HIV/AIDS VỚI BÀ MẸ VÀ TRẺ EM SƠ SINH (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
93
lượt xem
14
download

HIV/AIDS VỚI BÀ MẸ VÀ TRẺ EM SƠ SINH (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đặc điểm LS và chẩn đoán HIV: 1. Lâm sàng: Nhiễm Virus HIV cấp tính biểu hiện rất đa dạng thay đổi tuỳ từng người. Sự xơ nhiễm xảy ra từ 2 tuần đến nhiều tháng sau khi Virus xâm nhập vào cơ thể 80% các trường hợp không có biểu hiện LS. 70% bệnh nhân ở dạng mang bệnh không triệu chứng trong vài tháng, vài năm sau đó bước sang giai đoạn AIDS. +Biểu hiện các triệu chứng LS tiền AIDS: - Sốt - Sút cân - Mệt mỏi + Giai đoạn AIDS: - Ngứa phát ban, nổi mẩn - ỉa chảy kéo...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HIV/AIDS VỚI BÀ MẸ VÀ TRẺ EM SƠ SINH (Kỳ 2)

  1. HIV/AIDS VỚI BÀ MẸ VÀ TRẺ EM SƠ SINH (Kỳ 2) V. Đặc điểm LS và chẩn đoán HIV: 1. Lâm sàng: Nhiễm Virus HIV cấp tính biểu hiện rất đa dạng thay đổi tuỳ từng người. Sự xơ nhiễm xảy ra từ 2 tuần đến nhiều tháng sau khi Virus xâm nhập vào cơ thể 80% các trường hợp không có biểu hiện LS. 70% bệnh nhân ở dạng mang bệnh không triệu chứng trong vài tháng, vài năm sau đó bước sang giai đoạn AIDS. +Biểu hiện các triệu chứng LS tiền AIDS: - Sốt - Sút cân - Mệt mỏi + Giai đoạn AIDS: - Ngứa phát ban, nổi mẩn
  2. - ỉa chảy kéo dài - Viêm khớp loét miệng - Nhiễm trùng cơ hội ở Phổi, ở não. + Thời gian từ khi xuất hiện AIDS cho đến khi tử vong ở trẻ em là 2 năm, 5 năm ở đàn ông, 8 năm ở đàn bà. 2. Cận lâm sàng : Có nhiều phương pháp phát hiện sự hiện diện của kháng thể kháng HIV với độ nhạy mức độ chuyên biệt khác nhau : - Test elisa : Độ nhạy 90% là XN kiểm soát đầu tiên. - Western Blot : Đặc trưng hơn kháng thể có định hướng trước. - Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang. - Kỹ thuật RIPA : Dùng những chất có hoạt tính phóng xạ. 3. AIDS - và thai : - Nếu người mẹ có HIV (+) khi mang thai nguy có bước sang giai đoạn AIDS sẽ tăng thêm do tình trạng giảm miễn dịch tế bào sẵn có của thai. Sự lây truyền qua thai sẽ xảy ra ở tuần thứ 15 và cuối kì có thai lúc đẻ. - Lúc thai sinh ra HIV (+) có thể do :
  3. + Kháng thể mẹ truyền sang con + Thai nhi nhiễm bệnh tạo kháng thể - Phải kiểm tra trẻ vào các thời điểm: 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng. -.........12 tháng bé còn HIV (+) thì kết luận bé nhiễm HIV trong bào thai, tiên lượng xấu 60% chết trong vòng 2 năm. Biểu hiện LS gan to, lách to, nhiễm trùng hô hấp tiêu hoá, viêm não, chậm lớn. VI. Xử trí và điều trị: - Quan điểm hiện nay nên phá thai sớm nếu phát hiện được mẹ bị bệnh trước tuần lễ thứ 20. Còn nếu phát hiện sau 26 tuần thì để theo dõi. - Khi sản phụ HIV (+) vẫn có thể cho đẻ đường âm đạo, nếu không có chống chỉ định cần dự phòng cho người đỡ đẻ. - Đối với trẻ sau khi sinh không cho bú mẹ vì Virus HIV có thể truyền qua sữa. Tuyệt đối không tiêm chủng cho bé các loại ( BCG, bại liệt, quai bị...) - Về điều trị: 1. Đối với mẹ:
  4. - Dùng các thuốc chống Retrovirus, ức chế men sao chép ngược, ngăn cản sự biến đổi RNA => DNA. - Bắt đầu dùng AZT từ tuần thai 14 => 34 tuần (liều 500mg/lần tới khi đẻ) - Hoặc thường dùng AZT từ tuần thứ 36 (liều 600mg/ ngày, khi chuyển dạ. AZT 300mg/ 3h 1 lần cho tới khi sổ thai. Cho sơ sinh uống Siro AZT liều 2mg/1kg trong 6 giờ 1 lần trong 6 tuần đầu. 2. Đối với trẻ: Nếu HIV - PCG (+) ; KN P24 (+); HIV (+) thì điều trị AZT 20 mg/ 1kg/ 1 ngày. Các thuốc ức chế: Proteas gồm: + Saquinavir viên 200 mg uống 1800mg/ ngày. + Nelfinavir 100 mg Có thể phối hợp dùng 2 loại thuốc. * Phòng ngừa HIV: - Giáo dục tuyên truyền tình dục an toàn, dùng bao cao su khi giao hợp với những đối tượng không an toàn.
  5. - Vô trùng tuyệt đối các dụng cụ tiêm truyền trước khi sử dụng. Tốt nhất là dùng bơm kim tiêm sử dụng 1 lần. - Quản lí tốt các đối tượng có nguy cơ cao.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản