Hiệu suất của Windows Vista SP1 so với Non-SP1

Chia sẻ: Lac Tran | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
47
lượt xem
2
download

Hiệu suất của Windows Vista SP1 so với Non-SP1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phiên bản Windows Vista SP1 đã đến muộn sau khi có một danh mục 77 trang liên quan tới nhưng Hotfix và Security Updates đã được phát hành . Microsoft cũng tổng kết những chi tiết đó bằng mấy câu như tăng cường tính thương thích , tin cậy hơn , an toàn hơn và hiệu suất cao hơn . Vista SP1 thay đổi những gì ? Phiên bản Windows Vista SP1 đã đến muộn sau khi có một danh mục 77 trang liên quan tới nhưng Hotfix và Security Updates đã được phát hành . Microsoft cũng tổng kết...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hiệu suất của Windows Vista SP1 so với Non-SP1

  1. Hiệu suất của Windows Vista SP1 so với Non-SP1 Phiên bản Windows Vista SP1 đã đến muộn sau khi có một danh mục 77 trang liên quan tới nhưng Hotfix và Security Updates đã được phát hành . Microsoft cũng tổng kết những chi tiết đó bằng mấy câu như tăng cường tính thương thích , tin cậy hơn , an toàn hơn và hiệu suất cao hơn . Vista SP1 thay đổi những gì ? Phiên bản Windows Vista SP1 đã đến muộn sau khi có một danh mục 77 trang liên quan tới nhưng Hotfix và Security Updates đã được phát hành . Microsoft cũng tổng kết những chi tiết đó bằng mấy câu như tăng cường tính thương thích , tin cậy hơn , an toàn hơn và hiệu suất cao hơn . Tại Bit-Tech đã chạy thử hiệu suất Vista SP1 trong Game và thấy rằng sự cải tiến của nó là không đáng kể . Trong một số trường hợp hiệu suất còn thấp hơn - tới 10% - so với bản Vista ban đầu với những Hotfix , và đó cũng không phải là tin tức tốt lành cho những ai mong chờ sự cải tiến một cách thần kì về hiệu suất của Vista trong Game . Theo Microsoft hiệu suất trong Vista SP1 được cải thiện trong một số lĩnh vực : • Cải thiện băng thông khi làm việc với những File chia xẻ qua mạng • Cải thiện hiệu suất trong quá trình Copy File . Trong những kiểm nghiệm nội bộ cho thấy những File Copy từ Folder này tới Folder khác trên cùng ổ Logic nhanh hơn 25% . Những File Copy từ máy tính ở xa mà không chạy Vista SP1 nhanh hơn 45% . Vì cải thiện những gì liên quan tới mạng nên việc những File Copy từ máy tính ở xa mà cũng chạy Vista SP1 nhanh hơn 50% . • Cải thiện phần ước lượng quá trình khi những File Copy dùng Windows Explorer . • Cải tiến tốc độ của những File được Add và những File giải nén từ Folder nén . • Tăng tốc độ hiệu suất khi chuyển năng lượng ( ví dụ như phục hồi từ Hibernate và Standby ) . • Cải thiện hiệu suất của truy cập bằng Domain . Với Vista trước kia , người dùng sẽ phải chờ một thời gian dài khi mở hộp hội thoại của File . • Nâng cao hiệu suất sử dụng Ắc quy bằng việc giảm mức sử dụng CPU trong những trường hợp không sử dụng đến .
  2. • Cải thiến chế độ Logon khi gỡ bỏ chế độ chờ 10 giây khi bấm CTRL-ALT-DEL để xuất hiện dấu nhắc yêu cầu Password . • Giảm thời gian quay trở lại khi đang sử dụng ScreenSaver • Tăng hiệu suất tổng thể khi làm việc với những File Media . • Giảm gần 75% thời gian khi khởi động Event Viewer Một số cải tiến đáng chú ý khác liên quan tới phần cứng như : • Hỗ trợ Firmware UEFI với phiên bản Vista 64-bit • Thêm hỗ trợ cho Direct3D 10.1 và cập nhật Direct3D 10 mà mở rộng API để hỗ trợ với những tính năng của phần cứng mới , ứng dụng 3D và những nhà phát triển Game để làm cho trở nên thuận tiện hơn và tạo được những hiệu ứng hấp dẫn hơn trong những phần cứng đồ hoạ mới . • Hỗ trợ thêm exFAT , hỗ trợ hệ thống File mới lớn hơn với dung lượng lớn hơn , số lượng nhiều hơn , mà sẽ được dùng trong những thiết bị lưu trữ như bộ nhớ Flash … • Hỗ trợ SD Advanced DMA (ADMA) theo chuẩn SD thông thường . Nó là kỹ thuật truyền dữ liệu mới mà sẽ hỗ trợ trong những bộ phận điều khiển SD mới với mục tiêu tăng cường hiệu suất truyền dữ liệu và giảm mức độ sử dụng CPU .
  3. • Hỗ trợ việc sử dụng đĩa DVD khi khởi động máy tính bằng BIOS hoặc EFI . • Nâng cao hỗ trợ cho những ổ đĩa mật độ cao bằng cách thêm những Icon và những nhận mới sẽ nhận dạng được những ổ HD-DVD và Blu-Ray là những ổ đĩa có mật độ cao . • Hỗ trợ thêm kiểu mới của Windows Media Center Extender , như Ti vi số và những đầu đọc DVD trên mạng để kết nối tới Windows Media Center của PC . • Nâng cao phần giải mã MPEG-2 để hỗ trợ bảo vệ nội dung khi người dùng truy cập với hệ thống Media Center với phần cứng Digital Cable Tuner . Điều đó cho phép tác động tới mức cao nhất của những đầu đọc DVD thương mại có phần cứng tăng tốc hỗ trợ cho việc giải mã . Tất cả những điều đó liên quan mật thiết tới DirectX 10.1 , UEFI , DVD , Blu-Ray , HD DVD , Digital Tuner và hỗ trợ bảo vệ nội dung cũng như là đối với Media Center Extender . Thiết lập hệ thống kiểm nghiệm • Asus P5K Pro (0904 BIOS) • Intel Core 2 Duo E6750, 2.66GHz • 2GB OCZ Reaper PC-8500 , 800MHz 4-4-4-12-1T • Nvidia GeForce 8800 GT • 2x Western Digital Raptor 150GB WD1500AHFD ( non-RAID) • Ổ Plextor PX-708A DVD-RW • Icy Box IB-MP303S-B với ổ cứng Seagate 7200.9 500GB SATA để kiểm tra truyền dữ liệu qua USB • Thecus N2100 với ổ cứng Samsung Spinpoint HD103UJ 1TB và Cable đầu kiểu Crossover CAT5e để kiểm nghiệm mạng. • Intel Inf 8.3.1.1009 WHQL • Nvidia Forceware 169.25 WHQL • Windows Vista Home Premium 32-bit
  4. Đầu tiên sẽ cài đặt Windows Vista trên ổ cứng hoàn toàn mới , sau đó những Driver phần cứng mới nhất sẽ được cài đặt . Cuối cùng hệ thống này sẽ được cài đặt bản vá lỗi đầy đủ ( phát hành ngày 25 tháng Ba 2008 ) nhưng không phải SP1 . Những ổ cứng được làm sạch sẽ , được chống phân mảnh và sẽ được khởi động lại sau mỗi lần chạy thử . Mỗi lần chạy thực hiện ba lần và lấy kết quả trung bình . Sau khi cài đặt Vista SP1 , những ổ đĩa cũng được chạy chống phân mảnh bằng những tiện ích của Windows . Hệ điều hành Vista cũng được thiết lập theo cùng một cách và để giảm bớt mức độ chênh lệch giữa những lần chạy thử : File Indexing và Aero được bật . ReadyBoost , SuperFetch và System Protection tất cả đều ở trạng thái Disable . Kiểm nghiệm này bằng cách Copy hai File lớn 3.6GB File Zip và 3.84GB File kiểu ISO từ phân vùng thứ hai 80GB trên đĩa Windows tới ổ cứng 150GB thứ hai . Thời gian khởi động
  5. Máy SP1 có thời gian khởi động chậm hơn máy Non-SP1 . Copy File từ ổ cứng tới ổ cứng Kiểm nghiệm này bằng cách Copy hai File lớn 3.6GB File Zip và 3.84GB File kiểu ISO từ phân vùng thứ hai 80GB trên đĩa Windows tới ổ cứng 150GB thứ hai . Tiếp theo Copy 400 File kiểu JPG với dung lượng tổng cộng 600MB cũng theo cách như trên . Không có sự khác biệt gì khi Copy File có kích thước lớn , mặc dù Copy nhiều File có kích thước nhỏ trong SP1 nhanh hơn nhiều so với hệ thống Non-SP1 .
  6. Kiểm nghiệm Copy USB Copy cũng File Zip 3.6GB từ ổ đĩa cứng qua USB 2.0 tới Icy Box có cắm ổ cứng SATA . Quá trình này dùng với hai tốc độ khác nhau Quá trình Copy File với USB trong Vista SP1 nhanh hơn một chút – trong khi tốc độ truyền thực tế gần 33MB/s , SP1 bắt đầu và kết thức việc truyền dữ liệu nhanh hơn . Sự chênh lệch thời gian Copy ngược lại từ USB tới HDD cho chúng ta thấy rõ điều đó . Kiểm nghiệm Copy Mạng Lại một lần nữa chúng ta Copy hai File lớn trong kiểm nghiệm với Mạng : 3.6GB File Zip với 3.84 GB File kiểu ISO từ ổ 150GB tới ổ đĩa mạng qua kết nối Gigabit Ethernet kèm theo Cable CAT5e Crossover . Cả hai kết nối mạng gán địa chỉ IP tĩnh . Tiếp theo Copy 400 File JPG nhỏ có tổng dung lượng 600MB trong cùng một cách và cuối cùng chúng ta lặp lại quá trình bằng cách Copy ngược lại từ ổ đĩa mạng tới ổ cứng trong máy tính .
  7. Cũng rất hợp lí khi nói rằng kiểm nghiệm truyền dữ liệu qua mạng rất khác nhau khi kiểm tra Copy File khác . Việc Copy dữ liệu từ ổ cứng tới ổ mạng thì SP1 thực hiện chậm hơn . Trong khi đó việc lấy dữ liệu từ ổ mạng tới ổ cứng trong SP1 nhanh hơn một cách đáng kể . Hiệu suất nhanh một cách đang chú ý khi bắt đầu và khi kết thức truyền dữ liệu điều đó dẫn tới tốc độ truyền dữ liệu từ ổ mạng tới ổ cứng của SP1 nhanh hơn .
  8. Trong nhiều trường hợp hiệu suất truyền dữ liệu những File nhỏ phản ánh lại việc truyền dữ liệu những File lớn trên , mặc dù hiệu suất giảm đi khi Copy dữ liệu tới ổ cứng mạng. Lại một lần nữa cho thấy việc lấy dữ liệu từ ổ mạng tới ổ cứng trong máy tính nhanh hơn nhiều trong Vista SP1 . PC Mark Vantage PCMark Vantage là sản phẩm chạy Benchmark chỉ cho Vista mà chạy kiểm nghiệm một loạt những ứng dụng chuẩn cho những ứng dụng thông thường . Nó chạy thử được với những bộ vi xử lí Multi-Core và phải hỗ trợ ít nhất tập lệnh SSE2 và Card màn hình phải hỗ trợ ít nhất Shader Model 2.0 . Có nhiều kiểm nghiệm cho Tivi độ nét cao , Phim ảnh , Game , bộ nhớ , âm nhạc , truyền thông , Internet , những ứng dụng chung và ổ cứng . Nó bao trùm một loạt những phần mềm thông thường và những người dùng PC sẽ dùng để đo Benchmark hiệu suất chung của hệ thống .
  9. Hiệu suất mà PCMark Vantage đem lại là những kết quả lộn xộn cho thấy hệ thống Non-SP1 mạnh hơn trong những ứng dụng thông thường và truyền thông , nhưng SP1 lại mạnh hơn trong âm nhạc , Ti vi và Phim ảnh . Với điểm tổng thể SP1 cao hơn khoảng 300 điểm so với Non-SP1 ( hình thứ nhất ) , nhưng điều đó cũng khó để biết làm thế nào để có được kết quả này . Sử dụng đoạn Script : PDNBench để kiểm nghiệm thời gian xử lí ảnh cho một loạt hình ảnh . Phần mềm Multi-Thread rất tiện lợi với những bộ vi xử lí Multi-Core . Paint.NET 3.20 Đây là phiên bản 32-bit thông dụng của phần mềm chỉnh sửa hình ảnh miễn phí , Paint.NET . Nó không có những tiện ích mạnh như Adobe PhotoShop CS3 hoặc Corel Paint nhưng cũng có hầu hết những công cụ thông dụng để thực hiện việc biên tập hình ảnh . Sử dụng đoạn Script : PDNBench để kiểm nghiệm thời gian xử lí ảnh cho một loạt hình ảnh . Phần mềm Multi-Thread rất tiện lợi với những bộ vi xử lí Multi-Core . Để có nhiều thông tin về đoạn Script hãy xem trên diễn đàn Paint.NET . Trong hệ thống SP1 chậm hơn hệ thống Non-SP1 chừng 05 giây Adobe Photoshop Elements 4.0 Để chạy thử PhotoShop Elements sử dụng 400 ảnh 3Megapixel 2048 x 1536 kết hợp với File Batch với những chức năng xử lí trong Elements Editor . Thực hiện tất cả tự đọng sửa lỗi bao
  10. gồm Auto Levels, Auto Contrast, Auto Colour và Sharpen trước khi thu nhỏ kích thước còn 640x480 và lưu thành File JPEG chất lượng cao . Hai hệ thống chạy gần tương đương nhau , SP1 nhanh hơn 02 giây . Mã hoá Xvid Kiểm nghiệm hiệu suất mã hoá Video bằng VirtualDub-MEG 1.1.15 và phiên bản Multi-Thread của Codec Xvid , cùng với LAME MT MP3 để mã hoá âm thanh . Thực hiện với 02-pass mã hoá 15 phút TV số 276MB thành File có kích thước 100MB Kiểm nghiệm mã hoá Video cho thấy hai hệ thống không có gì là chênh lệch nhau là mấy và SP1 chạy nhanh hơn chỉ 01 giây . Nén và mã hoá WinRAR
  11. Kiểm nghiệm đầu tiên chạy nén và mã hoá File nguồn kiểu MPEG-2 từ kiểm nghiệm mã hoá Video với tỉ lệ nén chất lượng cao nhất . Thứ hai nén và mã hoá Folder chứa 400 hình ảnh đã được dùng trong kiểm nghiệm với PhotoShop Elements với cùng thông số thiết lập nén Với File lớn không hiểu tại sao SP1 chạy chậm đến như vậy thậm trí còn kém tới 50 giây so với hệ thống Non-SP1 : đó không phải là tin tức tốt lành . Những File nhỏ thì sự khác biệt không rõ ràng lắm và SP1 chạy nhanh hơn chưa tới 01 giây . Giải nén và giải mã hoá File WinRAR Hai File RAR được dùng kiểm nghiệm nén và mã hoá trên được giải nén và giải mã
  12. Hiệu suất hai hệ thống trên là tương đương với nhau Nén ZIP bằng Windows Vista Sử dụng tiện ích nén File được tích hợp bên trong Windows Vista . Đầu tiên nén file nguồn MPEG-2 từ kiểm nghiệm mã hoá Video trước đó với tỉ lệ nén chất lượng cao nhất . Thứ hai nén Folder có chứa 400 hình ảnh được dùng trong kiểm nghiệm PhotoShop Elements. Theo tuyên bố trên Blog của MSDN nói rằng “ công cụ nén được cập nhật trong Vista SP1 đã tăng hiệu quả lên một chút “
  13. Thực sự có cải thiện trong hệ thống của Vista SP1 so với Non-SP1 và tiết kiệm thời gian khoảng 02 giây . Giải nén Zip bằng Windows Vista
  14. Trong SP1 việc giải mã rất hoàn hảo , hiệu suất của nó tăng lên đáng kể so với Non-SP1 . Mã hoá MP3 Sử dụng LAME MT 3.97 để chạy kiểm nghiệm mã hoá âm thanh , phiên bản Multi-Thread của mã hoã LAME MP3 thông dụng . Chuyển đổi tất cả 18 track âm thanh album Play của Moby với tốc độ lấy mẫu 192kbps MP3 Giải mã MP3
  15. Giữa hai kết quả khi chạy LAME MP3 không khác nhau là mấy và chỉ thay nhau chênh lệch có 01 giây . Kết luận Tổng thể , đôi chỗ hiệu suất có được cải thiện và cũng có một số mà hiệu suất làm việc lại không được tốt , nhưng hầu hết những phần hiệu suất được cải tiến thì đem lại kết quả rất khả quan . Thực tế SP1 mang lại những vấn đề liên quan tới sửa lỗi , tăng cường khả năng tương thích , sửa những lỗi bảo mật và một số thủ thuật khác vì thế SP1 cũng nên cài đặt loại trừ một số trường hợp hiệu suất làm việc giảm đi thê thảm . Một trong những trường hợp đáng chú ý đó là có sự cải tiến về mặt hiệu suất trong quá trình Copy File . Trước kia khi Copy nhiều File lớn thì Vista có thể không quản lí tốt dẫn tới hệ thống đôi khi bị treo . Điều đó cũng xảy ra khi bạn huỷ lệnh giữa chừng . Có sự thay đổi những vẫn còn chưa hoàn hảo khi so sánh với Windows XP SP2 . Bên cạnh đó cũng rất kho để dừng lại khi đang Copy File .  
Đồng bộ tài khoản