HỆ THỐNG TỰĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, chương 9

Chia sẻ: Minh Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
140
lượt xem
61
download

HỆ THỐNG TỰĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, chương 9

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lưu trữ các thông số công nghệ, trạng thái thiết bị, sự cốđược thực hiện theo chu kỳ hoặc thời điểm tuỳ theo yêu cầu người vận hành. Dữ liệu lưu trữ sau đó sẽđược sử dụng làm báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau phục vụ cho công việc quản lý và bảo hành bảo trì thiết bị máy móc (Hình 27) Đồ thị trực tuyến Hình 28, Hình 29 là hai ví dụ thể hiện đồ thị trực tuyến của thông số DO và T giúp người vận hành dễ theo dõi giám sát và dự...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HỆ THỐNG TỰĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, chương 9

  1. Chương 9: Lưu trữ, báo cáo thống kê Lưu trữ các thông số công nghệ, trạng thái thiết bị, sự cốđược thực hiện theo chu kỳ hoặc thời điểm tuỳ theo yêu cầu người vận hành. Dữ liệu lưu trữ sau đó sẽđược sử dụng làm báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí khác nhau phục vụ cho công việc quản lý và bảo hành bảo trì thiết bị máy móc (Hình 27)
  2. Đồ thị trực tuyến Hình 28, Hình 29 là hai ví dụ thể hiện đồ thị trực tuyến của thông số DO và T giúp người vận hành dễ theo dõi giám sát và dự báo chiều hướng biến thiên của các thông số.
  3. III. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TỰĐỘNG HOÁ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 1. Tính ưu việt của tựđộng hoá về mặt kinh tế - kỹ thuật
  4. Để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà, hướng đi đúng đắn nhất hiện
  5. nay là thực hiện tựđộng hoá trong tất cả các ngành kỹ thuật nói chung và nói riêng là trong các công trình xử lý nước thải công nghiệp với sự áp dụng khoa học công nghệ tựđộng hoá cao và các phương tiện kỹ thuật hiện đại. Thực hiện tựđộng hoá các công trình xử lý nước thải công nghiệp không những làm tăng độ tin cậy và tính liên tục hoạt động của hệthống mà còn đạt được một kết quả quan trọng hơn hết là nâng cao được chất lượng xử lý nước làm cho chất lượng nước đạt yêu cầu mong muốn của khách hàng một cách mỹ mãn. Đểđạt được điều đó phải liên tục kiểm tra tựđộng các quá trình công nghệ bằng các thiết bị có độ nhạy cao, phát hiện ra sai lệch về chỉ số chất lượng và số lượng một cách tức thời để tiến hành điều chỉnh chúng thay đổi trong giới hạn đã cho trước. Tựđộng hoá làm tăng năng suất lao động và cải thiện môi trường làm việc của công nhân trong hệ thống xử lý nước thải. Người công nhân không phải thực hiện các thao tác lặp đi lặp lại vừa nhàm chán mà có thể là khó khăn, nặng nhọc. Họ không phải làm việc trong các phòng bụi, bẩn, độc hại. Tựđộng hoá làm giảm mất mát hao phí chất phản ứng, tiết kiệm lượng nguyên vật liệu, năng lượng điện và nước. Tựđộng hoá làm tăng khả năng tổ chức hiệu quả các quá trình sản xuất. Thứ nhất là tạo điều kiện tăng cường áp dụng các phương pháp tiến bộ mới về khoa học công nghệ. Điều này tự nó đã tăng cường hoá bản thân công trình công nghệ. Thứ hai là làm giảm số lượng công nhân phục vụ quá trình sản xuất. Thứ ba, tăng khả năng tránh các sự cốhoặc giảm độ lớn hay giảm hậu quả của các sự cố. Tạo điều kiện nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm. Tóm lại tựđộng hoá không những đem lại những lợi ích về mặt kinh tế, công nghệ mà còn cho thấy rõ tính ưu việt về mặt xã hội là giải phóng con người khỏi những công việc thủ công nặng nhọc. Song vấn đề áp dụng tựđộng hoá hay không phần lớn vẫn là do hiệu quả về mặt kinh tế của nó quyết định.[1] 2. Các chỉ số về hiệu quả kinh tế của tựđộng hoá Khi áp dụng tựđộng hóa, các thao tác cần thực hiện trong dây chuyền sản xuất được thực hiện bằng máy móc và chúng được điều khiển tựđộng do người ấn nút hoặc tựđộng hoàn toàn không cần điều khiển. Điều đó làm giảm một số lượng lớn công nhân phục vụ trong dây chuyền và có thể không cần người tham gia. Thực tế, tựđộng hoá xử lý nước thải đã giảm đến 2-3 lần số lượng công nhân so với khi chưa tựđộng hoá. Tựđộng hoá làm tăng năng suất làm việc của thiết bị do bớt thời gian
  6. nghỉđể sửa chữa sựcố. Trong các trạm xử lý nước còn giảm được hao tổn nguyên vật liệu, chất phản ứng, đồng thời tiết kiệm được năng lượng điện và nước. Các chi phí để sửa chữa thường xuyên hệ thống máy cũng giảm đến 20% và làm tăng thời hạn phục vụ các thiết bị tới 30%, bớt số lần sự cốvà độ lớn cũng như hậu quả của sự cố.Đối với môi trường làm việc của thiết bị cũng được cải thiện hơn và chính xác hơn. Một điều tiện ích của tựđộng hoá là vẫn chỉ dùng hệ thống máy bơm thiết kế, ta có thểtăng giảm công suất của thiết bị khi cần và do đó có thể giảm vốn đầu tư xây dựng công trình do giảm khối lượng xây dựng, giảm khối tích nhà xưởng, giảm chiều cao giàn máy, giảm chiều rộng các lối đi giữa các hệ thống máy bơm, giảm cả khối tích các phòng phụ trợđiều khiển. Mặt khác, áp dụng tựđộng hoá là ta phải thêm khoản chi phí vào vốn đầu tưđể mua sắm là lắp ráp vận hành các phương tiện tựđộng song những chi phí này có thể hoàn lại trong một thời gian ngắn do có các lợi thếđể giảm các chi phí đã kể trên. Đểđánh giá hiệu quả kinh tế khi áp dụng tựđộng hoá vào các quá trình sản xuất, người ta thường đưa vào chỉ số thời gian hoàn vốn ban đầu của tựđộng hoá. Thời gian này được tính theo biểu thức sau:
  7. (K 2 To −K1) = (C2 −C1)*Q
  8. Trong đó: T0 - thời gian hoàn vốn ban đầu (tính bằng năm): K - vốn đầu tư ban đầu; Q -đại lượng sản phẩm hàng năm; C 1: giá thành 1 đơn vị sản phẩm khi công trình chưa được áp dụng tựđộng hoá; C 2: giá thành 1 đơn vị sản phẩm khi công trình đã được áp dụng tựđộng hoá; Cũng có khi chỉ số kinh tế của tựđộng hoá còn xác định theo số phần trăm của chi phí vốn đầu tưđược hoàn vốn sau 1 năm áp dụng tựđộng hoá: 1 E = * 1 0 0 % T o Trong đó: E- phần trăm chi phí vốn đầu tưđược hoàn vốn sau 1 năm áp dụng tựđộng hoá; T0 - số năm hoàn vốn đầu tư ban đầu. Thời gian hoàn vốn lâu nhất tuỳ thuộc vào mức độ tựđộng hoá được sử dụng. Sau đây là những chỉ số thời gian hoàn vốn tham khảo:
  9. . Khi tựđộng hoá từng phần trên các thiết bị kỹ thuật. Cụ thể T0 = 1-1,5 năm. . Khi tựđộng hoá từng quá trình và có sự thay đổi từng phần thiết bị T0 = 2-3 năm. . Khi tựđộng hoá liên hợp các quá trình riêng rẽ không có sự thay đổi sơđồ công nghệT0 = 4-5 năm. . Khi tựđộng hoá liên hợp đối tượng có thay đổi thiết bị và biến đổi sơđồ công nghệ T0 = 6 năm. Trong thời kỳ hiện nay, khi nền công nghệ cao phát triển mạnh, việc áp dụng tin học vào tựđộng hoá ngày càng nhiều và nó cho thấy rõ hiệu quả kinh tế và các tiện ích khác trong hệthống vận hành tựđộng nên thời gian hoàn vốn sẽ hoàn thành nhanh hơn. Mặt khác nhờ có tựđộng hoá mà chất lượng sản phẩm ngày một như ý để tăng tính cạnh tranh trên thị trường và đến đây ta khẳng định một điều rằng chỉ áp dụng tựđộng hoá mới có được sản phẩm chất lượng cao, số lượng nhiều, chi phí ít và giá thành rẻ. Do đó việc áp dụng tựđộng hoá vào các quá trình sản xuất là hướng đúng đắn nhất và chỉ có theo hướng đi đó chúng ta mới có thểtiến tới hoà nhập APTA. [1]

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản