Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại

Chia sẻ: Nguyen Thi Hien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:92

0
398
lượt xem
274
download

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cùng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày càng được đẩy mạnh, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến tích cực cả về chiều rộng và chiều sâu. Đặc biệt với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 155 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở rộng ty liên doanh, song song với nó là việc chịu sức ép từ các đối thủ cạnh tranh lng cánh cửa cho các nhà...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại

  1. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ....................................................... 3 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT ........................................... 6 1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất ........ 6 1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ........................................................................ 6 1.1.1.1. Chi phí sản xuất ........................................ 6 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ........................ 6 * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí .... 7 * Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm ................................ 7 * Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng .............................................. 8 1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm ................................................................ 8 1.1.2.1. Giá thành sản phẩm .................................. 8 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm .................. 8 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm...................................................... 9 1.1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp .................................................................. 10
  3. 1.2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp .............................. 11 1.2.1. Hạch toán chi phí sản xuất ........................ 11 1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất..... 11 1.2.1.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên .................................. 11 Sơ đồ 1-1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên............. 13 Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên...... 14 \
  4. LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước, cùng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày càng được đẩy mạnh, nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến tích cực cả về chiều rộng và chiều sâu. Đặc biệt với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 155 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở rộng ty liên doanh, song song với nó là việc chịu sức ép từ các đối thủ cạnh tranh lng cánh cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện cho sự phát triển của các côà điều mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi. Để tìm được một chỗ đứng trên thị trường, ngoài việc sản xuất và cung ứng những sản phẩm có chất lượng tốt phù hợp với yêu cầu thị trường thì các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại Tây Dương Việt Nam, em đã mạnh dạn tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại Tây Dương Việt Nam”. Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại Tây Dương Việt Nam được thành lập năm 2002, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất que hàn điện. Trải qua hơn 6 năm hoạt động, công ty đã đạt được những bước phát triển đáng kể. Trong cơ chế thị trường hiện nay, Công ty luôn chú trọng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vì nó là khâu cơ bản trong công tác hạch toán của Công ty. Tuy nhiên, phần hành này cũng cần được nghiên cứu cải tiến và hoàn thiện hơn nhằm mục đích tiết kiệm mọi khoản chi phí và phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu hạ giá thành sản phẩm, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của khoá luận tốt nghiệp được chia thành ba chương sau: Chương 1: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại Tây Dương Việt Nam Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất que hàn Đại Tây Dương Việt Nam
  5. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.1. Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, chi phí về lao động sống được hiểu là sức lao động được biểu hiện bằng tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động. Còn hao phí về lao động vật hoá là các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng lao động như chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ dụng cụ… Xét về bản chất, chi phí sản xuất chính là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ), nó là vốn mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ở đây cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất mà doanh nghiệp chi ra trong một kỳ kinh doanh. Do vậy, không phải mọi khoản chi trong kỳ hạch toán đều được tính vào chi phí sản xuất mà chi hạch toán vào chi phí sản xuất những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản… của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào mục đích gì từ chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hoá, tài sản,…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm,…) đến chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ,…) Như vậy có thể thấy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, nếu không có chi tiêu sẽ không có chi phí. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu trong kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu nhập kho nhưng chưa sử dụng), có những khoản chi phí tính vào kỳ này những thực tế chưa chi tiêu (chi phí trích trước). Nguyên nhân của sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu là do sự khác biệt về đặc điểm, tình chất vận động và phương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng. 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
  6. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp rất đa dạng, gồm nhiều loại chi phí khác nhau. Do vậy, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý chi phí cũng như hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì cần thiết phải phân loại chi phí. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. Hiện nay có rât nhiều tiêu thức để phân loại chi phí sản xuất như phân loại theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo mối quan hệ giữa chi phí với quá trình sản xuất... Các cách phân loại này đều bổ sung, hỗ trợ cho nhau và đóng vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sau đây là một số cách phân loại chi phí chủ yếu được sử dụng: * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí Theo quy định hiện hành thì chi phí sản xuất được chia thành 7 yếu tố sau: - Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm giá trị NVL chính, NVL phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… dùng cho sản xuất (trừ giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). - Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng trong quá trình sản xuất. - Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động. - Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao động. - Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ. - Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh. - Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. * Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Cách phân loại này còn gọi là cách phân loại theo công dụng và vai trò của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành 5 khoản mục: - Chi phí NVL trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
  7. - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) - Chi phí bán hàng: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp. * Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và sản lượng Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành: - Chi phí khả biến (biến phí): là những chi phí thay đối tỷ lệ thuận với sự thay đổi của sản lượng sản xuất trong kỳ như chi phí NVL. Tuy nhiên, nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm thì đây lại là một khoản chi phí tương đối ổn định. - Chi phí bất biến (định phí): là những chi phí ít biến động theo sản lượng nhưng khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại thay đổi như chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lương nhân viên phân xưởng… - Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà ở mức độ hoạt động nhất định thì nó thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức độ đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Việc phân loại chi phí theo cách này là để phục vụ cho việc phân tích tình hình sử dụng chi phí từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đề ra được các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm được chi phí sản xuất. Ngoài ba cách phân loại chi phí sản xuất trên còn nhiều cách phân loại khác nhưng nhìn chung tất cả các cách phân loại chi phí đều hướng tới mục đích nâng cao hiệu quả của việc sử dụng chi phí, hạ giá thành sản phẩm; cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho quản trị doanh nghiệp làm cơ sở để ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp. 1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 1.1.2.1. Giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất, là thước đo tính đúng đắn của các giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm hạ thấp chi phí, gia tăng lợi nhuận. Ngoài ra, giá thành sản phẩm còn là căn cứ để xác định giá bán của sản phẩm trên thị trường. 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm Phân loại giá thành sản phẩm dưới hai góc độ:
  8. * Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế: - Giá thành kế hoạch: được xây dựng trước khi bắt đầu tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế của kỳ trước, các định mức và các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. - Giá thành định mức: được xác định trước khi bắt đầu tiến hành sản xuất sản phẩm. Giá thành định mức được doanh nghiệp xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. - Giá thành thực tế: Chỉ được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Phân loại giá thành sản phẩm theo cách này tạo điều kiện cho việc quản lý và giám sát chi phí sản xuất phát sinh, giúp nhà quản trị xác định được những nguyên nhân vượt quá định mức chi phí để từ đó đưa ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời. * Căn cứ vào phạm vi phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ: - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): phản ánh tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất và chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất. Giá thành sản xuất bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Giá thành tiêu thụ được xác định bằng công thức sau: Giá thành toàn bộ của \ Giá thành sản xuất của Chi phí quản lý Chi phí = + doanh nghiệp + bán hàng sản phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị biết được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau: - Chi phí sản xuất luôn gắn với một kỳ sản xuất kinh doanh nhất định còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, một công việc nhất định.
  9. - Chi phí sản xuất trong kỳ gồm tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ này không bao gồm những chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những khoản chi phí phải trả trong kỳ nhưng chưa phát sinh còn giá thành sản phẩm thì ngược lại, chỉ liên quan đến những chi phí phải trả trong kỳ và những chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ này. - Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến chi phí sản xuất sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. - Chi phí sản xuất không gắn liền với khối lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ đó còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến khối lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành dẫn đến đối tượng tập hợp chi phí khác đối tượng tính giá thành. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được biểu hiện qua công thức sau: Tổng giá Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản thành sản = xuất dở dang + xuất phát - xuất dở dang Như vậy đầu kỳ và chi phí sản xuất là hai chỉ tiêu có mối quan hệ chặt phẩm giá thành sản phẩm sinh trong kỳ cuối kỳ chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo sản phẩm. Chi phí sản xuất biểu hiện hao phí còn giá thành sản phẩm biểu hiện kết quả. Là hai mặt thống nhất của một quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất. Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nên giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất khác nhau về lượng. Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất đều có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến việc giảm hay tăng giá thành sản phẩm. Vì vậy, để hạ thấp giá thành sản phẩm bao giờ cũng phải gắn liền với quản lý và sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất. 1.1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là phần hành kế toán quan trọng giúp cho doanh nghiệp theo dõi và quản lý được các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, xác định được kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể phân tích, so sánh và đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp để từ đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp hơn. Để tổ chức tốt hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý, doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
  10. - Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã lựa chọn. - Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng hạch toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và các khoản mục giá thành. - Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính), định kỳ tiến hành phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp. - Tố chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học hợp lý tạo điều kiện cho việc xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác. 1.2. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 1.2.1. Hạch toán chi phí sản xuất 1.2.1.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Như vậy có thể thấy thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Do đó, để xác định được đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, doanh nghiệp cần căn cứ vào những đặc điểm sau: * Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất Với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất (nếu chỉ sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể là một nhóm sản phẩm (đối với trường hợp nhiều loại sản phẩm cùng được tiến hành sản xuất trong một quá trình lao động). Với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình sản xuất, từng phân xưởng… * Căn cứ vào loại hình sản xuất Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là đơn đặt hàng riêng biệt. Với loại hình sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, giai đoạn công nghệ… tuỳ theo đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất là giản đơn hay phức tạp. 1.2.1.2. Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên Trên thực tế có hai phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, trong đó phương pháp kê khai thường xuyên
  11. được sử dụng phổ biến. Do đó, trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp, chỉ đề cập đến phương pháp kê khai thường xuyên. Cụ thể như sau: * Hạch toán chi phí NVL trực tiếp Chi phí NVL trực tiếp là các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất ra sản phẩm. Để tạo điều kiện cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì những nguyên, nhiên vật liệu xuất dùng có liên quan một cách trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt (từng sản phẩm, từng phân xưởng…) sẽ được hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Còn trong trường hợp NVL xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí và không thể tổ chức hạch toán riêng được thì khi hạch toán phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan. Có nhiều tiêu thức phân bổ như phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo số lượng sản phẩm…, tuỳ theo điều kiện cụ thể của đơn vị mà doanh nghiệp lựa chọn một tiêu thức phân bổ cho thích hợp. Công thức phân bổ như sau: Chi phí NVL phân bổ cho Tổng tiêu thức phân bổ = X Tỷ lệ phân bổ từng đối tượng của từng đối tượng Trong đó, tỷ lệ phân bổ được tính như sau: Tổng chi phí NVL cần phân bổ Tỷ lệ phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng - TK sử dụng: Để theo dõi chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp. Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức hạch toán chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp mà TK này có thể mở chi tiết cho từng sản phẩm, từng phân xưởng sản xuất… TK 621 kết cấu như sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp xuất dùng để sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ. Bên Có: + Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng nhưng không sử dụng hết. + Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK này cuối kỳ không có số dư. - Phương pháp hạch toán: Phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ đồ sau:
  12. Sơ đồ 1-1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên TK152 TK 621 TK 154 NVL xuất dùng trực tiếp Kết chuyển CPNVLTT cho sản xuất SP vào TKCPSXKDDD TK 111, 112, 331 TK 152 NVL mua về không nhập NVL sử dụng không kho mà dùng ngay cho SX hết nhập lại kho TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ * Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
