiếng Hy Lạp ἰόν, đ ộng tính t ừ th ời hi ện
tại của ἰέναι, "chuyển động", vì thế là "người đi lại". Danh pháp này d ựa trên xu h ướng
của các anion chuyển động về phía anốt, và của các cation chuyển đ ộng v ề phía cat ốt. Vì
thế, anion (ἀνιόν) và cation (κατιόν) có nghĩa là "(một thứ) đi lên" và "(một thứ) đi xuống",
một cách tương ứng, và anốt, ἄνοδος, và catốt, κάθοδος, có nghĩa là "đi lên" và "đi xu ống",
tương ứng từ ὁδός, "đường".

3. Ái lực e: E

 Ái lực e càng là năng lượng giải phóng khi một nguyên tử ở thể khí kết h ợp m ột e vào đ ể
biến thành ion âm.
M + 1e → M- , E 14Si > 13Al
b.
Al(OH)3 < H2SiO3 < H2CO3 < HNO3
Ví dụ 11:
Cho 25 gam hỗn hợp X gồm hai oxit của kim loại kiềm ( ở hai chu kỳ liên tiếp ) tác dụng vừa đủ với 300
gam dung dịch HCl 7,3%
a) Xác định tên hai kim loại.
b) Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được.
Giải:
a.
A2O , B2O lần lượt là hai Oxit của hai kim loại kiềm ( A, B ở hai chu kỳ liên tiếp nhau và A F- > O2-. B. Mg2+ > Na+ > F- > O2-.
C. F- > Na+ > Mg2+ > O2-. D. O2-> F- > Na+ > Mg2+.
Câu 20: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron
của anion và tổng số electron trong XY là 20. Bi ết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy
nhất. Công thức XY là
A. LiF. B. NaF. C. AlN. D. MgO.
Câu 21: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A ở chu kì 2 và 3 có s ố đ ơn v ị đi ện tích h ạt nhân
hơn kém nhau là
A. 8. B. 18. C. 2. D. 10.
Câu 22: Hai nguyên tố A, B ở 2 nhóm A liên tiếp trong hệ thống tuần hòan. B thuộc nhóm V. Ở trạng thái
đơn chất, A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23.
Tên của A và B là
C. nitơ, lưu huỳnh. D. nitơ, oxi.
A. cacbon, photpho. B. oxi, photpho.
Câu 23: Hai nguyên tử A, B có phân lớp electron ngòai cùng lần lượt là 2p, 3s. T ổng s ố electron c ủa hai
phân lớp này là 5 và hiệu số electron của chúng là 1. Số thứ tự A, B trong bảng HTTH lần lượt là :
A. 5, 10 B. 7, 12
C. 6, 11 D. 5, 12
Câu 24: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên
tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. C ấu hình electron l ớp
ngoài cùng của Y là
A. 3s2 3p4. B. 3s2 3p5. C. 3s2 3p3. D. 2s2 2p4.
Câu 25: Một nguyên tố thuộc nhóm VA có hóa trị cao nhất với oxi và hóa tr ị trong h ợp ch ất v ới hidro l ần
lượt là
A. III và V. B. V và V. C. III và III. D. V và III.
Câu 26: Nguyên tố X là phi kim có hoá trị cao nhất với oxi là a; hoá tr ị trong h ợp ch ất khí v ới hidro là b.
Quan hệ giữa a và b là
A. a = b. B. a + b = 8. C. a ≤ b. D. a - b = 8.
Câu 27: Nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là
A. 4s24p4. B. 6s26p2. C. 3d54s1. D. 3d44s2.
Câu 28: Tổng số hạt trong ion M là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hòan là
3+

A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIA. D. chu kì 4, nhóm IA.
Câu 29: Nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82. S ố h ạt mang đi ện nhi ều h ơn s ố h ạt không
mang điện là 22. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Trần Hoàng Tuấn Trang 20 http://violet.vn/violet
q11
Trần Hoàng
Hệ thống kiến thức hóa học lớp 10 – Chương trình Cơ bản và Nâng cao – Luyện thi đại học và Cao đẳng
Tuấn
C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 3, nhóm IIB.
Câu 30: Anion X và cation Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p6. Vị trí của các nguyên tố
- 2+

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
D. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
Câu 31: Tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIA theo th ứ t ự: 8O, 16S, 34Se, 52Te, biến đổi theo
chiều
B. giảm. C. không thay đổi. D. vừa tăng vừa giảm.
A. tăng.
Câu 32: Các nguyên tố thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn có tính chất nào sau đây?
A. Dễ dàng cho 2e để đạt cấu hình bền vững. B. Dễ dàng nhận 2e để đạt cấu hình
bền vững.
C. Dễ dàng nhận 6e để đạt cấu hình bền vững. D. Là các phi kim hoạt động mạnh.
Câu 33: Ion Y– có cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 3, nhóm VIIA. B. chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. chu kì 4, nhóm IA. D. chu kì 4, nhóm VIA.
Câu 34: Nguyên tử các nguyên tố trong một nhóm A của bảng tuần hòan thì có cùng
A. số nơtron. B. số lớp electron. C. số proton. D. số e lớp ngoài cùng.
Câu 35: Trong nguyên tử của nguyên tố R có 18 electron. Số thứ tự chu kì và nhóm của R lần lượt là
A. 4 và VIIIB. B. 3 và VIIIA. C. 3 và VIIIB. D. 4 và IIA.
Câu 36: Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của bảng tuần hoàn thì kim lo ại m ạnh nh ất (tr ừ nguyên t ố
phóng xạ) và phi kim mạnh nhất là
A. franxi và iot. B. liti và flo. C. liti và iot. D. xesi và flo.
Câu 37: Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính axit–bazơ c ủa các oxit cao nh ất và các
hidroxit tương ứng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là
A. tính axit và bazo đều tăng. B. tính axit tăng dần, tính bazo giảm
dần.
C. tính axit và bazo đều giảm. D. tính axit giảm dần, tính bazo tăng
dần.
Câu 38: Cho các nguyên tố M (Z=11), X (Z=17), Y(Z=9) và R (Z=19). Đ ộ âm điện c ủa các nguyên t ố tăng
dần theo thứ tự
A. M m => m
=
thuc te li thuyet
mlý thuyêt 100% H
Tính theo chất tham gia:

m m
H.m
li thuyet li thuyet
thuc te = m
H= *100% = m
> >
= = *100%
li thuyet thuc te
m 100% H
thuc te

7. Số mol A đo ở t0C, P atm.
p.V
nA =
R.T

P: áp suất khí A đo ở t0C (tính bằng atm) V: thể tích khí A đo ở t0C (tính bằng lít) n: số mol chất khí A
T: nhiệt độ tuyệt đối (tính bằng 0K) T = t + 273 (T tính bằng 0K) R = 22,4/273 = 0,082

8. Tỉ khối hơi của chất khí A.
MA MA
d AB = d A kk = Mkk = 29
MB 29
9. Khối lượng riêng:
mdd ( g )
D= → mdd = Vdd . D
Vdd ( ml )

10. Mối liên quan giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l

10C % D
=
C
M M

D: khối lượng riêng; M: khối lượngmol chất tan

11. Tính nhiệt phản ứng ∆H:

∆H=

∆H > 0 : Phản ứng thu nhiệt ∆H < 0 : Phản ứng toả nhiệt

Khi trạng thái các chất thay đổi thì ∆H thay đổi

Trần Hoàng Tuấn Trang 24 http://violet.vn/violet
q11
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản