Hoá học 8 - CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG ,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

Chia sẻ: siemens1209

Học sinh biết chuyển đổi lượng chất ( số mol chất ) thành khối lượng chất và ngược lại . -Học sinh biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích khí (đktc) và ngược lại và biết chuyển đổi thể tích khí (đktc) thành lượng chất .

Nội dung Text: Hoá học 8 - CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG ,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

 

  1. CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG ,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT I. MỤC TIÊU : -Học sinh biết chuyển đổi lượng chất ( số mol chất ) thành khối lượng chất và ngược lại . -Học sinh biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích khí (đktc) và ngược lại và biết chuyển đổi thể tích khí (đktc) thành lượng chất . II.CHUẨN BỊ :Bảng phụ kẻ bài tập - giấy bìa xanh , bìa đỏ ghi kết quả bài tập. III) NỘI DUNG : 1)Ổn định lớp : 2)Kiểm tra bài cũ : 1) Mol là gì ? Hãy cho biết số phân tử có trong 0,25 mol phân tử NaCl ? 2) Em có nhận xét gì về thể tích mol chất khí ở cùng nhiệt độ , áp suất ? Ở đktc1 mol chất khí bất kì chiếm thể tích là bao nhiêu ? .Hãy tính thể tích ở đktc của 0,25 mol phân tử oxi . 3) Nội dung bài mới : Giới thiệu bài : Trong tính toán hoá học , chúng ta phải thường xuyên chuyển đổi giữa lượng chất
  2. ( tức là số mol chất ) và khối lượng chất , Giữa lượng chất khí và thể tích chất khí có mối quan hệ với nhau như thế nào ? chúng ta hãy tìm hiểu ở bài học hôm nay ? Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào? Giáo viên Học sinh GV: +Dùng bảng phụ có ghi sẵn bài toán . HS: Thảo luận nhóm . a) Biết M CO2 = 44g . Hãy tính xem 0,5 mol CO2 có + 1 HS đọc đề bài tập . khối lượng là bao nhiêu gam ? +1 HS lên bảng giải . b) Biết M H2O = 18g . Khối lượng của 0,25mol H2O là +Các nhóm khác bổ sung bao nhiêu gam ? Giải: a)M CO2 = 44g HS : Ghi công thức tính khối Khối lượng của 0,5 mol CO2 lượng ( bảng ) 0,5 x 44 = 22( g) b) M H2O = 18 (g) Công thức : Khối lượng của 0,25 mol H2O m = n.M (g) 0,25 x18 = 4,5(g) ? Qua 2 ví dụ trên , nếu đặt n là số mol chất , m là m khối lượng . n = (mol)
  3. Em hãy rút ra công thức tính khối lượng ? M ? Có thể tính được lượng chất n khi biết khi biết m và m M không ? M = (g) Em hãy rút ra công thức tính ? n Trong đó: n : số mol chất ?Có thể tính được khối lượng mol M của chất khi biết M : Khối lượng mol chất m và n không ? m :khối lượng chất Hãy viết công thức tính ? - HS hoạt động cá nhân . Dùng giấy roki ghi bài tập và dán lên bảng bằng nam -Làm bài tập trong vở bài tập châm – GV gọi1 HS lên bảng a) Tính xem 28g Fe có số mol là bao nhiêu ? làm bài tập , Chấm vở 5 HS b) Tìm khối lượng mol của hợp chất A , biết rằng HS : Giải bài tập 0,5mol chất này m 28 có khối lượng là 49g a) nFe= = = 0,5 (mol) Gọi HS nhận xét . GV bổ sung . M 56
  4. b) Khối lượng mol của hợp chất A : m 49 M= = = 98(g) n 0,5 Hoạt động 2:Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào ? Học sinh hoạt động theo nhóm +Bảng phụ . (4HS) Tính thể tích (đktc) của : -HS lên bảng làm . a) 0,5 mol H2 a) VH2 = 22,4 x 0,5 = 11,2 (l) b) 0,1 mol O2 b) VO2 = 22,4 x 0,1 = 2,24 (l) + Gọi đại diện nhóm lên bảng làm ? + Các nhóm khác nhận xét ? ? HS : Qua 2 bài tập trên , nếu đặt n là số mol chất , V là thể tích chất khí (đktc). Em hãy rút ra công thức tính +HS rút ra công thức tính V ? V? + HS rút ra công thức tính n ? + GV : Ghi bảng . +HS làm bài tập ở vở bài tập ? Em hãy rút ra công thức tính n khi biết V ? +1 HS lên bảng giải bài tập . + Áp dụng công thức trên . + HS khác theo dõi, nhận xét . Hãy làm bài tập sau : (đã ghi ở bảng phụ)
  5. a) Tính thể tích ở (đktc) của 0,25 mol khí CO2 ? b) Tính số mol của 3,36 lít CO2 ở (đktc) + GV : Thu vở chấm 4 HS. Hoạt động 3: Củng cố: 1HS đọc phần ghi nhớ . GV treo biển phụ . Chia làm 2 đội chơi , Một đội phát giấy bìa màu đỏ , một đội phát bìa màu xanh ( Tất cả các mảnh bìa đều có ghi kết quả , đội nào gắn nhiều hơn đội (đúng) đội đó thắng . n (mol) m(gam) VKh(l) đktc số phân tử CO2 0,01 N2 5,6 SO3 1,12 CH4 1,5 .1023 -Tổ chức chấm điểm cho từng đội , thông báo kết quả , sửa sai . Dặn dò: Bài tập 1,2,3 trang 67 . Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản