Hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống VoIP Clarent (Phần IV.4)

Chia sẻ: Nguyen Dinh Tuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
122
lượt xem
60
download

Hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống VoIP Clarent (Phần IV.4)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về Quản trị mạng với đề tài " Hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống VoIP Clarent_ Phần IV.4".

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống VoIP Clarent (Phần IV.4)

  1. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent IV. 4. Clarent Application Server IV.4.1. Chức năng Clarent Application Server là nền của các chương trình ứng dụng quản lý mạng dựa trên nền Java, có các chức năng chính như sau: - Thực hiện việc nâng cấp phần mềm và thay đổi cấu hình từ một máy chủ. - Đồng thời quản lý nhiều thiết bị mạng khác nhau. - Phân quyền: cho phép các user có những quyền truy nhập mạng khác nhau. Trong Clarent Application Server có các thành phần: - Java Runtime Enviroment: Phần mềm hỗ trợ cho các ứng dụng Java. - Apache Tomcat - Thin Access v.2.1: Cho phép truy cập DataBase một cách linh hoạt và nhanh chóng, cung cấp các mức an ninh khi truy cập DataBase. - SNMP Server: Phần mềm tạo môi trường giao tiếp giữa các chương trình của lớp ứng dụng và Clarent Application Server (midleware layer). - Clarent Assist v.3.0: Cho phép xem, thêm, sửa, xoá các bản ghi trong DataBase. - Clarent Packet Distributor: Cho phép nâng cấp và/hoặc đặt cấu hình cho các thành phần trong mạng Clarent một cách đồng thời, từ xa. - Clarent Network View: Giám sát hoạt động và trạng thái của các thiết bị trong mạng. IV.4.2 Các yêu cầu trước khi cài đặt A. Phần cứng (tối thiểu): - Intel Pentium II, tốc độ 600MHz. - 256 Mbytes RAM. ổ cứng 10 GB. - Card mạng. - Màn hình với độ phân giải 1024x768. B. Phần mềm: - Windows NT, Service Pack 6. - IIS 4.0 - Microsoft SNMP Service. - Trình duyệt Web Netscape Navigator v.4.5 trở lên hoặc Microsoft IE 4.0 trở lên. IV - 37
  2. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent IV.4.3. Cài đặt phần mềm cho Clarent Application Server A. Cài đặt Java Runtime Enviroment(JRE) - Kích đúp chuột vào file j2re1_3_0_win.exe. - Nhắp yes để tiếp tục cài đặt JER1.3. - Kích vào Accept nếu ta chọn foder để cài đặt JRE là:\ProgramFile\JavaSolt\JRE\1.3 hoặc nhắp vào Browse và chọn folder khác. Sau đó kích Next. b. Cài đặt Tomcat - Kích đúp vào TomcatSetup.exe trong Tomcat foder. - Kích Next khi hộp hội thoại Welcome xuất hiện. - Kích yes để tiếp tục cài đặt Tomcat Server. - Chọn một folder để cài đặt Tomcat vào đó hoặc có thể kích vào Accept nếu ta chấp nhận folder đã mặc định. Kích Next và kích Next lần nữa. - Khi hộp đối thoại Comfirm JRE Destination Directory xuất hiện, có thể chọn một thư mục mà trong đó JRE được cài đặt hoặc có thể chấp nhận folder đã mặc định và kích Next. - Sau khi cài đặt Tomcat chúng ta phải Restart IIS server để quá trình cài đặt hoàn thiện. Kích yes để Restart IIS server. - Khi hộp hội thoại Setup complete xuất hiện thì check vào ALways start Tomcat Tab. Chọn Start Tomcat Server và kích Finish để ra khỏi chương trình cài đặt Tomcat. Sau khi reboot lại hệ thống hoặc Restart lại Tomcat Server không được đóng cửa sổ DOS, nếu đóng cửa sổ DOS thì Tomcat Server sẽ không hoạt động. C. Cài đặt ThinAccess - Kích đúp lên TVa21j12.exe. - Kích Next trên màn hình ThinAccess2.1 Introdution. - Kích Next để tiếp tục cài đặt. - Khi hộp hội thoại Chosse install Foder xuất hiện. Kích Choose, kích OK và nhập C:\ thinWEB\ThinAccess_2.1 hoặc chấp nhận một thư mục mặc định và kích Next. - Kích install. - Khi tiến trình cài đặt hoàn thiện, kích Done. Để cho ThinAccess hoạt động thì chúng ta phải thiết lập giá trị tham số Server Port và Server IP, ta thực hiện các bước sau: a, Stop ThinAcces Service : IV - 38
  3. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent + Chọn Start>Setting>Control Panel. + Kích đúp vào biểu tượng Services. + Chọn ThinAccess2.1 sau đó kích Stop, kích Close. b, Start ThinAccess Administrator bằng cách kích Start> Program> ThinWeb> ThinAcccess2_1>ThinAccess_Administrator. c, Kích File> Properties, khi đó hộp hội thoại Properties Editor xuất hiện. + Vào số 1212 cho tham số Server Port. + Vào địa chỉ IP của Clarent Application Server là 192.168.20.30 cho tham số ServerIP. + Check vào tuỳ chọn Automatically Start ThinAccess Server và kích OK và kích exit. d, Kích Start > Program> ThinWeb> ThinAccess2_1> ThinAccess_Nonvisual để restart ThinAccess Service. IV.4.4. Cài đặt các phần mềm ứng dụng A. Cài đặt Clarent Assist3.0. - Kiểm tra Clarent Application Server đẵ được cài dặt . - Cài đặt Clarent Assist trên Clarent Application Server. - Chạy Clarent Assist 3.0 HTML Generator từ Clarent Application Server để tạo ra các file HTML được sử dụng để truy nhập vào các bảng trong Database thông qua web browser. 1. Cài đặt -Kích đúp vào file Clarent Assist 3Setup.exe. -Khi Welcome dialog box xuất hiện, kích Next. -Trong Select program folder dialog box ta có thể chọn Don’t display this message again và kích yes . -Khi Setup Complet dialog box xuất hiện, kích Finish. Khi a Question box xuất hiện, kích yes để Restart Tomcat. 2. Chạy HTML Generator HTML là một ngôn ngữ đánh dấu của trang WEB. Nó miêu tả định dạng các văn bản Web và cho phép các liên kết được ghi lại trong các văn bản này. Trình duyệt Web sẽ dịch ngôn ngữ này và hiển thị mọi thứ của trang Web. IV - 39
  4. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent Chạy HTML để xác định cách đấu nối tới Clarent Database như thế nào, và ta cũng phải tạo ra các file HTML riêng rẽ cho các mức truy nhập tới Clarent Database theo yêu cầu. - Kích Start>Program>Clarent Application Serverarent>HTML Generator>Clarent Assist 3.0 HTML Generator. - Kích Nerver Show again check box . HTML Generator xuất hiện với các tham số cần phải khai báo : a, Database Server IP Address: Xác định địa chỉ IP của Database Server: 192.168.20.50. b, Database Name: Xác định tên của Clarent Database mà Command Center sử dụng, ở đây ta dùng là testing. c, Database Vendor: Xác định kiểu dữ liệu mà ta đang sử dụng, có thể là MS SQL ( đối với Microsoft SQL Server) hoặc là Oracle (cho Oracle Server) , ở đây ta dùng là MS SQL. d, Database Table Owner: Xác định chủ sở hữu các bảng trong DataBase . e, Connection Type: Xác định kiểu kết tới database có thể là Direct, firewall, Securefirewall. ở đây chúng ta dùng là Direct. f, Record Search Limit: Xác định số lượng tối đa các bản ghi mà người quản lý Domain có thể tìm lại từ Clarent Database, giới hạn này của Clarent là 3000. g, Trong Auto Login(option). Ta có thể Check vào Enable Auto Login và sau đó vào user name và Password. - Kích lên Table Seletion Screen. Khi đó xuất hiện hai bảng khi đó xuất hiện hai bản. Một là bảng No Selection table và, hai là Selected table. Các Record nằm trong bảng No Selected table sẽ không được thao tác khi sử dụng Clarent Assist , còn các Record ở bên bảng Selected table được thao tác. Ta dùng các dấu: , >>,
  5. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent - Kích file > Sase as để lưu file HTML với cái tên đã được lựa chọn vào trong folder: C:\INetPut\wwwroot\Clarent\. - Lặp lại các bước trên để tạo thêm các file HTML. - Kích file > exit để thóat khỏi assist HTML Generator. 3. Clarent Assist URL URL chính là địa chỉ của trang WEb. Cũng giống như địa chỉ thư tín và địa chỉ email, một URL chỉ ra máy chủ được đặt ở đâu, vị trí của Website trong máy chủ, tên của trang Web và kiểu tệp. Khi ta chạy HTML Generator, tạo ra file HTML và lưu trữ nó, đồng thời cũng phải tạo ra một dấu định vị tài nguyên (URL) mà người sử dụng cần để truy nhập vào Clarent Assist. URL có dạng: http:///Clarent/.html. Trong đó: http:// đó là tên cao thức Internet được sử dụng . là địa chỉ IP của Clarent Application Server .Clarent là tên của thư mục chứa trang Web. là tên file html đã được đặt. + Ta có thể thay đổi file HTML. + Tạo ra một file HTML trên cơ sở một file HTML đã có. B. Cài đặt Clarent Network View - Cài đặt và cấu hình Adventnet SNMP Server trên Clarent Application Server. - Cài đặt Clarent Network View trên Clarent Application Server. - Chạy Clarent Network View HTML Generator. 1. Cài đặt và cấu hình Adventnet SNMP Server trên Clarent Application Server a. Cài đặt.(từ đĩa CD_ROM). - Kích đúp lên SNMPSetup.exe. - Khi hộp đối thoại Welcom xuất hiện, kích Next. - Kích Next. - Khi hộp đối thoại Setup complete xuất hiện , kích Finish. NMSP Server tự động Start và cửa sổ DOS xuất hiện, xác định rằng đang sử dụng cổng 5006, ta không được đóng cửa sổ này. b. Cấu hình SNMP Services. Cấu hình SNMP Services gồm hai thành phần: thông tin trên bảng Traps tab và thông tin trên Security tab. IV - 41
  6. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent - Kích Start> Setting > Control panel. - Kích đúp lên network icon. Cửa sổ network xuất hiện. - Kích vào Service tab. - Chọn SNMP Service và kích Properties. Cửa sổ Micro SNMP Properties xuất hiện. - Kích vào Traps tab. - Vào SNMP comunity name của SNMP manager và kích Add hoặc có thể lựa chọn Community name từ drop down list box . - Trong traps Desscription, kích Add. Service configuration dialog box xuất hiện . - Vào địa chỉ IP của SNML manager mà traps gửi tới nó và kích Add. Địa chỉ IP của SNMP Manager ở đây là 192.168.20.30. - Lặp lại ba bước trên để tạo ra các Traps khác . - Kích security tab. - Kích Add. Hộp thoại Service configuration xuất hiện . Chọn ưu tiên READ WRITE từ danh sách sau đó xác định tên của community mà ta chọn ưu tiên cho nó. - Chọn Acept SNMP Packager from any host hoặc Acept SNMP Packager these host option. Nếu ta chọn Acept SNMP packet freom these host: a, Kích Add Security Configuration dialog box xuất hiện . b, Vào địa chỉ IP của host mà từ đó ta nhận được packets và kích Add. c, Lặp lại các bước cho mỗi host. Khi cấu hình lần đầu SNMP Service ta phải Restarrt lại Server để cho cấu hình được hoàn thành. * Enabling SNMP: - Kích Start>Setting>Cotrol panel. - Kích đúp Server icon. Chọn SNMP và kích Start. - Kích Startup. IV - 42
  7. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent Trong Startup Type Setion, chọn Automatic option và kích OK. - Kích Close để đóng Service dialog box . - Đóng cửa sổ Control panel. * Khởi động lại Clarent Application Server . - Đóng tất cả các chương trình lại. Kích Start -> Shutdown. Chọn Restart the computer và kích yes. 2. Cài đặt Network View - Kích đúp vào NetworkView.exe. - Khi hộp hội thoại Welcom xuất hiện , kích Next. - Chọn một folder trong hộp hội thoại Select Program Foder hoặc chấp nhận folder đã mặc định là Clarent, kích Next. - Check vào hộp Don't display this message again và kích yes. - Khi hộp đối thoại Setup Complete xuất hiện ta kích Finish để kết thúc quá trình cài đặt. 3. Chạy NetworkView HTML Generator - Kích Start>program>Clarent Application Serveraret>HTMLGenerator. - NetworkView HTML Generator xuất hiện với các tham số cần phải khai báo : a, Database Server IP Address: xác định địa chỉ IP của Database Server: 192.168.20.50. b, Database Name: Xác định tên của Clarent Database mà Command Center sử dụng, ở đây ta dùng là testing. c, Database Vendor: Xác định kiểu dữ liệu mà ta đang sử dụng , có thể là MS SQL (đối với Microsoft SQL Server) hoặc là Oracle (cho Oracle Server), ở đây ta dùng là MS SQL. d, Database Table Owner: Xác định tên chủ sở hữu các bảng trong DataBase. e, Connection Type: Xác định kiểu kết tới database có thể là Direct, firewall, Securefirewall. ở đây chúng ta dùng là Direct. f, Trong Auto Login(optoin). Ta có thể Check vào Enable Auto Loginvà sau đó vào user name và Password. IV - 43
  8. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent - Kích File -> Save as để lưu file HTML vào C. C:\InetPub\wwwroot\Clarent\NetworkView.html -Kích file -> exits để ra khỏi Network View HTML Generator. 4. Clarent Network View URL. Khi ta tạo ra file HTML đồng thời ta phải tạo ra dấu định vị nguồn đồng bộ URL để người sử dụng cần nó để truy nhập vào Network View. URL có dạng :http:///Clarent/NetworkView.html Trong đó là địa chỉ IP của Clarent Application Server . C. Clarent Packages Distributor - Cài đặt và cấu hình AdventNet SNMP Server trên Clarent Application Server. - Cài đặt Clarent Package Distributor. - Chạy Clarent Package Distributor HTML Generator. - Cài đặt Clarent Distributor Manager và đặt Base URL trên mỗi phần tử mạng cần quản lý. 1. Cài đặt và cấu hình AdventNet SNMP Server. Đã được giới thiệu ở phần NetworkView. 2. Cài đặt Clarent Package Distributor. - Chọn file Package Distributor.exe và kích đúp lên đó. - Khi hộp hội thoại Welcome xuất hiện , kích Next. - Chọn một foder trong hộp hội thoại Select Program Folder hoặc chấp nhận folder đã mặc định là Clarent, kích Next. - Check vào hộp Don't display this message again và kích yes. - Khi hộp đối thoại Setup Complete xuất hiện ta kích Finish để kết thúc quá trình cài đặt. 3. Chạy Clarent Package Distributor HTML Generator. - Kích Start> Program> Clarent> HTML Generator>Clarent Package Distributor HTML Generator. - Check vào "Never Show again check box". HTML Generator với các tham số cần phải khai báo như phần " chạy Clarent NetworkView HTML Generator". - Từ file manu, kích save để lưu file này tới C:\InetPub\wwwroot\clarent\Package Distributor.html. IV - 44
  9. Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent - Từ file menu kích exit. 4. Clarent Package Distributor URL. Cũng có dạng như của Clarent NetworkView. 5. Cài đặt Clarent Distribution manager. Cần phải cài đặt trên mỗi thành phần mạng, nhiệm vụ của nó là tiếp nhận các gói từ Clarent Package Distributor chuyển xuống. * Cài đặt Clarent Distribution Manager từ đĩa CD-ROM. - Kích đúp vào DMSetup.exe. - Khi hộp Welcome xuất hiện, kích Next. - Khi hộp Setup complete xuất hiện, kích Finish. * Thiết lập BaseURL. URL có dạng: http://// Trong đó ip-address là địa chỉ IP của WebServer. Path-là đường dẫn tới thư mục mà các packages chứa trong đó ở trên WebServer. IV - 45

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản