Họ đu đủ

Chia sẻ: Nguyễn Tài Năng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
129
lượt xem
38
download

Họ đu đủ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Họ Đu đủ (danh pháp khoa học: Caricaceae, đồng nghĩa: Papayaceae) là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Cải (Brassicales), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới Trung, Nam Mỹ và châu Phi. Chúng là các loài cây bụi hay 1cây gỗ nhỏ thân xốp và mập, thường xanh, tuổi thọ thấp, cao tới 5-10 m; nhiều loài có quả ăn được. Cụm hoa mọc ở nách lá, kiểu xim(xiên) hoa. Lá hình chân vịt hay xẻ thùy, mọc so le. Lá và quả xanh chứa nhựa mủ màu trắng. Quả mọng, lớn. Hạt có nội nhũ chứa nhiều dầu....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Họ đu đủ

  1. I – GIỚI THIỆU Họ Đu đủ (danh pháp khoa học: Caricaceae, đồng nghĩa: Papayaceae) là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Cải (Brassicales), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới Trung, Nam Mỹ và châu Phi. Chúng là các loài cây bụi hay 1cây gỗ nhỏ thân xốp và mập, thường xanh, tuổi thọ thấp, cao tới 5-10 m; nhiều loài có quả ăn được. Cụm hoa mọc ở nách lá, kiểu xim(xiên) hoa. Lá hình chân vịt hay xẻ thùy, mọc so le. Lá và quả xanh chứa nhựa mủ màu trắng. Quả mọng, lớn. Hạt có nội nhũ chứa nhiều dầu. Cụm hoa hình xim(xiên) A – Xim(xiên) một ngả; B – Xim(xiên) hai ngả II – PHÂN LOẠI Họ Đu đủ chứa khoảng 4-6 chi và 34 loài: • Chi Carica có 20-25 loài Carica papaya (Đu đủ), châu Mỹ (có thể bao gồm hoặc tách riêng chi Vasconcellea có19-24 loài, nếu tách riêng thì chi Carica chỉ còn 1 loài). • Chi Cylicomorpha có 2 loài,phân bố ở châu Phi
  2. • Jacaratia có 5 loài phân bboos ở châu Mỹ (có thể bao gồm cả Jarilla: 3 loài và chi Pileus) Chú ý: Tên gọi đu đủ cũng được dùng cho chi Asimina (8-9 loài thân gỗ) của họ Annonaceae, nguồn gốc miền đông Bắc Mỹ, nhưng các loài cây trong chi này hoàn toàn không có tại Việt Nam. Có điều dễ gây nhầm lần này là do một trong số các tên gọi chung của chi này trong tiếng Anh là pawpaw, đôi khi cũng được sử dụng cho chi Carica của họ Caricaceae (do bề ngoài của quả giữa các loài của hai chi này khá giống nhau), và vì thế một số người đã dịch nó thành đu đủ. Nhưng chi Asimina không có chút quan hệ họ hang gì với đu đủ cũng như họ đu đủ III – VAI TRÒ Họ đu đủ trong cuộc sống có rất nhiều vai trò quan trọng khác nhau đặc biệt là đu đủ : -Có vai trò trong y học :được dùng để làm thuốc -Dùng Làm thực phẩm -Trong kinh tế IV – GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ CHI LỚN NHẤT VÀ CÓ NHIỀU VAI TRÒ NHẤT CỦA HỌ ĐU ĐỦ 1_Giới thiệu Đu đủ (danh pháp khoa học: Carica papaya), tiếng Trung gọi là mộc qua một cây thuộc Họ Đu đủ (Caricaceae). Là cây song tử điệp Thân trụ, cao 8 - 10 m, không phân nhánh trừ khi già cỗi, mang một chùm lá ở ngọn thân đày sẹo lá. Lá to, mọc cách, không có lá kèm, cuống dài, rỗng, gân lá hình chân vịt, phiến chia 8 - 9 thuỳ sâu. Hoa vàng nhạt, mọc thành chùm ở kẽ lá, hoa thường đơn tính khác gốc nhưng có khi tạp tính (cùng một gốc có cả hoa đực, cái và lưỡng tính). Quả mọng, ruột rỗng, mang nhiều hạt. Cây có nhiều ống nhựa mủ chứa chất papain, có thể có ancaloit là cacpain. Đu Đủ dễ trồng, ưa đất thoát nước, được trồng ở khắp nơi để lấy quả ăn. Trồng 1 năm đã cho quả. Đu đủ là cây đa tính; các cây đực có hoa đực và hoa lưỡng tính, các cây cái có hoa cái và hoa lưỡng tính. Quả kết từ hoa cái thường tròn, khoảng rỗng trong quả to, thịt mỏng, nhiều hạt. Còn các quả kết từ hoa lưỡng tính thì dài hình quả lê, có khi có những quả dị dạng do số lá noãn không phải là 5 như bình thường mà chỉ có 2 hoặc 3, có khi đến 9 - 10 lá noãn hợp
  3. lại thành bầu một ô; thịt dày và chứa ít hạt. Quả khi còn non màu xanh lục, khi chín màu vàng da cam Là cây có nguồn gốc từ nam Mexico, Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ, đu đủ ngày nay được trồng ở phần lớn các nước nhiệt đới như Brazil, Ấn Độ, Nam Phi, Sri Lanka , Philippines, Việt Nam. 2_Đặc tính sinh sản Như đã nói ở trên ĐU ĐỦ có thể xếp thành 3 loại trên phương diện giới tính: cây đực, cây lưỡng tính và cây cái. Vài cây đu đủ cũng có thể trổ cả ba loại hoa nói trên. Ngoài ra cũng có cây ra hoa không hẳn hoàn toàn đực, cái hay lưỡng tính mà lại pha lẫn nhiều ít đặc tính của ba loại hoa. Khuynh hướng thay đổi giới tính phần lớn do thời tiết gây ra tỉ như khô hạn và thay đổi nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao thì khuynh hướng sản xuất hoa đực càng lớn. Hoa đực ở cây đực màu hơi xanh lục, mọc từ nách lá trên những chùm dài, nhiều nhánh. Hoa cái ở cây cái lớn hơn, cuống rất ngắn, mọc rải rác hay hai ba hoa ở phần trên thân, sản xuất trái tròn, bầu dục hay hình trái lê, vỏ xanh hay vàng khi trái chín. Cây đực lẽ dĩ nhiên là không có trái. Trái của hoa lưỡng tính được ưa chuộng hơn ở thị trường đa tính . Vì vậy, cần lựa chọn cây cho trái với loại hoa cái hay hoa lưỡng tính thích hợp. con người không thể nào lựa chọn được, nếu chỉ gieo hột lấy từ trái thụ phấn tự do. Trái lại, con người có thể lựa chọn một cách khá chính xác cây nào là cái, cây nào là lưỡng tính bằng cách bao giấy hoa cái hay hoa lưỡng tính chưa nở, rồi tự lựa phấn để rắc tay (thụ phấn chéo) vào vòi noãn khi hoa cái hay hoa lưỡng tính nở. Những nghiên cứu về thụ phấn trên đu đủ cho biết rằng: 1) Thụ phấn hoa cái bằng phấn hoa đực thì một nửa số cây con sẽ là cây đực, một nửa sẽ là cây cái. 2) Dùng phấn hoa lưỡng tính để thụ phấn hoa cái thì một nửa số cây sẽ là cây cái, một nửa sẽ là cây lưỡng tính. 3) Hoa lưỡng tính tự thụ tinh hay thụ phấn chéo với phấn hoa lưỡng tính khác thì cho tỉ lệ một cây cái hai cây lưỡng tính. 4) Dùng phấn cây đực để thụ phấn hoa lưỡng tính thì một phần ba số cây sẽ là cây cái, một phần ba sẽ là cây đực, một phần ba sẽ là cây lưỡng tính. Chiếu theo nghiên cứu này, phương cách 2) và 3) sẽ cho những cây con ra trái nhiều nhất. Nếu không làm thụ phấn bằng tay, con người cũng có thể để lại vài cây đực trong vườn thì đủ bảo đảm các hoa khác đều thụ phấn và ra trái. 3/ một số loài đu đủ -C. candamarcencis Hook (đu đủ núi) -C. cundinamarcensis Linden. -C. quercifolia Benth and Hook (đu đủ lá cây giẽ). -C. chryso petala Heilb
  4. -C. pentagona Heilb (đu đủ năm góc, còn có tên là Babacao, tái dài, không hột, ruột vàng, mùi vị giống như dưa gang tây (melon). -C. microcarpa Jacq (đu đủ nhỏ trái). -C. cauliflora Jacq. -C. gracilis Sohms. -C. perythrocarpa Linden and André. Công dụng của đu đủ Đu đủ có rất nhiều công dụng trong cuộc sống hang ngày Trong y học đu đủ được dung làm nhiều loại thuốc như: -Làm tan sạn thận, sạn mật -Trị sốt rét rừng, sốt kinh niên (chỉ 1 lần là khỏ) -Trị bệnh trường phong hạ huyết -Giúp nhuận tràng, tiêu tích trệ, lợi trung tiện, lợi tiểu -Trục giun -Lá trị ung thư -Trị di,mộng,hượt tinh -Trị ho gà. -Trị rắn độc cắn Ngoài ra thì trái đu đủ còn la một món ăn bổ dương do có chứa rất nhiều vitamin Giá trị dinh dưỡng của đu đủ trong 100g chất quả: Nước (%)................................ 88 Năng lượng (Calories).......... 43 Protein (%)............. ............. 0.6 Chất mỡ (%)......................... 0.1 Carbohydrates (%)................ 10 Sợi(%)................... % US RDI * Vitamin A............................. 48 Vitamin B1.......................... 3.6 Vitamin B2.......................... 8.1 Niacin.................................. 2.2 Vitamic C.............................. 80 Calcium................................ 2.4 Phosphorus.......................... 1.6 Sắt.......................................... 3 Natri ....................................... Kali ......................................... * RDI. (Recommended Daily Intake): nhu cầu tiêu thụ trong một ngày do FDA Mỹ đề xuất, thiết lập dựa trên nhu cầu trung bình của một nam giới, cân nặng 70kg, mức năng lượng tiêu thụ 2.700kcal/ngày.
  5. Như vậy về mặt dinh dưỡng, đu đủ là loại trái cây có đủ sắt (Fe) và Calcium, khá giàu Vitamin A, B, G và rất giàu Vitamin C. Chính vì vậy mà đu đủ còn có giá trị trong kinh tế * RDI. (Recommended Daily Intake): nhu cầu tiêu thụ trong một ngày do FDA Mỹ đề xuất, thiết lập dựa trên nhu cầu trung bình của một nam giới, cân nặng 70kg, mức năng lượng tiêu thụ 2.700kcal/ngày. Như vậy về mặt dinh dưỡng, đu đủ là loại trái cây có đủ sắt (Fe) và Calcium, khá giàu Vitamin A, B, G và rất giàu Vitamin C. Tuy là một loại trái cây có giá trị dinh dưỡng khá cao, nhưng theo kinh nghiệm dân gian đu đủ được xếp vào nhóm thức ăn tự nhiên "không lành" và có tác dụng của một dược chất.
  6. -Mủ và nhựa đu đủ có thể gây viêm da. -ảnh hưởng của đu đủ đối với sinh sản và thai nghén -trong thành phần của đu đủ co chứa chất papain kích thích gây lở mồm, loét dạ dày khi chúng ăn nhiều. Trung tâm dinh dưỡng TP.HCM cho biết thành phần dinh dưỡng của đu đủ xanh tính theo g%: protein 0,8, lipid 0, glucid 4,6, cellulose 2; và theo mg%: calcium 63, phosphor 30, sắt 0,9, natrium 7, kalium 215, ?-caroten 15, vitamin B1 0,02 và vitamin C 40. Đối với người thì tuy đu đủ xanh sống có tác dụng tiêu mạnh nhưng ăn nhiều thì xót ruột. Những người đau dạ dày nên kiêng ăn
Đồng bộ tài khoản