  13. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm khoản thù lao lao động phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, thưởng, tiền làm thêm giờ… và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của pháp luật. - TK sử dụng: Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. TK này cũng được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. TK này có kết cấu như sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. - Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 334 TK 622 TK 154 Tổng tiền lương phải trả Kết chuyển CPNCTT vào cho công nhân TT SX TK CPSXKDDD TK 335 Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX TK 338 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương CNSX
  14. * Hạch toán chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất để sản xuất sản phẩm ngoài chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung được phân thành chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi. Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí ít biến động và phụ thuộc vào yếu tố sản lượng. Còn chi phí sản xuất chung biến đổi là chi phí thay đổi theo yếu tố sản lượng. Thông thường khi hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sẽ tập hợp chi phí sản xuất chung cho toàn phân xưởng. Cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp cho các đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…). Tiêu thức phân bổ được sử dụng có thể là phân bổ theo chi phí NVL chính, phân bổ theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất… Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho các đối tượng chịu chi phí: Tổng tiêu thức phân bổ Tổng CPSXC biến CPSXC của từng đối tượng đổi phân bổ biến đổi cho từng đối = X cần tượng Tổng tiêu thức phân bổ của phân bổ tất cả các đối tượng Đối với chi phí sản xuất chung cố định nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất lớn hơn mức công suất bình thường thì toàn bộ định phí sản xuất chung sẽ được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất đó: Tổng tiêu thức phân bổ của từng CPSXC cố Tổng đối tượng định phân bổ CPSXC X cho từng đối = cố định tượng cần phân bổ
  15. Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng Trong trường hợp mức sản phẩm sản xuất thực tế nhỏ hơn so với công suất bình thường thì phần định phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo mức công suất bình thường. Số chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường được trừ thẳng vào giá vốn hàng bán. Tổng tiêu thức phân bổ CPSXC cố định Tổng phân bổ cho của mức sản phẩm thực tế CPSXC = mức sản xuất X cố định thực tế Tổng tiêu thức phân bổ của cần phân sản phẩm theo công suất bổ bình thường Mức chi phí sản xuất chung cố định tính cho phần chênh lệch (phần này được tính vào giá vốn hàng bán) giữa sản phẩm thực tế và sản phẩm sản xuất theo công suất bình thường được tính như sau: CPSXC cố định Tổng CPSXC CPSXC cố định = - tính cho sản phẩm cố định cần phân bổ cho mức chênh lệch phân bổ sản xuất thực tế - TK sử dụng: Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung. TK 627 có kết cấu như sau: Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất chung + Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK này cuối kỳ không có số dư. TK 627 được mở chi tiết như sau: TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng TK 6272: Chi phí vật liệu TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: Chi phí khác bằng tiền - Phương pháp hạch toán một nghiệp vụ chủ yếu:
  16. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ 1-3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 334,338 TK 627 TK 111,112,152… Tiền lương, các khoản trích Các khoản thu hồi theo lương của nhân viên PX giảm CPSX TK 152, 153 TK 154 Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ Kết chuyển CPSXC vào TK CPSXKDDD TK 242, 335 Chi phí theo dự toán TK 632
  17. TK 214 Kết chuyển CPXSC Chi phí khấu hao TSCĐ vượt mức bình thường TK 111,112,331… Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ * Tổng hợp chi phí sản xuất - TK sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK này có kết cấu như sau: Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất + Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ. - Phương pháp hạch toán: Được khái quát qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1-4: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
  18. TK 621 TK 154 TK 152,156 Kết chuyển CPNVLTT Hàng hoá, vật liệu gia công chế biến hoàn thành nhập kho TK 155 TK 622 Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập kho Kết chuyển CPNCTT TK 632 Sản phẩm, dịch vụ hoàn TK 627 thành tiêu thụ ngay TK 157 Kết chuyển CPSXC Hàng gửi bán
  19. 1.2.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến và vẫn còn nằm trong quá trình sản xuất. Để có thể tính được giá thành sản phẩm thì nhất thiết phải tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang. Độ chính xác của giá thành sản phẩm phụ thuộc vào độ chính xác của việc đánh giá sản phẩm dở dang. Hiện nay có rất nhiều phương pháp để đánh giá sản phẩm dở dang, việc lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản phẩm. * Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính Đây là phương pháp đánh giá trong đó toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm. Do đó, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị NVL chính. Giá trị NVL Toàn bộ Số lượng SPDD cuối kỳ giá trị NVL chính nằm = X chính xuất trong SPDD SL thành phẩm + SLSPDD dùng * Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương Đây là phương pháp dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Việc quy đổi thường dựa trên giờ công hoặc tiền lương định mức. Giá trị sản phẩm dở dang được tính như sau: SL SPDD cuối kỳ (không quy đổi) Toàn bộ giá Giá trị NVL chính nằm X trị NVL = chính xuất trong SPDD SL thành phẩm + SLSPDD không quy đổi dùng CP chế biến SLSPDD cuối kỳ quy đổi Tổng chi nằm trong = X phí chế SPDD (theo SL thành phẩm + SLSPDD quy đổi biến từng từng loại) loại * Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản