Hiểu hỗn hợp kênh truyền thông và tại sao chúng không hiệu quả

Chia sẻ: Bun Rieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
41
lượt xem
5
download

Hiểu hỗn hợp kênh truyền thông và tại sao chúng không hiệu quả

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khi quảng cáo trực tuyến gia tăng, nó chắc chắn ngày càng phức tạp hơn. Ngày nay, các marketer gặp nhiều thử thách trong việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật phức tạp – từ tìm kiếm cho đến việc kết hợp công cụ quảng cáo và hơn thế – nhằm đạt được các kết quả mong đợi. Mỗi kênh có các nguyên tắc, mục tiêu và phương pháp quản lý riêng nhằm đạt được sự nhịp nhàng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiểu hỗn hợp kênh truyền thông và tại sao chúng không hiệu quả

  1. Hi u h n h p kênh truy n thông và t i sao chúng không hi u qu Khi qu ng cáo tr c tuy n gia tăng, nó ch c ch n ngày càng ph c t p hơn. Ngày nay, các marketer g p nhi u th thách trong vi c ng d ng các phương ti n k thu t ph c t p – t tìm ki m cho n vi c k t h p công c qu ng cáo và hơn th – nh m t ư c các k t qu mong i. M i kênh có các nguyên t c, m c tiêu và phương pháp qu n lý riêng nh m t ư cs nh p nhàng. Cho dù, trên lý thuy t, m i kênh có th ho t ng c l p. Tuy nhiên, có th s phát sinh nhi u v n khi chúng cùng ho t ng trong m t môi trư ng chung. Thi u s ph i h p s d n n nh ng mâu thu n có th phá h y m i liên k t và gia tăng xung t gi a các ho t ng. Nguy hi m hơn, các k t qu ch c ch n t ư c có th b b l b i cái nhìn thi u bao quát. T o ra m t h n h p phù h p t các kênh ơn l không t i a hóa nh ng cơ h i mà các kênh em l i; úng hơn, các nhà qu ng cáo c n có m t lý thuy t ti p c n và xây d ng các nguyên t c riêng cho m i kênh.
  2. Nhưng v i quá nhi u kênh và quá nhi u nguyên t c, m t nhà qu ng cáo nên b t ut âu? D a báo khó khăn và thoát kh i xung t. c m nh n ư c i u gì b n ang làm úng, i u gì b n ang làm quá t t, tháo g nh ng xung t và lo i b nh ng ho t ng vô ích. B n có th nh n th y vài i u b n mu n thay i. Ch ng h n, có th b n ang t p trung vào nhi u kênh trên m c c n thi t nh m thu hút khách hàng, trong khi i th c a b n s d ng ít kênh hơn. i mb t u: Hãy nhìn vào nh ng gì i th c a b n s n sàng chi có m t khách hàng. Chi phí m c tiêu tương quan c a b n như th nào? B n có m t kênh, ó b n tr 5 USD có m t khách hàng, trong khi i th c a b n là 7 USD? N u v y, b n có bi t t i sao không? N u b n ang ho t ng v i m t kênh, thay vì r ng hơn. B n có th nh n th y chi phí t t i m c tiêu c a b n không t i ưu cho toàn b chi n d ch.
  3. Qu n lý chi phí hi u qu hơn V i vi c s d ng cùng m t lúc nhi u kênh, chi phí tăng lên nhanh chóng, i u này t o ra th thách l n i v i các marketer, c bi t là trong môi trư ng kinh t mà m i ng b ra c n có s cân nh c. Nhìn vào chi phí cho m i kênh là cách t t nh t có ư c s s p x p h p lý, hi u qu hơn và ki m soát t t chi phí, trong khi v n t ư c nh ng k t qu như mong i. i mb t u: Lùi m t bư c và xem l i m c tiêu c a b n, và m i kênh có th h tr các m c tiêu ó như th nào. o lư ng m c nh hư ng, chi phí c a các ho t ng c trên th c t i và k ho ch. S d ng các k ho ch chi n lư c, ch ng h n như giám sát, báo cáo, qu n lý gia tăng giá tr s ng c a khách hàng, rà soát chi n d ch t i ánh giá hi u qu u tư và l a ch n kênh truy n thông phù h p.
  4. Ki m tra, t i ưu hóa và ki m tra l i l n n a gi a các kênh. S chênh l ch l n d n trong ki m tra có th nh hư ng l n t i ROI c a m t chi n d ch ơn l và cũng có th ư c áp d ng toàn b chi n d ch marketing a kênh. Ví d , b n có th nh n th y m t i u thông qua ho t ng ki m tra, ó là khách hàng m c tiêu c a b n ph n ng tích c c hơn khi b n “gi m dollars” so v i “gi m %”. Nh ng k t qu này có th cũng ư c s d ng t i xác nh, âu là i m b t u c i thi n các kênh khác. i mb t u: Ki m tra sáng t o, nh ng th b n cung c p cho khách hàng, nh ng s p x p, và th c hi n i u này thư ng xuyên m c có th , và ng bao gi th gì ó vào c t “m t”. Khi b n t o ra nh ng ti n b d a vào k t qu ki m tra m i kênh và t i a chúng, hãy xem l i nh ng th không hi u qu trư c ó, c bi t khi b n ang xem xét s khác nhau gi a các kênh. B n không bao gi bi t – th gì ó không hi u qu trư c khi b t um ts k t h p m i. G nk t i ngũ trong và ngoài Trong b t kỳ chi n d ch nào, c bi t là m t chi n d ch a kênh, m b o m i ngư i có s ph i h p v i nhau r t quan tr ng. Th m chí ch c n m t ai ó m t k t n i, có th m t cơ h i l n ã b b qua.
  5. Ch ng h n, b ph n IT thay i URLs mà không thông bao cho các marketer, d n n hư ng truy c p sai khu v c, k t qu là m t lưu lư ng, sai l m này có th s không bao gi ph c h i ư c, nó ch ng khác gì m t tr i nghi m t i t . i mb t u: K t h p m i thành viên trong i và nh ng ngư i liên quan trong th o lu n ngay t khi b t u chi n d ch. Gi cho ư ng truy n thông tin luôn m khi có thay i phát sinh. D báo nh ng thay i c a ngành. Không gian o c a th gi i tr c tuy n ã xóa b hoàn toàn nh ng gi i h n c a truy n thôn truy n th ng. Nh ng t khóa trư c ây liên k t v i thương hi u c a b n thì hi n t i ch là m t trò chơi công khai cho i th c nh tranh, nh ng t ó có th hư ng s truy c p ra kh i website c a b n và trư c ti p t i website c a i th . Nh ng thay i g n ây cho Google ch bao g m nh ng th ph c t p, có nh hư ng áng k n ROI c a marketers và s k t h p các kênh c a h . i mb t u: L p b ng kê ngư i giám sát và b o v thương hi u c a b n, cũng như cách th c môi trư ng m i s nh hư ng n ho t ng giám sát ó. Ví d , nh ng m r ng c a Google ã nh hư ng không ch n ROI c a các chi n d ch mà còn nh hư ng n c s tôn tr ng các nguyên t c liên k t trong tìm ki m. Và nó cùng t ng thay ic
  6. quy t c tôn tr ng nhãn hi u, i u này s quy t nh b n có th gia tăng nh ng liên k t h u ích hay không – ho c trao l i nhu n cho i th c a b n. N u b n không có m t thương hi u có th phân bi t, hãy nh n d ng các chi n lư c có th b o v b n, ch ng h n như t p trung vào phát tri n công vi c kinh doanh hi n t i, liên k t… Hãy nh r ng ây chính là nh ng i u giúp cho các kênh c a b n ư c t i ưu hóa và g n k t. Hãy h n h p marketing c a b n d n b n nc p m i c a s hi u qu và h p tác d n n thành công dài h n.
Đồng bộ tài khoản