Hiển thị File Excel trong ASP.NET sử dụng C Sharp

Chia sẻ: Lang Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
282
lượt xem
100
download

Hiển thị File Excel trong ASP.NET sử dụng C Sharp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích của bài viết này là làm thế nào để hiển thị chính xác giá trị hay nội dung của các Sheet, cả lời chú thích trong một trang aspx. Điều này có thể rất có ích cho người phát triển muốn làm về tự động trong MS Office. Chương trình gồm có 2 Panel, 1 Panel chứa các thành phần điều khiển, Panel còn lại là nơi thể hiện nội dung của file Excel. Ta thấy quy trình tương đối đơn giản: Chọn File cần xem - tách File thành các Sheet - hiển thị các Sheet đó lên....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiển thị File Excel trong ASP.NET sử dụng C Sharp

  1. Hiển thị File Excel trong ASP.NET sử dụng C Sharp Mục đích của bài viết này là làm thế nào để hiển thị chính xác giá trị hay nội dung của các Sheet, cả lời chú thích trong một trang aspx. Điều này có thể rất có ích cho người phát triển muốn làm về tự động trong MS Office. Chương trình gồm có 2 Panel, 1 Panel chứa các thành phần điều khiển, Panel còn lại là nơi thể hiện nội dung của file Excel. Ta thấy quy trình tương đối đơn giản: Chọn File cần xem -> tách File thành các Sheet -> hiển thị các Sheet đó lên. Trước hết, ta xử lý sự kiện click cho List button: protected static string m_strFileName = ""; protected void btnAvailableShtAndChrt_Click(object sender, EventArgs e) { m_strFileName = txtfileValue.PostedFile.FileName; if (m_strFileName == "") { lblErrText.Text = "File không Tồn tại"; } else { string strTemp = m_strFileName.Substring(m_strFileName.Length - 3);
  2. strTemp = strTemp.ToUpper(); if (strTemp == "XLS") { drpShtAndChrt.Items.Clear(); GetListofSheetsAndCharts(m_strFileName, true, drpShtAndChrt); } else { lblErrText.Text = "File được chọn không đúng định dạng yêu cầu"; } } } Trong hàm này, ta xây dựng Hàm GetListofSheetsAndCharts(m_strFileName, true, drpShtAndChrt) để tách File thành các Sheet và Chart, có nội dung như sau: public void GetListofSheetsAndCharts(string strFileName, bool bReadOnly, DropDownList drpList) { Excel.Workbook workbook = null; try { if (!bReadOnly) { // mở chế độ Write. workbook = appOP.Workbooks.Open(strFileName, 2, false, 5, "", "", true, Excel.XlPlatform.xlWindows, "\t", false, true, 0, true, 1, 0); } else { // Mở chế độ Read workbook = appOP.Workbooks.Open(strFileName, 2, true, 5, "", "", true, Excel.XlPlatform.xlWindows, "\t", false, true, 0, true, 1, 0); } // Đọc File Excel. object SheetRChart = null; int nTotalWorkSheets = workbook.Sheets.Count; int nIndex = 0; for (int nWorkSheet = 1; nWorkSheet
  3. { SheetRChart = workbook.Sheets[(object)nWorkSheet]; if (SheetRChart is Excel.Worksheet) { ListItem lstItemAdd = new ListItem(((Excel.Worksheet)SheetRChart).Name + "*WorkSheet", nIndex.ToString(), true); drpList.Items.Add(lstItemAdd); lstItemAdd = null; nIndex++; } else if (SheetRChart is Excel.Chart) { ListItem lstItemAdd = new ListItem(((Excel.Chart)SheetRChart).Name + "*Chart", nIndex.ToString(), true); drpList.Items.Add(lstItemAdd); lstItemAdd = null; nIndex++; } } if (workbook != null) { if (!bReadOnly) { // Đóng chế độ Write workbook.Save(); workbook = null; } else { // Đóng chế độ Read workbook.Close(false, false, Type.Missing); workbook = null; } } } catch (Exception expFile) { Response.Write(expFile.ToString()); } finally { if (workbook != null) { if (!bReadOnly)
  4. { // Đóng chế độ Write workbook.Save(); workbook = null; } else { // Đóng chế độ Read workbook.Close(false, false, Type.Missing); workbook = null; } } } } Ta để ý thấy hàm này có 3 tham số truyền vào: Tên File, Chế độ mở File và tên của DropDownList. Sau khi ta đã thực hiện xong bước tách File Excel thành các Sheet và chart, ta chỉ cần lựa chọn các Sheet hoặc các Chart để hiển thị lên. Ta xử lý sự kiện click nút Display: protected void btnDisplay_Click(object sender, EventArgs e) { if (drpShtAndChrt.SelectedIndex != -1) { string strSheetorChartName = drpShtAndChrt.SelectedItem.Text; // Ta phải xóa bỏ các ký tự "*" vì tên của các Sheet trong Excel không cho phép có kí tự này. char[] delimiterChars = { '*' }; string[] strTemp = strSheetorChartName.Split(delimiterChars); if (strTemp[1] == "WorkSheet") { DisplayExcelSheet(m_strFileName, strTemp[0], true, lblErrText); } else if (strTemp[1] == "Chart") { DisplayExcelSheet(m_strFileName, strTemp[0], true, lblErrText, true); } } } Ở trong hàm này ta phải kiểm tra xem ta lựa chọn File để hiển thị là Sheet hay là Chart. Ta dùng kỹ thuật Overloadding cho hàm DisplayExcelSheet() để thực hiện. Nếu là Sheet thì ta gọi hàm
  5. DisplayExcelSheet(m_strFileName, strTemp[0], true, lblErrText) với 4 tham số kèm theo. Còn ngược lại, nếu là Chart thì ta phải gọi hàm có 5 tham số. public bool DisplayExcelSheet(string strFileName, string strSheetRChartName, bool bReadOnly, Label lblErrorText) { return DisplayExcelSheet(strFileName, strSheetRChartName, bReadOnly, lblErrText, false); } public bool DisplayExcelSheet(string strFileName, string strSheetRChartName, bool bReadOnly, Label lblErrorText, bool bIsChart) { appOP.DisplayAlerts = false; Excel.Workbook workbook = null; Excel.Worksheet worksheet = null; Excel.Chart chart = null; try { if (!bReadOnly) { // Mở chế độ Write. workbook = appOP.Workbooks.Open(strFileName, 2, false, 5, "", "", true, Excel.XlPlatform.xlWindows, "\t", false, true, 0, true, 1, 0); } else { // Mở chế độ Read. workbook = appOP.Workbooks.Open(strFileName, 2, true, 5, "", "", true, Excel.XlPlatform.xlWindows, "\t", false, true, 0, true, 1, 0); } // Đọc File Excel. if (bIsChart) { chart = (Excel.Chart)workbook.Charts[strSheetRChartName]; } else { worksheet = (Excel.Worksheet)workbook.Sheets[strSheetRChartName];
  6. } // Đọc các mã thông tin của File. if (bIsChart) { if (chart == null) { lblErrorText.Text = strSheetRChartName + " Ký tự không được chấp nhận "; } else { ExcelChartRead(chart, this.pnlBottPane); } } else { if (worksheet == null) { lblErrorText.Text = strSheetRChartName + " Sheet sẵn có"; } else { this.pnlBottPane.Controls.Add(ExcelSheetRead(worksheet, lblErrText)); } } if (!bReadOnly) { // Đóng chế độ Write. workbook.Save(); workbook = null; } else { // Đóng chế độ Read. workbook.Close(false, false, Type.Missing); workbook = null; } } catch (Exception expInterop) { lblErrText.Text = expInterop.ToString(); return false; } finally {
