Hồ sơ án hình sự

Chia sẻ: Bích Phượng Bích Phượng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

0
231
lượt xem
140
download

Hồ sơ án hình sự

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hồ sơ vụ án hình sự là tập hợp những tài liệu được lập hoặc thu thập trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử bởi các cơ quan tiến hành tố tụng. Hồ sơ vụ án hình sự là căn cứ để Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố, là căn cứ cho Viện kiểm sát ra bản cáo trạng truy tố bị can, là căn cứ để Hội đồng xét xư ra bản án đúng người đúng tội. Hồ sơ vụ án hình sự thể hiện quá...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hồ sơ án hình sự

  1. 1 PHẦN 1 HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ Hồ sơ vụ án hình sự là tập hợp những tài li ệu được lập ho ặc thu th ập trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử bởi các cơ quan tiến hành tố tụng. Hồ sơ v ụ án hình s ự là căn c ứ để Cơ quan điều tra ra bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố, là căn c ứ cho Vi ện ki ểm sát ra bản cáo trạng truy tố bị can, là căn cứ để Hội đồng xét xư ra bản án đúng người đúng tội. Hồ sơ vụ án hình sự thể hiện quá trình tố tụng của các Cơ quan tiến hành tố tụng và phản ánh sự tuân thủ pháp luật tố tụng cùng cách thức xây d ựng h ồ s ơ v ụ án c ủa các c ơ quan tiến hành tố tụng nhằm xác định sự thật khách quan của vụ án. Hồ sơ v ụ án là tài liệu duy nhất để cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án thực hiện ch ức năng gi ải quy ết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật và đóng vai trò chính trong vi ệc đ ấu tranh phòng chống tội phạm nói chung. Qua việc nghiên cứu một số hồ sơ vụ án tại n ơi thực tập, bài vi ết sẽ làm rõ m ột s ố v ấn đề thực trạng hồ sơ vụ án hình sự được lập bởi các c ơ quan ti ến hành t ố t ụng huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây. Các vấn đề nghiên cứu gồm: Vi ệc lập hồ sơ và th ụ lý h ồ s ơ hình s ự; Vi ệc củng cố hồ sơ; Việc giao nhận hồ sơ vụ án trong trường hợp C ơ quan điều tra chuyển h ố sơ đến Viện kiểm sát, Viện kiểm sát chuyển hồ sơ tới Toà án; Tr ường h ợp tr ả h ồ s ơ đi ều tra bổ sung; những tài liệu cần phải có trong hồ sơ; Các tài li ệu có trong h ồ s ơ v ụ án có đảm bảo tính hợp pháp và tính có căn cứ hay không; Cách phân lo ại và s ắp x ếp các tài li ệu theo nhóm và trật tự thời gian. Sau đây xin được trình bày rõ những vấn đề cần nghiên cứu. PHẦN 2 QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU THU THẬP THÔNG TIN TẠI NƠI THỰC TẬP Việc tìm hiểu thu thập thông tin tại Toà án nhân dân huyện Ba Vì đ ược ti ến hành thông qua việc nghiên cứu các hồ sơ vụ án đã được gi ải quyết và l ưu tr ữ t ại Toà án huy ện Ba Vì. Phương pháp thu thập là nghiên cứu trực tiếp các tài li ệu có trong HSVA và thông
  2. 2 qua sự hướng dẫn của thẩm phán hướng dẫn thực tập. Để làm rõ một số vấn đề về công tác nghiệp vụ về hồ sơ và giao nhận hồ sơ giữa các cơ quan ti ến hành tố tụng sinh viên thực tập đã xuống thực tế tại cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì và Vi ện ki ểm sát nhân dân huyện Ba Vì để làm rõ một số vấn đề cần nghiên cứu. Việc nghiên cứu các tài liệu nhằm thu thập các thông tin để làm rõ những v ấn đ ề c ần nghiên cứu sau: - Làm rõ vấn đề lập hồ sơ, đăng ký hồ sơ, thụ lý hồ sơ; - Việc củng cố hồ sơ; - Việc giao nhận hồ sơ trong trường hợp Cơ quan điều tra chuyển hồ sơ sang Vi ện kiểm sát, Viện kiểm sát chuyển hồ sơ sang Toà án - Trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung; - Những tài liệu cần phải có trong hồ sơ; - Các tài liệu có trong hồ sơ vụ án hình sự có đảm bảo tính có căn c ứ và tính h ợp pháp hay không; - Cách phân loại và sắp xếp các tài liệu có trong hồ sơ. Để làm rõ các vấn đề trên, ta sẽ nghiên cứu những hố sơ v ụ án c ụ th ể sau làm tài li ệu thực tế cho đề tài thực tập. 2.1 Hố sơ vụ án Hà Văn Hoà phạm tội Lừa đảo chiếm đo ạt tài sản và ph ạm t ội Trộm cắp tài sản. Hồ sơ vụ án Hà Văn Hoà phạm tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và t ội “ tr ộm c ắp tài sản”, xảy ra ngày 06/05/2006. Sau khi, căn cừ vào báo cáo của công an xã Thu ỵ An, đ ơn trình báo c ủa ng ười b ị h ại và lời khai của những người có liên quan xác định có dấu hiệu ph ạm t ội và ng ười th ực hi ện hành vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là xe máy. Ông Nguyễn Thanh Hà, ch ức v ụ phó thủ trưởng cơ quan điều tra cảnh sát điều tra công an huyện Ba Vì đ ược Th ủ Tr ương cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì đã ra quyết định khởi tố vụ án và kh ởi t ố b ị can v ề tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra tại xã Cẩm Lĩnh huyện Ba Vì t ỉnh Hà Tây. Ông Tr ần Quang Lịch, chức vụ thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Ba Vì đã ra quyết định phân công đồng chí Lương Đức Minh là điều tra viên và đồng chí Nguyễn Phi Thường trợ lý điều tra điều tra vụ án trên. Điều tra viên tiến hành lập hồ sơ điều tra vụ án. Việc lập hồ sơ điều tra vụ án nói trên được tiến hành như sau: thiết lập hồ sơ gồm các căc cứ để khởi tố vụ án, khởi tố bị can và các văn bản tố tụng. Hồ sơ vụ án Hà văn Hoà lừa đảo chi ếm đo ạt tài sản gồm cá tài li ệu sau: quyết định khởi tố vụ án hình sự; Đề nghị xét phê chuẩn quyết định KTBC; Phê chuẩn
  3. 3 quyết định KTBC; Quyết định KTBC; Biên bản giao nhận quyết đ ịnh KTBC cho b ị can; Quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự; Quyết định tạm đình ch ỉ đi ều tra b ị can; quyết định truy nã bị can; Quyết định phục hồi điều tra vụ án hình sự; Quyết định phục hồi điều tra bị can; Báo cáo số 274 của công an huyện Ba Vì; Quyết đ ịnh b ổ sung quy ết đ ịnh KTBC( bổ sung khởi tố bị can Ha Văn Hoà về tội trộm cắp tài sản theo đi ều 138-BLHS ; Đề nghị phê chuẩn quyết định khởi tố bổ sung bị can; Quyết định phê chuẩn quyết đ ịnh khởi tố cổ sung; Biên bản giao nhận quyết định khởi tố bổ sung cho b ị can; Đ ề ngh ị ra hạn thời hạn điều tra vụ án; Quyết định ra hạn điều tra lần 1; các tài li ệu c ủng c ố h ồ sơ gồm: Đơn trình báo của người bị hại, biên bản lấy lời khai, biên bản nghi l ời khai, báo cáo đ ối tượng của công an xã Cẩm Lĩnh, biên bản xác minh; Lý l ịch b ị can; Biên b ản h ỏi cung b ị can, bản kiểm điểm của Hà văn Hoà; Biên bản tạm giữ đồ vật; Công văn yêu c ầu đ ịnh giá tài sản; Biên bản giao nhận hồ sơ vụ án cho hội đồng đ ịnh giá tái s ản; phi ếu nh ận v ật chứng và phiếu xuất vật chứng; Biên bản định giá tài sản; Biên bản về việc trả lại tài sản; Danh nghi bản; bản kết luân điều tra, biên bản giao nhận bản kết luân điều tra và hồ sơ vụ án; quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung của viện kiểm sát; Bản án số 335/2006/HSST, toà án nhân dân quận cầu giấy, thành phố Hà Nội; Lệnh trích xuất phạm nhân và biên b ản giao nhận phạm nhân giữa công an Ba Vì và trại giam Thanh Lâm. Sau khi kết thúc giai đoạn điều tra Cơ quan đi ều tra công an huy ện Ba Vì đ ể ngh ị truy t ố bằng bản kết luận điều tra và chuyển toàn bộ hồ sơ vụ án và b ị can t ới VKS nhân dân huyện Ba Vì. VKS nhân dân huyện Ba Vì thụ lý hồ sơ vụ án và lập hồ sơ truy tố bị can, hồ sơ gồm có: Hồ sơ điều tra vụ án; Biên bản bàn giao hồ sơ v ụ án gi ữ C ơ quan đi ều tra và VKS; Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung; Quyết định phân công Ki ểm sát viên th ực hiện quyền cồng tố tại toà; Bản cáo trạng của VKS nhân dân huyện Ba Vì truy t ố b ị can Hoà trước toà án; Biên bản giao nhận bản cáo trạng cho bị can. Sau khi có bản cáo trạng truy tố bị can Hoà c ủa VKS Ba Vì, VKS chuyển toàn b ộ h ồ s ơ vụ án tới Toà án nhân dân huyện Ba Vì. Toà án nhân dân huyện Ba Vì đã th ụ lý và ti ến hành lập hồ sơ sơ thẩm, hồ sơ thẩm gồm: Hồ sơ truy tố; Biên b ản bàn giao HSVA gi ưa VKS và TA nhân dân Ba Vì; Quyết định phân công th ẩm phán ch ủ toà phiên toà; Quy ết định đưa vụ án ra xét xử; Lệnh trích xuất Bị cáo; vi ệc c ủng c ố h ố sơ t ại phiên toà là biên bản phiên toà; Biên bản nghị án và bản án; quyết đ ịnh tạm giam b ị cáo đ ể đ ảm b ảo vi ệc thi hành án. 2.2 Hồ sơ vụ án Chu Văn Ba phạm tội về vi ph ạm đi ều khi ển ph ương ti ện giao thông đường bộ.
  4. 4 Hồ sơ vụ án Chu Văn Ba phạm tội “ vi phạm về điều khiển phương ti ện giao thông đường bộ” theo khoản 2 điều 202 BLHS. Căn cứ vào đơn trình báo của người b ị h ại và tài liệu của cơ quan cảnh sát điều tra. Sau khi xác định có dấu hi ệu phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phưong tiện giao thông đương bộ quy định tại đi ều 202 BLHS, v ụ án thuộc thẩm quyền thụ lý điều tra của cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì. Ông Tr ần Quang Lịch, chức vụ thủ trương cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì đã ra quyết đ ịnh KTVA vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ xảy ra ra vào ngày 30/4/2006 tại quộc lộ 32 thuộc thị trấn Tây Đằng. Sau khi xác định rõ hành vi phạm tội của Chu Văn Ba ông Tr ần Quang L ịch đã ra quy ết định KTBC và quyết định phân công đồng chí Đ ỗ Hữu Nhật là đi ều tra viên ti ến hành đi ều tra vụ án trên. Đồng chí Đỗ Hữu Nhật được giao nhiệm vụ tiến hành thu th ập tài liêu, chứng cứ lập hồ sơ điều tra vụ án. Hồ sơ điều tra vụ án gồm những tài liệu sau: Tin báo-Lời khai của bà Nguyễn Th ị Ph ương là người nhà nạn nhân bị gây tai nạn; biên bản khám nghi ệm hi ện trường; sơ đ ồ hi ện trường vụ tai nạn giao thông; quyết định tạm giữ phương tiện liên quan tới tai n ạn giao thông; Biên bản khám xe liên quan tới tai nạn giao thông; Đăng ký xe và gi ấy phép lái xe của chủ phương tiện liên quan tới tai nạn giao thông; Quyết định phân công phó th ủ trưởng Cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì tiến hành tổ chức điều tra v ụ án. quyết đ ịnh khởi tố vụ án hình sự; quyết định khởi tố bị can và đề nghị phê chuẩn quyết đ ịnh kh ởi t ố bị can; Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can; Biên bản giao nh ận quy ết đ ịnh khởi tố bị can cho Chu Văn Ba; Quyết định phân công điều tra viên điêu tra vụ án. Việc củng cố hồ sơ gồm các tài liệu sau: lý lịch bị can Chu Văn Ba và lý l ịch c ủa ng ười bị hại Đỗ Đăng Tuấn; Biên bản ghi lời khai người b ị hại Đ ỗ Đăng Tu ấn; Biên b ản t ự khai và biên bản lấy lời khai của Chu Văn Ba; Biên bản hỏi cung b ị can Chu Văn Ba; Biên b ản thực nghiệm điều tra; sơ đồ hiện trường thực nghiệm đi ều tra; Bản ảnh tai n ạn th ực nghiệm điều tra; Quyết định trưng cầu giám định; Biên bản bàn giao h ồ s ơ v ụ án cho h ội đông giám định; Biên bản giám định và kết luận giám định; Hoá đ ơn ch ứng t ừ đi ều tr ị thương tích của Đỗ Đăng Tuấn; Biên bản về việc trả lại tài sản; Danh nghi b ản c ủa Chu Văn Ba; Bản kết luận điều tra; Biên bản giao nhận bản kết luận điều tra. Sau khi hồ sơ được chuyên tới VKS, VKS thụ lý hồ sơ và tiến hành lập hồ sơ truy tố b ị can Chu Văn Ba. Hồ sơ truy tố gôm những tài liệu sau: Hồ sơ đi ều tra; Biên bản bàn giao hồ sơ vụ án giưa Cơ quan điều tra và VKS; Quyết định phân công Kiểm sát viên th ực hi ện quyền công tố tại toà; Bản cáo trạng truy tố bị can Ba; Biên bản giao nhận b ản cáo tr ạng cho bị can Ba.
  5. 5 Sau khi hồ sơ được chuyển tới Toà án, Toà án thụ lý hồ sơ và lập hồ sơ hình sự sơ thẩm. Hồ sơ hình sự sơ thẩm gồm những tài liệu sau: Hồ sơ truy tố; Biên bản bàn giao HSVA giữa VKS và Toà án; Quyết định phân công thẩm phán chủ toà phiên toà; Quy ết đ ịnh đ ưa vụ án ra xét xư; quyết định hoãn phiên toà; Quyết định trả hồ sơ đi ều tra bổ sung-yêu c ầu giám định lại; việc củng cố hồ sơ tại toà: Biên bản giám định lại; kết luận giám đ ịnh; Biên bản nghị án; Biên bản phiên toà; bản án; Quyết định tạm giam. 2.3 Hồ sơ vụ án Nguyễn Chí Thành phạm tội Trộm cắp tài sản Hồ sơ vụ án Trôm cắp tái sản, đối tượng Nguyễn Chí Thành, sinh năm 1974, sinh trú quán tại thôn 8, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây. Sau khi nhận được đơn trình báo của người bị hại là ông bà: Dương Th ị Tuy ết trú t ại thôn 1, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây; ông Nguyễn Danh Minh trú t ại thôn 9, xã Ba Tr ại, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây và báo cáo của ban chấp hành xã Ba Trại về sự việc phạm tội. Sau khi xác định có dấu hiệu phạm tội và hành vi trộm cắp tài sản của đối tượng Nguyễn Chí Thành theo quy định tại điều 138 BLHS và vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý c ủa công an nhân dân cấp huyện theo quy định tại điều 110 BLTTHS. Ngày 12/5/2007, ông Tr ần quang lịch, chức vụ thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Ba Vì đã ra quy ết đ ịnh khởi tố vụ án hình sự “ trộm cắp tài sản” xảy ra ngày 07 và 05 tháng 05 năm 2007 t ại xã Ba Trại, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây và quyết định khởi tố bị can Nguyễn Chung Thành phạm tội trộm cắp tài sản. Theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại điều 34 BLTTHS, ông Trần Quang Lịch th ủ trưởng cơ quan công an huyện Ba Vì ra quyết định phân công ông Ngô Đình Ngũ là đi ều tra viên và ông Nguyễn Anh Tuấn là trợ lý điều tra, tiến hành điều tra vụ án trên. Điều tra viên Ngô Đình Ngũ tiến hành tập hợp tài liệu hồ sơ điều tra vụ án nhăm xác minh hành vi phạm tội của bi can Nguyễn Chí Thành. Công vi ệc tập h ợp tài li ệu c ủa đi ều tra viên được tiến hành như sau, nhận quyết định phân công điều tra vụ án và các tài li ệu l ưu hồ sơ như quyết định khởi tố vụ án và quyết định khởi tố bị can cùng gi ấy t ờ là căn c ứ và đảm bảo tính hợp pháp để khởi tố vụ án và khởi tố bị can, nh ận quyết đ ịnh t ạm giam bi can và giấy đề nghị phê chuẩn và quyết định phê chuẩn lệnh tạm giam b ị can Thành c ủa VKSND huyện Ba Vì. Điều tra viên tiếp tục lập và thu thập nhưng tái liệu trong quá trình điều tra nhằm xác minh sự thật của vụ án hình sự. Hồ sơ đi ều tra v ụ án Nguyễn Chí Thành gồm những tài liêu sau: Đơn trình báo của người bị hại; Báo cáo c ủa Công an xã; Quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố bị can; Đề nghị phê chuẩn và phê chu ẩn quyết định khởi tố bị can; Bien bản giao nhânh quyết định khởi tố b ị can; Quy ết đ ịnh phân công điều tra viên điều tra vụ án; Quyết định phê chuẩn lệnh b ắt t ạm giam b ị can; L ệnh
  6. 6 bắt và biên bản bắt bị can Thành; Lý lịch bị can; Biên bản nghi l ời khai người b ị h ại; B ản khiểm điểm; Biên bản hỏi cung bị can; Biên bản nghi lời khai người làm ch ứng; Biên bản tạm giữ đồ vật tái sản; Bản đề nghị định giá tài sản; Biên bản bàn giao hồ sơ cho hội đồng định giá; Biên bản định giá tái sản; Kết luận định giá tài sản; Quyết định xử lý v ật chứng; Biên bản trả lại tài sản; Danh nghi bản; Bản kết luận điều tra; Biên bản giao nhận bản kết luận điều tra. Sau khi hồ sơ được chuyển đến VKS, VKS tiến hành thụ lý hồ sơ và tiến hành lập hồ sơ truy tố bị can. Hồ sơ truy tố gồm những tài liệu sau: Hồ sơ điều tra; Biên bản bàn giao h ồ sơ vụ án giưa Cơ quan điều tra và VKS; Quyết định phân công Kiểm sát viên th ực hi ện quyền công tố tại toà; Bản cáo trạng truy tố bị can Thành; Biên b ản giao nh ận b ản cáo trạng. Sau khi hồ sơ được chuyển tới Toà án, Toà án thụ lý hồ sơ và l ập h ồ sơ hình s ự s ơ th ẩm. Hồ sơ hình sự sơ thẩm gồm những tài liệu sau: Hồ sơ truy tố; Biên bản bàn giao HSVA giữa VKS và Toà án; Quyết định phân công thẩm phán chủ to ạ phiên toà; Quyết đ ịnh đ ưa vụ án ra xét xư; Biên bản giao nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; Gi ấy gi ới thi ệu lu ật sư; Đơn đề nghị của người bị hại; Thẻ luật sư; Chứng chỉ hành ngh ề lu ật s ư; Gi ấy ch ứng nhận bào chữa; Việc củng cố hồ sơ tại toà: Biên bản giám định lại; k ết lu ận giám đ ịnh; Biên bản nghị án; Biên bản phiên toà; bản án; Quyết định tạm giam. Qua việc nghiên cứu 3 hồ sơ vụ án trên ta thấy được quy trình t ố t ụng và quá trình l ập hồ sơ vụ án của các cơ quan tiến hành tố tụng. Qua nghiên cứu hồ sơ ta thấy được quá trình chứng minh bằng cách xấy dựng hồ sơ vụ án c ủa các cơ quan ti ến hành t ố t ụng là phù hợp với pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam. Việc nghiên c ứu trên đã làm sáng t ỏ những vấn đề nghiên cứu mà xin được trình bày cụ thể tại phần tiếp theo sau đây. PHẦN 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ HỒ SƠ VỤ ÁN HÌNH SỰ NƠI THỰC TẬP Hồ sơ vụ án hình sự là tập hợp hệ thống các văn bản, tài li ệu đ ược thu th ập ho ặc l ập trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố xét xử vụ án hình sự. Căn c ứ vào sự nghiên c ứu một số hố sơ vụ án cụ thể tai Toà án nhân dân huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây sau đây sẽ làm rõ những vấn đề sau. 3.1 Việc lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ.
  7. 7 Hồ sơ vụ án là tập hợp các tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử. Việc lập hồ sơ được tiến hành ở mỗi giao đoạn tố tụng. Tại Cơ quan điều tra hồ sơ vụ án được lập ở giai đoạn ban đầu bằng cách lập h ồ sơ điều tra vụ án hình sự. Hồ sơ điều tra vụ án hình sự được lập sau khi có quyết đ ịnh kh ởi tố vụ án và được lập bởi điều tra viên được phân công điều tra vụ án. Hồ sơ điều tra vụ án gồm những tài liệu như: Tin báo về tội phạm hoặc căn c ư khởi tố vụ án khác; quyết đ ịnh khởi tố vụ án; quyết định khởi tố bị can; đề nghị và phê chuẩn quyết định KTBC; biên b ản giao nhận quyết định KTBC; Lệnh tạm giam và phê chuẩn lệnh tạm giam nếu có và những tài liệu khác được củng cố trong quá trình điều tra vụ án. Sau khi có bản kết luận điều tra và đề nghị truy tố C ơ quan đi ều tra chuyển toàn b ộ HSVA tời VKS, VKS tiến hành thụ lý hồ sơ và ti ến hành lập h ồ sơ truy t ố b ị can. H ồ s ơ truy tố bị can gồm những tài liệu sau: Hồ sơ điều tra vụ án hình sự; biên b ản bàn giao h ồ sơ giữa cơ quan điều tra và VKS; Quyết định phân công Ki ểm sát viên th ực hi ện quyền công tố; Tài liệu củng cố hồ sơ nếu có; Bản cáo trạng; biên b ản bàn giao h ồ s ơ gi ữa VKS và toà án. Sau khi hồ sơ được chuyển tới Toà án, Toà án tiến hành thụ lý hồ sơ và lập hồ sơ xét xử sơ thẩm, việc lập hồ sơ do thẩm phám được phân công chủ toà phiên toà. Hồ sơ xét xử sơ thẩm vụ án Nguyễn Chí Thành gồm những tài li ệu sau: Hồ sơ truy t ố b ị can Thành; Biên bản bàn giao HSVA giữa VKS và Toà án; Quyết định phân công th ẩm phán ch ủ to ạ phiên toà; Quyết định đưa vụ án ra xét xư; Giấy giới thiệu luật sư; Đơn đề nghị của người b ị hại; Thẻ luật sư; Chứng chỉ hành nghề luật sư; Giấy chứng nhận bào chữa; Vi ệc c ủng c ố hồ sơ tại toà: Quyết định hoãn phiên toà; Biên bản giám đ ịnh l ại; k ết lu ận giám đ ịnh; Biên bản nghị án; Biên bản phiên toà; bản án; Quyết định tạm giam. Vậy hồ sơ vụ án là gồm tập hợp các tài liệu của hồ sơ đi ều tra, hồ sơ truy tố và h ồ sơ xét xử sơ thẩm. 3.2 Việc củng cố hồ sơ vụ án. Củng cố hồ sơ vụ án hình sự là một quá trình rất quan trong đ ể ch ứng minh s ự th ật khách quan của vụ án, cũng như chứng minh hành vi phạm tội c ủa b ị can mà c ơ quan c ảnh sát điều tra phải tiến hành trong giai đoạn điều tra, viện kiểm sát phải tiến hành trong giai đoạn truy tố, Toà àn trong giai đoạn xét xử. Việc củng cố hồ sơ vụ án Hà Văn Hoà phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội tr ộm cắp tài sản được tiến hành như sau: sau khi lập hồ sơ vụ án, phó th ủ tr ưởng c ơ quan c ảnh sát điều tra được phân công điều tra vụ án trên và cùng v ới đi ều tra viên ti ến hành thu th ập tài liệu, chứng cứ nhằm xác minh rõ hành vi phạm tội c ủa bị can Hà Văn Hoà: Hà văn hoà
  8. 8 sau khi thực hiện hành vi phạm tội đã bỏ trốn, đồng chí Nguyễn Thanh Hà phó th ủ tr ưởng cơ quan cảnh sát điều tra được phân công điều tra vụ án trên đã ra quyết định truy nã bị can Hà Văn Hoà, quyết định này được lưu vào hồ sơ vụ án. Trong quá trình truy nã b ị can, cán bộ điều tra tiến hành thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết l ệnh truy nã tại địa phương nơi bị can thường trú, đồng th ời ra quyết đ ịnh t ạm đình ch ỉ v ụ án và quyết định tạm đình chỉ điều tra bị can, quyết định này được lưu vào HSVA. Tại bút lục số 15 của hồ sơ vụ án là biên bản bắt người đang bị truy nã tại tr ụ sở công an ph ường Nghĩa Đô - Quận Cầu Giấy Hà Nội, công an phường Nghĩa Đô đã bắt bị can Hà Văn Hoà theo lệnh truy nã số 03 ngày 18 tháng 08 năm 2006 của c ơ quan c ảnh sát đi ều tra công an huy ện Ba Vì. Báo cáo số 274 của công an phường Nghĩa Đô gửi cảnh sát điều tra công an huy ện Ba Vì về việc bắt bị can Hà văn Hoà theo lệnh truy nã, cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì đã ra quyết định đình nã và ra quyết đ ịnh ph ục h ồi đi ều tra v ụ án, đi ều tra b ị can. Khi xác định được trong quá trình bị truy nã, bị can Hà Văn Hoà có hành vi phạm t ội tr ộm c ắp tài sản. Ông Nguyễn Thanh Hà phó thủ trưởng cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì đ ược phân công điều tra vụ án trên đã ra quyết định khởi tố bổ sung với bị can Hoà v ề t ội tr ộm cắp tài sản theo điều 138 BLHS. Cán bộ điều tra c ủng c ố tài li ệu v ề th ủ t ục t ố t ụng khi khởi tố bổ sung như đơn trình báo của người bị hại, c ủa công an xã, các b ản đ ề ngh ị và phê chuẩn đề nghị của viện kiểm sát; quyết định và phê chuẩn quyết định của vi ện ki ểm sát; quyết định ra hạn điều tra vụ án . Điều tra viên c ủng c ố h ồ s ơ nh ằm ch ứng minh Hà Văn Hoà có đủ năng lực trách nhiệm hình sự cũng như xác định rõ hành vi ph ạm t ội c ủa y và y là tội phạm gồm các tài liệu sau: bản xác minh lý lịch bị can Hà văn Hoà, b ản t ự khai cảu bị can, biên bản hỏi cung bị can, biên bản lấy lời khai của người làm chứng, biên b ản lấy lời khai của người bị hại, biên bản lấy lời khai c ủa người có quy ền và nghĩa v ụ liên quan, phiếu nhận vật chứng, phiếu xuất vật chứng, biên bản định giá tài sản, biên bản v ề việc trả lại tài sản cho chủ sở hữu và một số tài liệu liên quan, danh ghi bản, bản kết lu ận điều tra, biên bản giao nhận bản kết luận điều tra cho bị can. Sau khi có bản k ết lu ận đi ều tra, cơ quan điều tra chuyển HSVA cho viện kiểm sát, viện kiểm sát qua việc nghiên c ưu hồ sơ nhận thấy có vi phạm thủ tục tố tung và thi ếu chứng c ứ quan trọng không th ể b ổ sung được, viện kiểm sát ra quyết định tra hồ sơ đi ều tra bổ sung. Biên bản bàn giao HSVA giữa VKS và Toà án; Quyết định phân công thẩm phán chủ to ạ phiên toà; Quy ết định đưa vụ án ra xét xư; Giấy giới thiệu luật sư; Đơn đề nghị c ủa người b ị hại; Th ẻ lu ật sư; Chứng chỉ hành nghề luật sư; Giấy chứng nhận bào chữa; Việc c ủng c ố h ồ s ơ t ại toà: Biên bản giám định lại; kết luận giám định; Biên bản nghị án; Biên bản phiên toà; b ản án; Quyết định tạm giam.
  9. 9 điều tra tiếp tục củng cố hồ sơ vụ án theo yêu cầu điều tra bổ sung. Tài liệu đó gôm: bản án của toà án nhân dân quận Cầu Giấy là căn cứ chứng minh bị can Hoà có ti ền án, l ệnh trích xuất phạm nhân và biên bản giao nhận phạm nhân giữa công an Ba Vì và trại giam Thanh Lâm. Những tài liệu được củng cố đúng và đủ đảm bao cho VKS truy t ố đúng người đúng tội, đảm bao cho quá trình tiếp theo của tố tụng hình sự. Việc củng cố hồ sơ tại VKS được tiến hành sau khi hồ sơ truy tố được lập, tài li ệu củng cố gồm: quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung; bản án của toà án nhân dân qu ận Cầu Giấy là căn cứ chứng minh bị can Hoà có ti ền án, l ệnh trích xu ất ph ạm nhân và biên b ản giao nhận phạm nhân giữa công an Ba Vì và trại giam Thanh Lâm; B ản cáo tr ạng và m ột số tại liệu tố tụng khác. Việc củng tố tại liệu trong hồ sơ xét xử sơ thẩm được tiến hành t ại phiên toà băng cách yêu cầu bị cáo, bị hại, một số người tham gia tố tụng khác đưa ra tại li ệu đ ồ vật làm chứng cứ chứng minh sự thật khách quan của vụ án và được nghi vào biên b ản phiên toà. Việc xây dựng các tài liệu tố tụng tại phiên toà cũng là sự củng cố hồ sơ sơ thẩm như biên bản nghị án, bản án và một số quyết định khác. 3.3 Việc giao nhận hồ sơ vụ án giữa các cơ quan tiến hành tố tụng. Việc giao nhận hồ sơ vụ án trong trưòng hợp c ơ quan đi ều tra chuyển h ồ sơ sang viện kiểm sát. Việc chuyển hồ sơ vụ án sang viện kiểm sát được tiến hành bởi cán bộ đi ều tra đ ược giao nhiệm vụ điều tra vụ án. Cán bộ điều tra trực tiếp mang hồ sơ vụ án sang viên ki ểm sát, tại phòng thụ lý hồ sơ vụ án hình sự của vi ện kiểm sát m ột ki ểm sát viên đ ược phân công thụ lý HSVA tiến hành nhận HSVA của cơ quan đi ều tra. Kiểm sát viên ti ến hành kiểm tra tài liệu có trong hồ sơ để làm rõ những vấn đề sau: Có phải v ụ án là v ụ án hình sự hay không, đã khởi tố theo tồi gì, bị can bị khởi tố theo đúng tội mà VKS đã phê chu ẩn hay không, có bản kết luận điều tra không và bản kết luận đã được giao cho b ị can hay chưa, có biên bản giao nhận bản kết luận điều tra không. Ki ểm sát viên ti ến hành l ập biên bản bàn giao HSVA, biên bản này có nội dung như sau: th ời gian, đ ịa đi ểm giao nh ận; h ọ tên chức vụ của người đại diện cho bên giao và bên nh ận; bàn giao h ồ s ơ v ụ án gì; lý do bàn giao; hồ sơ gồm mấy tập, tổng số bao nhiêu bút lục; kèm theo hồ sơ có tài li ệu ch ứng cứ đồ vật gì; thời gian kết thúc việc lập biên bản. Biên bản được lập thành 4 bản đ ể l ưu hồ sơ. Nếu kèm theo hô sơ có đồ vật thì kiểm sát viên tiến hành lập biên bản giao nhận đồ vật. Sau khi hoàn tất việc lập biên bản Kiểm sát viên vào sổ th ụ lý h ồ s ơ v ụ án hình s ự và chuyển hồ sơ cho viện trưởng VKS. Việc giao nhận HSVA trong trường hợp Viện kiểm sát chuyển hồ sơ sang toà án.
  10. 10 Sau khi nghiên cứu HSVA, xét thấy đủ căn cứ truy tố bị can tr ước pháp lu ật vi ện tr ưởng VKS quyết định phân công kiểm sát viên thực hiện quyền công tố tại Toà án và ra b ản cáo trạng truy tố bị. Trong khoảng thời gian 3 ngày kể tư khi ra quyết đ ịnh truy t ố b ằng b ản cáo trạng viện trưởng viện kiểm sát phân công Kiểm sát viên chuyển h ồ sơ đ ến toà án. Việc nhận hồ sơ vụ án tại Toà án, chánh án phân công thư ký ti ến hành nh ận HSVA. T ại phòng giao nhận hồ sơ thư ký cung kiểm sát viên tiến hành việc giao nhận, thư ký kiểm tra các tài liệu có trong hồ sơ vụ án để làm rõ những vấn đề sau: b ị can b ị truy t ố là ai, b ị truy tố về tội gì, bản cáo trạng đã được giao cho bị can chưa và vi ệc giao nh ận có văn b ản không. Việc giao nhận hồ sơ có kèm theo đồ vật làm chứng c ứ không, n ếu có th ư ký ti ến hành lập biên bản giao nhận đồ vật. Sau khi đã kiểm tra hồ sơ thư ký lập biên b ản bàn giao HSVA và cùng với kiểm sát viên ký vào biên bản bàn giao. N ội dung c ủa biên b ản bàn giao HSVA gồm các vấn đề sau: Thời gian, địa đi ểm lập biên bản; h ọ tên ch ức v ụ c ủa người đại diện cho bên nhận và bên giao; bàn giao HSVA gì; lý do bàn giao; h ồ s ơ gồm bao nhiêu tập, tổng số bao nhiêu bút lục; kèm theo hố sơ là gì; vi ệc l ập biên b ản k ết thúc vào thời gian nào. Biên bản được lập thành 4 bản để lưu hồ sơ. Sau khi hoàn t ất vi ệc lập biên bản thư ký toà án vào sổ thụ lý và chuyển hồ sơ cho chánh án toà án đ ể th ực hi ện việc nghiên cứu và phân công xét xử. 3.4 Trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung. Trong quá trình nghiên cưu hồ sơ vụ án Vi ện ki ểm sát, Toà án tra h ồ s ơ v ụ án trong những trường hợp sau đây. Viện kiểm sát ra quyết định trả hồ sơ vụ án cho cơ quan điều tra để điều tra bổ sung khi nghiên cứu HSVA phát hiện thấy: Còn thiếu những chứng c ứ quan trọng đ ối v ới v ụ án mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung được; có căn cứ để khởi tố bị can về m ột tội phạm khác hoặc có người đồng phạm khác; có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố t ụng. Thẩm quyền ra quyết định là Viện trưởng viện kiểm sát ho ặc Phó viện tr ưởng vi ện ki ểm sát thay mặt viện trưởng ra quyết định. Tại hồ sơ vụ án Hà Văn Hoà, sau khi nghiên cứu HSVA và bản k ết lu ận đi ều tra s ố 25 ngày 25 tháng 2 năm 2007 của Cơ quan điều tra công àn huyện Ba Vì. Vi ện kiểm sát nhân dân huyện ba vì thấ rằng: bị can Hà văn Hoà sau khi gây án ở Ba Vì đã b ỏ tr ố, C ơ quan điều tra huyện Ba Vì đã ra quyết định truy nã số 03/18-8-2006. Ngày 18/10/2006 Công an thành phố Hà Nội đã bắt bị can Hoà theo quyết định truy nã đ ồng th ời t ạm giam đ ể x ử lý về hành vi phạm tội của Hoà đã gây ra tại Hà Nội. Ngày 18/11-2006 Công an huy ện Ba Vì đã ra quyết định phục hồi điều tra vụ án, phục hồi điều tra bị can, sau đó kết thúc hồ sơ đề nghị truy tố bị can Hoà về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội Trộm c ắp tài sản. Do h ồ
  11. 11 sơ còn thiếu phần thủ tục tố tụng vụ án hình sự của bị can Hoà gây ra trên đ ịa bàn TP Hà Nội trong thời gian bỏ trốn đã bị cơ quan tiến hành điều tra, truy tố, xét xử. Hi ện bị can Hoà đang bị giam theo lệnh của cơ quan nào hay đang thi hành án ở đâu. Hồ sơ ch ưa có tài liệu để xác định rõ. Vì những lý do trên VKS quyết định trả h ồ sơ cho CQĐT đi ều tra l ại với nội dung sau: Bổ sung phần thủ tục tố tụng hình sự vụ án tr ộm c ắp tài s ản b ị can Hoà đã bị điều tra, truy tố, xet xử tại hà nội; trích xuất bị can Hoà về Ba Vì để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Vậy căn cứ tra hồ sơ là căn cứ vi phạm tố tụng. Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử ra quyết định trả hồ sơ cho viện kiểm sát đ ể đi ều tra bổ sung trong những trường hợp sau: khi cần xem xét thêm những chứng cứ quan trọng đ ối với vụ án mà không thể bổ sung tại phiên toà được; khi có căn c ứ cho rằng b ị cáo ph ạm một tội khác hoặc có đồng phạm khác; khi phát hi ện có vi phạm nghiêm tr ọng th ủ t ục t ố tụng. Trong trường hợp Toà án trả hồ sơ điều tra bổ sung cho VKS mà VKS không t ự mình b ổ sung được thi VKS tiếp tục trả hồ sơ điều tra bổ sung cho Cơ quan điều tra đ ể đi ều tra b ổ sung. 3.5 Những tài liệu cần phải có trong hồ sơ, tính h ợp pháp và tính có căn c ứ c ủa tài liệu đó. Những tài liệu cần phải có trong hồ là những tài liệu đảm b ảo tính pháp lý c ủa t ố t ụng hình sự nếu thiếu là vi phạm tố tụng hình sự. Những tài li ệu này bắt bu ộc ph ải có trong mọi hồ sơ vụ án, những tại liệu này gồm: Quyết định kh ởi t ố v ụ án; quy ết đ ịnh kh ởi t ố b ị can; quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can; quyết định phân công đi ều tra viên điều tra vụ án; bản lý lịch bị can; biên bản hỏi cung bị can; biên bản lấy lời khai c ủa người làm chứng, người bị hại hoặc người có quyền và nghĩa vụ liên quan; n ếu trong vua án có tài sản là đối tượng phạm tội hay thương tích của người bị hại thì ph ải có biên b ản giám định của hội đồng giám định; bản kết luận điều tra; biên bản giao nhận bản kết lu ận đi ều tra cho bị can; quyết định phân công Kiểm sát viên thực hành quyền công tố; bản cáo trạng; Biên bản giao nhận bản cáo trạng; Biên bản giao nhận HSVA gi ữu VKS và Toà án; Quy ết định phân công thẩm phán chủ toạ phiên toà; Quyết định đưa v ụ án ra xét x ử; Biên b ản giao nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; Biên bản ngh ị án: Biên b ản phiên Toà; B ản án; Trích lục bản án; Quyết định tạm giam nếu có. Sau đây ta sẽ làm rõ tính h ợp pháp và tính có căn cứ của một số tài liệu cần phải có trong HSVA Hà Văn Hoà phạm tội lừa đ ảo chiếm đoạt tài sản và phạm tội trộm cắp tài sản. Quyết định khởi tố vụ án là tài liệu đầu tiên có tính pháp lý đ ể C ơ quan đi ều tra th ụ lý, tiến hành lập hồ sơ và điều tra vụ án.
  12. 12 Trong HSVA Hà Văn Hoà phạm tội lừa đảo chiếm đo ạt tài sản và phạm t ội tr ộm c ắp tài sản thì quyết định khởi tố vụ án gồm các vấn đề sau: Hình thức của quyết định KTVA là văn bản theo mẫu 01 ban hành theo quyết đ ịnh số 1351/QĐ-BCA, ngày 18-11-2004. Người ra quyết định là ông Nguyễn Thanh Hà ch ức v ụ phó thủ trưởng Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Ba Vì - Hà Tây. Căn c ứ quy ết định khởi tố vụ án là: báo cáo vụ việc của công an xã Thuỵ An, huyện Ba Vì, t ỉnh Hà Tây; đơn trình báo của người bị hại; lời khai của những người có liên quan. Căn c ứ cho th ấy xác định có dấu hiệu tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại điều 139 BLHS xảy ra tại xã Cẩm Lĩnh Huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây ông Hà ra quyết đ ịnh KTVA là hoàn toàn đúng với các điều 34, 100, 104 BLTTHS. Quyết định khởi tố bị can. Quyết định khởi tố bị can Hà văn Hoà đ ược lập bằng văn b ản. Căn cứ ra quyết định là căn cứ vào quyết định KTVA số 53 c ủa công an huy ện Ba Vì. Ông Nguyễn Thanh Hà chức vụ phó thủ trưởng Cơ quan công an huyện Ba vì là người đ ược phân công điều tra vụ án trên đã ra quyết định. Nội dung của quyết đ ịnh nay g ồm nh ững vấn đề sau: thời gian địa điểm ra quyết định; cơ quan ra quyết định và h ọ tên, ch ức v ụ người ra quyết định, căn cứ ra quyết định, họ tên và lý lịch c ủa b ị can b ị kh ởi t ố, b ị can b ị khởi tố về tội gì. Như vậy quyết định khởi tố bị can như trên c ủa công an huyện Ba vì là hoàn toàn đúng vời quy đinh tại các điều 34, 126 BLTTHS. Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, vi ệc khởi tố b ị can phải có quyết đ ịnh phê chuẩn của VKS thì quyết định đó mới có giá trị pháp lý. Tại hồ sơ vụ án Hà Văn Hoà, quyết định phê chuận quyết định khởi tố bị can c ủa VKS nhân dân huyện Ba Vì s ố 108 ngày 27-6-2006, phê chuẩn quyết định khởi tố bị can Hà Văn Hoà về tội l ừa đ ảo chi ếm đoạt tài sản. Hình thức của quyết định bằng văn bản. Căn c ứ ra quyết đ ịnh là căn c ứ vào điều 36, 126 của BLTTHS và Xét quyết định khởi tố bị can số 87 ngày 18 tháng 6 năm 2006 của công an huyện Ba Vì về đề nghị phê chuẩn quyết định KTBC đ ối v ới Hà Văn Hoà về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tai điều 139 BLHS. Hình th ức c ủa quyết định là văn bản, nội dung của quyết định gồm những vấn đề sau: Thời gian địa điểm ra quyết định; căn cứ ra quyết định, phê chuẩn quyết định KTBC số nào và c ủa c ơ quan nào, đối với bị can nào và lý lịch bị can là gì; bị can bị khởi tố v ề t ội gì và theo đi ều kho ản nào của BLHS; trong quyết định phê chuẩn có yêu c ầu c ủa VKS yêu c ầu C ơ quan c ảnh sát điều tra tiến hành điều tra theo quy định của BLTTHS. Đ ại di ện VKS Ba Vì vi ện tr ưởng đã ký. Như vậy quyết định như trên của VKS huyện Ba Vì là hoàn toàn đúng v ới quy đ ịnh tại điều 36, 126 BLTTHS. Bản kết luận điều tra là tài liệu cuối cùng của Cơ quan c ảnh sát điều tra, nó là văn b ản đề nghị VKS truy tố bị can trước toà án.
  13. 13 Bản kết luận điều tra vụ án Hà Văn Hoà lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra ngày 06/05/2006 tại Cẩm Lĩnh- Ba Vì-Hà Tây gồm những vấn đề sau đây. Hình thức của bản kết luận điều tra là văn bản , theo m ẫu của Bộ công an. Căn c ứ c ủa bản kết luận điều tra là những tài liệu được lập và thu thập đ ược trong h ồ s ơ nh ư quy ết định KTVA số 53 và quyết định KTBC số 87 ngày 18/06/2006.... N ội dung c ủa b ản k ết luận điều tra gồm những vấn đề sau: Thời gan địa điểm lập, số của bản kết luận đi ều tra; cơ quan lập; bản kết luận điều tra về vụ gì; lý lịch bị can Hà Văn Hoà; Di ễn biến hành vi phạm tội của Hoà; nhận xét và đề nghị; cuối cùng là quyết định chuyển toàn b ộ HSVA và Bị can đến VKS huyện Ba Vì-Hà Tây đề nghị đưa ra truy tố trước pháp luật. Phó th ủ trương Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện BA Vì Nguyễn Thanh Hà đã ký. Như vậy bản kết luận điều tra của Cơ quan công an huyện Ba Vì-Hà Tây là hoàn toàn đúng với quy định tại điều 162 và 163 của BLTTHS. 3.6. Cách phân loại và sắp xếp tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Thông qua việc nghiên cứu những hồ sơ vụ án tại Toà án nhân dân huyện Ba Vì-Hà Tây ta thấy được cách phân loại và sắp xếp những tài liệu có trong HSVA như sau: Cách phân loại tài liệu có trong hồ sơ vụ án thành các nhóm tài li ệu, gồm các nhóm sau: Các nhóm trong hồ sơ điều tra gồm; Nhóm tài liệu thủ tục tố tụng; nhóm tài li ệu lý l ịch; nhóm tài liệu lấy lời khai; nhóm tài liệu xác minh-giám định; nhóm tài li ệu k ết lu ận đi ều tra; Các tài liệu trong hố sơ truy tố thành một nhóm và hồ sơ xét xử sơ thành một nhóm. Cách sắp xếp các nhóm theo trình tự tố tụng - theo thời gian điều tra vụ án. Cách sắp xếp các tài liệu trong một nhóm được sắp xếp theo trình tự th ời gian l ập hay thu th ập, nó th ể hiện rõ trình tự tố tụng trong một vụ án. Sau đây ta sẽ thấy rõ việc phân loaị và sắp xếp các nhóm cùng các tài li ệu có trong HSVA Chu Văn Ba vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đương bộ. Nhóm đầu tiên là nhóm tài liệu về thủ tục tố tụng, gồm những tài li ệu sau(trình bày theo thứ tự có trong hồ sơ): Tin báo-Lời khai của bà Nguyễn Thị Phương là người nhà nạn nhân bị gây tai nạn; biên bản khám nghiệm hiện trường; sơ đồ hiện trường vụ tai n ạn giao thông; quyết định tạm giữ phương tiện liên quan tới tai nạn giao thông; Biên bản khám xe liên quan tới tai nạn giao thông; Đăng ký xe và gi ấy phép lái xe c ủa ch ủ ph ương ti ện liên qua tới tai nạn giao thông; Quyết định phân công phó thủ trưởng Cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì tiến hành tổ chức điều tra vụ án. quyết định kh ởi t ố v ụ án hình s ự; quy ết định khởi tố bị can và đề nghị phê chuẩn quyết định khởi tố bị can; Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can; Biên bản giao nhận quyết đ ịnh kh ởi t ố b ị can cho Chu Văn Ba; Quyết định phân công điều tra viên điêu tra vụ án.
  14. 14 Nhóm tài liệu về lý lịch gồm: lý lịch bị can Chu Văn Ba và lý l ịch c ủa ng ười b ị h ại Đ ỗ Đăng Tuấn. Nhóm tài liệu lấy lời khai gồm: Biên bản ghi lời khai người b ị hại Đ ỗ Đăng Tu ấn; Biên bản tự khai và biên bản lấy lời khai của Chu Văn Ba; Biên bản h ỏi cung b ị can Chu Văn Ba; Nhóm tài Liệu xác minh và trưng cầu giám định gồm: Biên bản thực nghi ệm điều tra; sơ đồ hiện trương thực nghiệm điều tra; Bản ảnh tai nạn thực nghiệm điều tra; Quyết đ ịnh trưng cầu giám định; Biên bản bàn giao hồ sơ vụ án cho h ội đông giám đ ịnh; Biên b ản giám định và kết luận giám định; Hoá đơn chứng từ đi ều trị thương tích c ủa Đ ỗ Đăng Tuấn; Biên bản về việc trả lại tài sản. Nhóm kết luận điều tra gôm: Danh nghi bản của Chu Văn Ba; B ản k ết lu ận đi ều tra; biên bản giao nhận bản kết luận điều tra. Nhóm tài liệu truy tố gồm các tài liệu Biên bản bàn giao h ồ sơ v ụ án gi ữ C ơ quan đi ều tra và VKS; Quyết định trả hồ sơ điều tra bổ sung; Quyết định phân công Ki ểm sát viên thực hiện quyền cồng tố tại toà; Bản cáo trạng của VKS nhân dân huyện Ba Vì truy t ố b ị can Hoà trước toà án; Biên bản giao nhận bản cáo trạng cho bị can. Nhóm tài liệu xét xử gồm các tài liệu Biên bản bàn giao HSVA gi ưa VKS và TA nhân dân huyện Ba Vì; Quyết định phân công thẩm phán chủ toạ phiên toà; Quyết đ ịnh đ ưa v ụ án ra xét xử; Lệnh trích xuất Bị cáo; việc củng cố hố sơ tại phiên toà là biên bản phiên toà; Biên bản nghị án và bản án; quyết định tạm giam bị cáo để đảm bảo việc thi hành án. Cách sắp xếp theo nhóm và trật tự thời gian của tài li ệu có trong h ồ sơ mang tính khoa h ọc và nó đảm bào quá trình tố tung vụ án hính sự diễn ra theo đúng quy định của pháp luật. PHẦN 4 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG HỒ SƠ VỤ ÁN NƠI THỰC TẬP Qua việc nghiên cứu HSVA tại Toà án nhân dân huyện Ba Vì t ỉnh Hà Tây ta th ấy vi ệc thực hiện chức năng tố tụng của các c ơ quan tiến hành tố tụng th ể hi ện trong các HSVA hình sự là đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật. Vi ệc th ực hi ện đó đóng vai trò quan trọng trong quá trình đấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và đi ều tra, truy t ố, xét xử tội phạm nói riêng. Hồ sơ vụ án là tập hợp nh ững tài li ệu quan tr ọng đ ể ch ứng
  15. 15 minh và tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng nó th ể hi ện đ ượng l ối gi ải quy ết VAHS trên địa bàn một cách nhanh chóng và có hiệu quả. Vấn đề lập hồ sơ, thụ lý hồ sơ của các cơ quan tiến hành tố tụng huyện Ba Vì đa th ực hiện tốt, có ý nghĩa cho quá trình giải quyết vụ án hình sự kịp thời và nhanh chóng, đã đảm bảo sự tuân thủ pháp luật tố tụng hình sự một cách triệt để. Vấn đề củng cố hồ sơ. Nhìn chung đã thực hiện tương đối tốt nhưng vì tình hình xã h ội ngày càng phát triển dẫn tới một số hành vi phạm tội và phương thức thụ đo ạn ph ức t ạp. Do vậy việc Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử nói chung và vấn đề củng c ố tài li ệu HSVA nói riêng gặp nhiều khó khăn và vấn đề thực hiện còn có phần hạn chế. Tài li ệu c ủng c ố trong giai đoạn điều tra không đầy đủ sẽ làm Cơ quan điều tra khó có thể ra bản kết luận điều tra để đề nghị truy tốm hay làm cho VKS, Toà án khó có thể thực hiện thực hiện chức năng truy tố, xét xử của mình. Việc củng cố tài liệu hồ sơ không đầy đủ sẽ dẫn tới C ơ quan VKS hay Toà án trả hồ sơ điều tra bổ sung sẽ ảnh hưởng t ới vi ệc gi ải quy ết v ụ án nhanh chóng và kịp thời. Qua việc nghiên cứu thống kê hồ sơ vụ án hình sự tại Toà án nhân dân huyện Ba Vì năm 2007 có 85 hồ sơ vụ án hình sự thì có t ới 11 h ồ s ơ v ụ án có quy ết định trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung do thiều chứng c ứ quan trong mà giai đoàn tr ước chưa thu thập đầy đủ, có 5 án bị Toà phúc thẩm sửa án và 3 án b ị hu ỷ do thi ếu ch ứng c ứ quan trọng. Với thực trạng đó ảnh hưởng tới quá trình gi ải quyết và đ ấu tranh phòng chống tội phạm. Việc giao nhận hồ sơ vụ án hình sự giữa Cơ quan điều tra, VKS, Toà án đ ược ti ến hành nhanh chóng đảm bảo thời hạn tố tụng và pháp luật tố tụng. Các c ơ quan ti ến hành t ố tụng có trụ sở gần nhau đảm bảo cho quá trình giao nh ận h ồ s ơ v ụ án đ ược tr ực ti ếp, thuận lợi đảm bao sự bí mật của hồ sơ vụ án và giải quyết nhanh chóng vụ án. Những tài liệu cần phải có trong hồ sơ vụ án, v ề vấn đ ề này h ồ s ơ v ụ án tai n ơi th ực tập nhìn chung đã thực hiên tốt, đầy đủ có căn cứ và đúng theo quy đ ịnh c ủa pháp lu ật t ố tụng. Nhưng vẫn còn một số ít trường hợp tài li ệu có trong h ồ sơ v ụ àn còn thi ếu căn c ứ dẫn tời sự vi phạm tố tụng là căn cứ để VKS, Toà àn tra hồ sơ đi ều tra bổ sung. T ại h ồ sơ vụ án Hà Văn Hoà phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và phạm tội tr ộm c ắp tài s ản, do thiếu lệnh trích xuất bị can giữa Cơ quan điều tra công an huyện Ba Vì và tr ại giam Thanh Lâm, thiếu bản án của Toà án nhân dân quận Cầu Giấy nên không th ể xác đ ịnh rõ b ị can Hoà đang ở đâu hay đang phải thi hành án tại trại giam nào. Do v ậy đó đã là căn c ứ đ ể VKS nhân dân huyện Ba Vì trả hồ sơ để điều tra bổ sung. Cách sắp xếp các tài liệu trong hồ sơ vụ án. Cách sắp xếp các tài li ệu có trong h ồ s ơ v ụ án tại nơi thực tập mang tính khoa học tố tụng và sự đ ảm bảo tính tuân th ủ theo pháp lu ật tố tụng của hồ sơ vụ án. Cách sắp xếp theo nhóm và trật tụ th ời gian th ể hi ện các giai
  16. 16 đoạn nhỏ của các giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử mà trật tự sắp xếp theo nhòm th ể hiện trình tự tiến hành tố tụng như từ lập hồ sơ, củng cố hồ sơ, hoàn thi ện h ồ sơ và làm rõ những vấn đề cần chứng minh của vụ án. Cách sắp xếp theo nhóm và tr ật t ự th ời gian các tài liệu có trong hồ sơ vụ án của giai đoạn trước sẽ giúp giai đoạn sau nghiên cưu hay thẩm định dễ dàng mang tính khoa học và nhanh chóng gi ải quyết v ụ án và góp ph ần đ ấu tranh tội phạm được tốt hơn. Hồ sơ vụ án hình sự thể hiện vai trò chức năng của cơ quan tiến hành tố tụng, người ti ến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án hình sự và tình hình đ ấu tranh phòng ch ống tội phạm. Để thực hiện tốt chức năng này yêu cầu c ơ quan ti ến hành t ố t ụng, người ti ến hành tố tụng cần phải thực hiện tốt những vấn đề nghiên đã được nghiên c ứu tron đ ề tài. Đối với cơ quan tiến hành tố tụng ngoài việc thực hiện tốt vai trò chức năng của mình theo quy định của pháp luật tố tụng về xây dựng HSVA mà còn ph ải k ết h ợp v ới các c ơ quan chức năng khác tham gia vào việc tuyên truyền đấu tranh phong chống tội ph ạm xã h ội nói chung. Đối với thủ trưởng, phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Vi ện tr ưởng, phó viện trưởng VKS, kiểm sát viên, Chánh án, Phó chánh án Toà án, th ẩm phán, Th ư ký toà án tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn, nắm ch ắc ki ến th ức pháp lu ật và hi ểu bi ết kiến thức xã hội để đảm bảo cho quá trình xây dựng HSVA được nhanh chóng đúng pháp luật góp phần vào việc đấu tranh phòng chống tội phạm hình sự. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ luật hình sự của nước cộng hoà XHCN Việt Nam 1999 2. Bộ luật tố tụng hình sự của nước cộng hoà XHCNVN 2004 3. Giáo trình Luật hình sự - Đại học luật Hà Nội – NXB BCA 4. Giáo trình Luật tố tụng hình sự - Đại học luật Hà Nội – NXB BCA 5. Sổ tay thẩm phán – Toà án nhân dân tối cao 6. Hồ sơ vụ án Hà Văn Hoà phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và phạm tội trộm cắp tài sản. 7. Hồ sơ vụ án Chu Văn Ba phạm tội vi phạm về điều khi ển phương ti ện giao thông đường bộ. 8. Hồ sơ vụ án Nguyễn Chí Thành phạm tội trộm cắp tài sản. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI
  17. 17 BLHS: Bộ luật hình sự của nước cộng hoà XHCN Việt Nam 1999 BLTTHS: Bộ luật tố tụng hình sự của nước cộng hoà XHCNVN 2004 HSVA: Hồ sơ vụ án KTVA: Khởi tố vụ án KTBC: Khởi tố bị can VKS: Viện kiểm sát nhân dân TA: Toà án
  18. 18 MỤC LỤC Trang Phần 1: Hồ sơ vụ án Phần 2: Hồ sơ vụ án nơi thực tập 2 2.1 Hồ sơ vụ án Hà Văn Hoà phạm tội lừa đảo chiếm đoạt 3 tài sản và phạm tội trộm cắp tài sản. 2.2 Hồ sơ vụ án Chu Văn Ba phạm tội vi phạm về điều khiển 4 phương tiện giao thông đượng bộ. 2.3 Hồ sơ vụ án Nguyễn Chí Thành phạm tội trộm cắp tài sản. 6 PHẦN 3: Những vấn đề về hồ sơ vụ án nơi thực tập 9 3.1 Việc lập hồ sơ và thụ lý hồ sơ 9 3.2 Việc củng cố hồ sơ 10 3.3 Việc giao nhận hô sơ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng 12 3.4 Trường hợp trả hồ sơ điều tra bổ sung 14 3.5 Những tài liệu cẩn phải có trong hồ sơ, tính hợp pháp và 15 tính có căn cư của tài liệu đó 3.6 Cách phân loại và sắp xếp những tài liệu có trong hồ sơ vụ án 18 PHẦN 4: Nhận xét và đánh giá về thực trạng hồ sơ vụ án 21 nơi thực tâp Danh mục 24
  19. 19
Đồng bộ tài khoản