Hidrocacbon no mạch hở (Ankan)

Chia sẻ: Le Thanh Nhan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
831
lượt xem
175
download

Hidrocacbon no mạch hở (Ankan)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: Hidrocacbon no mạch hở (Ankan)

  1. A. Hidrocacbon no mạch hở (Ankan) I.Hidrocacbon no mạch hở không nhánh Bốn chất đầu có tên là metan, etan, prophan và butan. Tên của tất cả các đồng đẳng cao hơn đều được hình thành bằng cách tổ hợp tiền tố cơ bản về đội bội với hậu tố -an. Các tiền tố nói trên chỉ ra số lượng n nguyên tử C trong mạch còn hậu tố -an đặc trưng cho hidrocacbon no. VD: C5H12 có tên là pent(a)+an =pentan. Dưới đây là tên hệ thống của 1 số ankan mạch ko nhánh CnH2n+2: n------------------Ankan 21--------------Henicosan 22---------------Docosan 30----------------Tricontan 31------------Henitricontan 33------------Tritriacontan 35-----------Pentatriacontan 40-------------Tetracontan 50-------------Pentacontan 60-------------Hexacontan 100---------------Hectan 101--------------Henhectan 102--------------Dohectan 132--------Dotriacontahectan 200----------------Đictan 1------------------Metan 2--------------------Etan 3-----------------Propan 4-------------------Butan 5------------------Pentan 6------------------Hexan 7-----------------Heptan 8-------------------Octan 9------------------Nonan 10-----------------Decan 11-----------------Undecan 12----------------Dodecan 14---------------Tetradecan 16---------------Hexadecan 18---------------Octadecan 20-----------------Isosan II. Hidrocacbon no mạch nhánh Theo danh pháp thay thế, phân tử an kan mạch nhánh được coi như cấu thành từ 1 mạch chính là Hidrua nền và các nhánh bên là những nhóm thế.
  2. Tên của ankan= tên của các nhánh cùng với "locant"+ tên của hidrua nền Các bước cần thực hiện: 1. Xác định hidrua nền (ở đây là mạch chính). Đó là mạch cacbon dài nhất; nếu có đồng thời một số mạch dài nhất mà bằng nhay thì chọn mạch có nhiều nhánh nhất, đặc biệt là có "locant" nhỏ nhất. VD: 1-----2-----3----4----5----6----7 CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH-CH3 -----------------------------| ----------------------------CH3 2. Đánh số (bằng chữ số Arập) các nguyên tử C trên mạch chính xuất phát từ đầu nào gần mạch nhánh để cho "locant" nhỏ nhất. Nếu có nhiều cách mà theo cách đánh ố khác nhau dẫn tớ 2 bộ "locant" khác nhau thì so sánh 2 bộ đó theo từng cặp "locant", chọn bộ nào có locant nhỏ hơn trong lần gặp đầu tiên. VD: 6-----5---4----3---2---1 CH3-CH-CH2-CH-CH-CH3 ------|---------|----| ------CH3-----CH3-CH3 Đúng: 2,3,5- trimetyl hexan Sai: 2,4,5- trimetyl hexan Lý do: 3= 2 nhánh giống nhau Các nhánh đơn giản được xếp theo trình tự chữ cái đầu của tên nhánh, ko dùng chữ cái đầu của tiền tố về độ bội mà ở đây các yếu tố cơ bản như đi-, tri- vvv VD: Butyl -> Etyl -> Đimetyl -> propyl Các nhánh phức tạp (có nhóm thế trong nhánh) cũng được xếp theo trình tự chữ cái đầu nhưng là tên hoàn chỉnh cho dù đó là chữ cái đầu của nhóm thế trong nhánh hay của tiền tố cơ bản về độ bội. VD: (1,2-Đimetylpentyl) -> Etyl ->Metyl -> (1-Metylbutyl) -> (2-Metylbutyl) 4. Thiết lập tên đầy đủ gồm các thành phần và tuân theo trình tự: "Locant cho nhánh" (viết ngay trc tên nhánh) + "tiền tố độ bội"(nếu có)+ "Tên của nhánh" + "Tên hidrua nền" (tiền tố cơ bản + hậu tố -an) VD: CH3-CH2-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2-CH3 : 3-Etyl-4-metyl hexan III. Nhóm hay gốc hidrocacbon no
  3. Các nhóm hóa trị 1 được hình thành bằng cách loại bớt một nguyên tử H ra khỏi phân tử ankan và được gọi chung là ankyl. Có 2 cách gọi tên: a/ Đổi hậu tố -an của ankan thành -yl. Khi trong nhóm có mạch nhánh thì chọn mạch dài nhất kể từ nguyên tử C mang hóa trị tự do (được đánh số 1) làm mạch chính rồi họi tên nhóm theo danh pháp thay thế. b/thêm hậu tố -yl vào tên của ankan kèm theo "locant: cho hóa trị tự do. Đánh số mạch cacbon sao cho "locant" đó có giá trị tối thiểu. VD: CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 (pentan) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2- a/pentyl b/pentan-1-yl CH3-CH2-CH2-CH(CH3)- a/1-Metylbutyl b/Pentan-2-yl Cách gọi tên thứ 2 (kiểu b) thường được dùng cho các nhóm mà cấu tạo phức tạp (chứa nhiều liên kết kép, nhiều vòng,...) và các nhóm đa hóa trị B. Hidrocacbon không no mạch hở (Anken, Ankin) .Hidrocacbon không no 1. Hidrocacbon không no có một hay nhiều liên kết đôi Tên của hidrocacbon chứa 1,2,3 ... nối đôi xuất phát từ tên của ankan tương ứng chỉ thay đổi hậu tố -an bằng -en (một nối đôi), -ađien (hai nối đôi), -atrien (ba nối đôi) .... kèm theo "locant" chỉ vị trí của từng liên kết đôi đó. Mạch chính của hidrocacbon là mạch chứa nhiều nối đôi nhất , được đánh số từ đầu nào có thể cho "locant" nhỏ nhất, trước hết là cho nối đôi. VD: CH3-CH2-CH2-C(C2H5)=CH2 : 2-Etyl pent-1-en (CH3)3c-CH2-CH2-CH=CH2 : 5,5-Đimetyl hex-1-en 2.Hidrocacbon có một hay nhiều liên kết ba Tên của hidrocacbon chứa một, hai, ba ... liên kết ba cũng xuất phát từ tên của hidrocacbon no tương ứng chỉ đổi hậu tố -an thành -in (một nối ba), -ađiin (hai nối ba), -atriin (ba nối ba), ... Cách chọn mạch chính, cách đánh số mạch C và cách gọi tên nói chung cũng tương tự như các hợp chất chứa nối đôi. Thí dụ: CH3-CH(CH3)-CH2-CH(C2H5)-C=-CH: 3-Etyl-5-metyl hex-1-in 3.Hidrocacbon có chứa đồng thời nối đôi và nối ba: Tên của các Hidrocacbon loại này có các đuôi -enin (chứa 1 nối đôi và 1 nối ba), -ađienin (hai nối đôi và một nối ba), -enđiin (một nối đôi, hai nối ba) ..v.v.. Mạch cacbon được đánh số sao cho các "locant" của nối đôi và nối ba là thấp nhất. Khi có sự chọn lựa thì ưu tiên để cho nối đôi có "locant" nhỏ Thí dụ: CH=-C-CH=CH2: Buten-1-in-3
Đồng bộ tài khoản