  7. if (workbook != null) { if (!bReadOnly) { // Đóng chế độ Write. workbook.Save(); workbook = null; } else { // Đóng chế độ Read. workbook.Close(false, false, Type.Missing); workbook = null; } } appOP.DisplayAlerts = true; } return true; } Đối với Sheet ta gọi hàm ExcelSheetRead(worksheet, lblErrText). Hàm này có giá trị trả về là một Table Control. Còn với Chart ta thực hiện hàm ExcelChartRead(chart, this.pnlBottPane). Hàm này trả về giá trị Boolean. Trước khi đi chi tiết về 2 hàm này, chúng ta sẽ nói về những Hàm quan trọng trong việc chuyển đổi định dạng từ Excel sang Dot Net. Thuộc tính đầu tiên đề cập đến là Màu sắc (Color). Hàm ConvertExcelColor2DotNetColor(object objExcelColor) dùng để chuyển đổi màu sắc trong Excel sang Dot Net. Giá trị trả về là một đối tượng Color: private System.Drawing.Color ConvertExcelColor2DotNetColor(object objExcelColor) { string strColor = ""; uint uColor = 0; int nRed = 0; int nGreen = 0; int nBlue = 0; strColor = objExcelColor.ToString(); uColor = checked((uint)Convert.ToUInt32(strColor)); strColor = String.Format("{0:x2}", uColor); strColor = "000000" + strColor; strColor = strColor.Substring((strColor.Length - 6), 6); uColor = 0; uColor = Convert.ToUInt32(strColor.Substring(4, 2), 16);
  8. nRed = (int)uColor; uColor = 0; uColor = Convert.ToUInt32(strColor.Substring(2, 2), 16); nGreen = (int)uColor; uColor = 0; uColor = Convert.ToUInt32(strColor.Substring(0, 2), 16); nBlue = (int)uColor; return System.Drawing.Color.FromArgb(nRed, nGreen, nBlue); } 2 Hàm nữa dùng để chuyển định dạng ngang và dọc của Excel sang Dot Net: private HorizontalAlign ExcelHAlign2DotNetHAlign(object objExcelAlign) { switch (((Excel.Range)objExcelAlign).HorizontalAlignment.ToString()) { case "-4131": return HorizontalAlign.Left; case "-4108": return HorizontalAlign.Center; case "-4152": return HorizontalAlign.Right; default: return HorizontalAlign.Left; } } đó là hàm chuyển đổi giá trị Chiều ngang. Còn hàm sau dùng để chuyển đổi giá trị chiều dọc: private VerticalAlign ExcelVAlign2DotNetVAlign(object objExcelAlign) { switch (((Excel.Range)objExcelAlign).VerticalAlignment.ToString()) { case "-4160": return VerticalAlign.Top; case "-4108": return VerticalAlign.Middle; case "-4107": return VerticalAlign.Bottom; default: return VerticalAlign.Bottom; }
  9. } Đó là 3 Hàm rất quan trọng trong việc chuyển đổi các thuộc tính từ Excel sang Dot Net. Bây giờ ta quay lại 2 hàm hiển thị Chart và Sheet ở bên trên. Trước tiên là Hàm ExcelChartRead(Excel.Chart objExcelChart, Panel ctrlCollPane) hiển thị một Chart: public bool ExcelChartRead(Excel.Chart objExcelChart, Panel ctrlCollPane) { Image imgChart = null; try { objExcelChart.Export(@"C:\TempGif.gif", "GIF", true); imgChart = new Image(); imgChart.ImageUrl = @"C:\TempGif.gif"; ctrlCollPane.Controls.Add(imgChart); imgChart.Dispose(); } catch (Exception expFileError) { Response.Write(expFileError.ToString()); return false; } finally { if (imgChart != null) { imgChart.Dispose(); } } return true; } còn đây là hàm ExcelSheetRead(Excel.Worksheet objExcelSheet, Label lblErrText) thể hiện một Sheet: public Control ExcelSheetRead(Excel.Worksheet objExcelSheet, Label lblErrText) { int nMaxCol = ((Excel.Range)objExcelSheet.UsedRange).EntireColumn.Count; int nMaxRow = ((Excel.Range)objExcelSheet.UsedRange).EntireRow.Count;
  10. Table tblOutput = new Table(); TableRow TRow = null; TableCell TCell = null; string strSize = ""; int nSizeVal = 0; bool bMergeCells = false; int nMergeCellCount = 0; int nWidth = 0; if (objExcelSheet == null) { return (Control)tblOutput; } tblOutput.CellPadding = 0; tblOutput.CellSpacing = 0; tblOutput.GridLines = GridLines.Both; try { for (int nRowIndex = 1; nRowIndex
  11. nColIndex]).Comment.Shape.AlternativeText; } else { TCell.ForeColor = ConvertExcelColor2DotNetColor(((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Color); } TCell.BorderWidth = 2; TCell.Width = 140; //TCell.Width = 40; //* TCell.Font.Bold = (bool)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Bold; TCell.Font.Italic = (bool)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Italic; strSize = ((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Size.ToString(); nSizeVal = Convert.ToInt32(strSize); TCell.Font.Size = FontUnit.Point(nSizeVal); TCell.BackColor = ConvertExcelColor2DotNetColor(((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Interior.Color); if ((bool)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).MergeCells != false) { if (bMergeCells == false) { TCell.ColumnSpan = (int)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).MergeArea.Columns.Count; nMergeCellCount = (int)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).MergeArea.Columns.Count; nMergeCellCount--; bMergeCells = true; } else if (nMergeCellCount == 0) { TCell.ColumnSpan = (int)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).MergeArea.Columns.Count; nMergeCellCount = (int)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).MergeArea.Columns.Count; nMergeCellCount--; } }
  12. else { bMergeCells = false; } TCell.HorizontalAlign = ExcelHAlign2DotNetHAlign(((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex])); TCell.VerticalAlign = ExcelVAlign2DotNetVAlign(((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex])); TCell.Height = Unit.Point(Decimal.ToInt32(Decimal.Parse((((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).RowHeight.ToString())))); nWidth = Decimal.ToInt32(Decimal.Parse((((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).ColumnWidth.ToString()))); TCell.Width = Unit.Point(nWidth * nWidth); //*/ } else { if ((bool)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).MergeCells == false) { bMergeCells = false; } if (bMergeCells == true) { nMergeCellCount--; continue; } TCell.Text = " "; if (((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Comment != null) { TCell.ForeColor = System.Drawing.Color.Blue; TCell.ToolTip = ((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Comment.Shape.AlternativeText; } else { TCell.ForeColor = ConvertExcelColor2DotNetColor(((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Color); } TCell.Font.Bold = (bool)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex,
  13. nColIndex]).Font.Bold; TCell.Font.Italic = (bool)((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Italic; strSize = ((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Font.Size.ToString(); nSizeVal = Convert.ToInt32(strSize); TCell.Font.Size = FontUnit.Point(nSizeVal); TCell.BackColor = ConvertExcelColor2DotNetColor(((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).Interior.Color); TCell.Height = Unit.Point(Decimal.ToInt32(Decimal.Parse((((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).RowHeight.ToString())))); nWidth = Decimal.ToInt32(Decimal.Parse((((Excel.Range)objExcelSheet.Cells[nRowIndex, nColIndex]).ColumnWidth.ToString()))); TCell.Width = Unit.Point(nWidth * nWidth); } //TCell.BorderStyle = BorderStyle.Solid; //TCell.BorderWidth = Unit.Point(1); //TCell.BorderColor = System.Drawing.Color.Gray; TRow.Cells.Add(TCell); } tblOutput.Rows.Add(TRow); } } catch (Exception ex) { lblErrText.Text = ex.ToString(); } return (Control)tblOutput; } trên đây, chúng ta mới chỉ thể hiện được File Excel trong C Sharp. Hy vọng các bạn sẽ phát triển nâng cao lên, sao cho chương trình có thể đọc được tất cả các thể loại của MS Office.  
Đồng bộ tài khoản