Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và quản trị nội bộ - Hai vấn đề cốt tử của ngân hàng Việt Nam trước thềm hội nhập (Đỗ Cao Bảo)

Chia sẻ: Thugiang Thugiang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:24

0
582
lượt xem
248
download

Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và quản trị nội bộ - Hai vấn đề cốt tử của ngân hàng Việt Nam trước thềm hội nhập (Đỗ Cao Bảo)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài báo cáo này, công ty Hệ thống thông tin FPT giới thiệu đến các quý ngân hàng hai giải pháp Telephone Banking dùng cho ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ; và giải pháp Internet Banking dùng cho ngân hàng có quy mô vừa và lớn. Mời các bạn cùng tham khảo báo cáo "Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và quản trị nội bộ - Hai vấn đề cốt tử của ngân hàng Việt Nam trước thềm hội nhập" sau đây để hiểu rõ hơn về hai giải pháp trên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và quản trị nội bộ - Hai vấn đề cốt tử của ngân hàng Việt Nam trước thềm hội nhập (Đỗ Cao Bảo)

  1. HIỆN ĐẠI HOÁ CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ NỘI BỘ HAI VẤN ĐỀ CỐT TỬ CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRƯỚC THỀM HỘI NHẬP Đỗ Cao Bảo Tổng giám đốc Công ty Hệ thống Thông tin FPT
  2. NGÂN HÀNG VIETNAM 2007 “Thế giới đang thay đổi chóng mặt, vấn đề ngày nay không còn là cá lớn nuốt cá bé mà là cá nhanh nuốt cá chậm” Rupert Murdoch “Thế giới đang thay đổi với tốc độ chóng mặt, đa số không nhận ra điều đó, chỉ có một số ít người nhận ra sự thay đổi và chỉ có một số rất ít người có khả năng thay đổi. Thành công chỉ đến với những người nhận thức ra sự thay đổi và có khả năng thay đổi”
  3. NGÂN HÀNG VIETNAM 2007  Cơ hội rất lớn cùng cơ hội của Việt nam, với sự tăng trưởng kinh tế cao thứ 2 thế giới.  Nhiều doanh nghiệp nghiệp Việt nam đang tăng trưởng rất tốt và cần sự hỗ trợ vốn và dịch vụ từ các ngân hàng.  Thu nhập của người dân càng ngày càng cao, cần nhiều các dịch vụ của ngân hàng.  Các dịch vụ của ngân hàng còn nghèo nàn, dựa trên nền Công nghệ ngân hàng vừa thiếu vừa chưa đáp ứng yêu cầu của kinh doanh.  Kinh nghiệm và trình độ quản trị là điểm đáng lo ngại nhất.  Sau khi Việt nam ra nhập WTO, các ngân hàng Việt nam phải đối mặt với sự cạnh tranh bình đẳng với các Ngân hàng Quốc tế vượt trội cả về Vốn, Công nghệ, Dịch vụ và Quản trị.
  4. NGÂN HÀNG VIETNAM 2007 Hai vấn đề lớn, các Ngân hàng Việt nam cần giải quyết:  HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG:  Cung cấp nhiều dịch vụ Ngân hàng hơn nữa nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng.  Cung cấp dịch vụ nhanh hơn, tốt hơn, thuận tiện hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng bạn trong môi trường hội nhập.  NÂNG CAO HỆ THỐNG QUẢN TRỊ NỘI BỘ:  Đảm bảo quản lý tốt, chính xác, nhanh chóng Tài chính, nguồn nhân lực, rủi ro, hệ thống khách hàng của Ngân hàng.  Đảm bảo cung cấp các số liệu về Tài chính, Nhân lực, Rủi ro, Khách hàng thật nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu quản lý và hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định.  Đảm bảo tính minh bạch của Ngân hàng.
  5. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG  HỆ THỐNG HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:  Hệ thống hạ tầng Mạng và Viễn thông (Networking & Communication).  Hệ thống Data Center (Hệ thống máy chủ và hệ thống lưu trữ).  Hệ thống Bảo mật (Security System).  Hệ thống Call Center  Hệ thống giám sát và quản trị (Monitoring System).  HỆ THỐNG ỨNG DỤNG VÀ DỊCH VỤ  Core Banking.  Internet Banking & Phone Banking.  Trade Finance  Payment System: Switching Solution, ATM, POS, Card & Smart/EMV Card. Hệ thống chuyển mạch tài chính và sự liên kết các ngân hàng thành viên.
  6. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG CNTT (INFRASTRUCTURE):  Hệ thống Networking & Communication:  Hệ thống Data Center: Nỗi lo An toàn dữ liệu?  Storage System: Rất ít đã làm?  DR (Disaster Recovery): Hầu hết chưa làm?  Hệ thống Bảo mật (Security):  Hoặc chưa làm hoặc làm ở mức thấp  Vấn đề rất cấp bách (Đã trình bầy tại Vietnam Banking 2004)  Hệ thống Call Center:  Kết hợp với CRM, hỗ trợ khách hàng: Hầu hết chưa làm?  Hệ thống giám sát (Monitoring) và quản trị:  Monitoring hệ thống Infrastructure.  Monitoring các thông tin
  7. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG VÀ DỊCH VỤ:  Hệ thống Core Banking:  Core Banking được ví như “TRÁI TIM” của ngân hàng.  80% Các ngân hàng Việt nam đã triển khai xong (Online tất cả các chi nhánh).  20% Ngân hàng đang triển khai hoặc chưa triển khai.  Qui mô còn nhỏ, chưa đầy đủ các chức năng.  Có Ngân hàng đã nghĩ đến việc thay thế hệ thống Core Banking Hiện đại hơn, đáp ứng yêu cầu cao hơn của một ngân hàng đạt chuẩn quốc tế.  Hệ thống Internet Banking, Phone Banking:  Hầu hết chưa triển khai  Mới chỉ có các chức năng: Tra cứu số dư, lịch sử các giao dịch; Thiếu các chức năng: Thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, thanh toán sec, cho vay, quản lý tiền mặt, mở L/C…
  8. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG Tại sao phải ứng dụng Internet Banking & Call Center? “Chi phí đầu tư cho việc phục vụ một khách hàng” > 500$ > 5$ < 1$ Call Center Internet Chi nhánh Banking
  9. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG VÀ DỊCH VỤ:  Payment System (Vietnam):  ATM: ~3.820 ATM.  POS: ~22.000 điểm chấp nhận  Master/VISA/Amex/ATM Card: >6.2 triệu thẻ.  Ngân hành phát hành thẻ: 20/58  Công nghệ thẻ: Thẻ từ  Hệ thống Switching: ½ hoạt động tốt  Hệ thống chuyển mạch tài chính: Banknet (3), VCB (12)  Payment System (ThaiLand):  ATM: 21.500 ATM.  POS: 200.000 điểm chấp nhận  Master/VISA/Amex/ATM Card: kê của Visaệu thhết * Theo thống 20 tri đến ẻ. 31/12/2006
  10. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG HỆ THỐNG ỨNG DỤNG VÀ DỊCH VỤ:  Việc chuyển đổi sang EMV Card:  Khuyến cáo của VISA.  Các nước trong khu vực đã chuyển đổi (Taiwan, Malayxia, Cambodia).  Các nước trong khu vực đang chuyển đổi (Singapore, Indonesia, Thailan, Brunei, Philippin).  Rủi ro ngày càng cao cho các nước chưa chuyển đổi  Có Ngân hàng Việt nam đã có kế hoạch chuyển đổi.  Hệ thống Switching:  Triển khai hệ thống switching tốt là đặc biệt quan trọng.  Hệ thống chuyển mạch tài chính:  Tất cả các ngân hàng đã phát hành thể nên tham dự vào hệ thống chuyển mạch tài chính.
  11. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG 1. Xây dựng bức tranh tổng thể hệ thống CNTT & xác định một chiến lược dài hạn. 2. Tập trung phát triển và hoàn thiện “Trái tim” Core banking. 3. Phát triển hệ thống chuyển mạch tài chính. Xác định hệ thống chuyển mạch tài chính như “huyết mạch” của ngân hàng. 4. Nhanh chóng phát triển hệ thống kênh thanh toán và mạng lưới phục vụ khách hàng - “chân tay” của ngân hàng. 5. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống hạ tầng CNTT (Infrastructure) đảm bảo tính sẵn sàng, an toàn và bền vững của hệ thống (Data Center - DR, Security).
  12. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG 1. Chú trọng đến các chỉ số chi phí, hiệu quả đầu tư “Chi phí đầu tư cho việc phục vụ một khách hàng” > 500$ > 5$ < 1$ Call Center Internet Chi nhánh Banking
  13. HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG 1. Sử dụng dịch vụ out-sourcing • Giảm thiểu chi phí đầu tư. • Tối giản bộ máy vận hành, bảo trì hệ thống. • Rút ngắn thời gian đưa sản phảm ra thị trường. • Tập trung trí tuệ, thời gian, nguồn lực vào nghiệp vụ Ngân hàng. • Out-sourcing những gì: • Dịch vụ quản trị hệ thống & BPO • Data Center • Call Center
  14. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG  Ngân hàng phải chịu sức ép từ nhiều phía 1. Tăng trưởng về cơ cấu tổ chức 2. Đổi mới công nghệ 3. Tuân thủ pháp lý và các tiêu chuẩn quốc tế 4. Sự thay đổi trong bối cảnh kinh doanh toàn cầu
  15. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG  Ví dụ về pháp lý buộc các ngân hàng phải tuân thủ những chuẩn quốc tế như Sarbanes Oxley hay Basel II  Cung cấp các báo cáo một cách tin cậy, chính xác và nhanh chóng  Quản lý và báo cáo tình trạng hoạt động theo thời gian thực  Xây dựng kế hoạch xuyên suốt tất cả các lines kinh doanh
  16. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG  Tình trạng yếu kém tại các ngân hàng  Phần mềm đơn lẻ  Excel kết hợp sổ sách  Các chỉ tiêu còn mơ hồ, thiếu chính xác • Tính thành tích theo số tài khoản phát triển được • Theo số dư tiền vay • Theo số thẻ phát hành • Hạch toán chi nhánh không chính xác dẫn đến hệ quả đánh giá sai năng lực của cán bộ, ra chính sách sai
  17. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG 1. Quản lý tài chính: Kế toán tài chính, Kế toán quản trị 2. Quản lý nhân lực 3. Quản lý hoạt động 4. Phân tích/hỗ trợ ra quyết định 5. CRM 6. Risk Management (bao gồm cả vấn đề chống rửa tiền)
  18. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG  Quản lý tài chính: Kế toán tài chính  Kiểm soát tất cả các hoạt động tài chính, kế toán theo thời gian thực  Cung cấp thông tin nhanh và chính xác  Nâng cao chất lượng và hiệu quả các qui trình nghiệp • Rút ngắn thời gian đóng sổ: Hệ thống tài chính hiện đại chỉ tính theo phút • Đơn giản hoá việc xử lý thanh toán
  19. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG  Quản lý tài chính: Kế toán quản trị  Hạch toán chi phí / lợi nhuận chi tiết tới từng đối tượng chi phí • Trung tâm chi phí (cost center) • Trung tâm lợi nhuận (Profit center) • Hạch toán nội bộ (Internal Order) • Hạch toán theo hoạt động (Activity-based Costing - ABC)  Tính toán Giá vốn nội bộ (Funds Transfer Pricing) • Mô hình hoá luồng tiền từ các khoản cho vay, cho gửi và các phương tiện khác • Phân tích, đánh giá lợi ích chuyển vốn và các đặc tính kinh tế của từng phương tiện • Tính hàng ngày hay nội trong một ngày
  20. QUẢN TRỊ NỘI BỘ NGÂN HÀNG  Quản lý nhân lực  Quản lý các giao dịch của nhân viên  Quản lý quay vòng sức lao động  Tuyển dụng, đào tạo  Quản lý mối quan hệ nhân viên  Phân tích quản trị nhân lực  Nâng cao năng suất lao động và giữ chân nhân viên

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản