Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Chia sẻ: Tran Thi Tam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

0
331
lượt xem
172
download

Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

- Tính đặc thù của các công ty TNHH nói chung và công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây nói riêng. - Những tồn tại và hạn chế trong quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tây

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA SAU ĐẠI HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KẾ HOẠCH LÀM VÀ BẢO VỆ LUẬN VĂN CAO HỌC CỦA CÁ NHÂN Kính gửi: Khoa sau đại học trường Đại học Thương mại Đồng kính gửi cô giáo: Tiến sĩ Đặng thị Hoà - Giáo viên hướng dẫn khoa học Căn cứ vào quyết định số 410/QĐ-TM-SĐH ngày 18 tháng 10 năm 2007 V/v giao đề tài luận văn tốt nghiệp cho học viên cao học khoá 11 (2005-2008) của hiệu trưởng trường Đại học Thương mại Căn cứ vào kế hoạch làm và bảo vệ luận văn cao học khoá 11 (2005-2008) ngày 10/9/2007 của khoa sau đại học trường Đại học Thương mại. Học viên: Vương Anh Tuấn – Lớp Kế toán Cao học Khoá 11 Sinh ngày: 05/ 10/1962 Nơi sinh: Trung tú- Ứng hoà - Hà tây. Nghề nghiệp: Giáo viên Nơi công tác: Trường Trung học kinh tế Hà tây Điện thoại: Nhà riêng 0343516122- Di động 0912145913 Đề tài viết luận văn: Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây Xin được xây dựng kế hoạch làm và bảo vệ luận văn cao học của cá nhân gửi đến cô giáo và Khoa sau đại học trường Đại học Thương mại như sau: - Ngày 26/9/2007 gửi đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết và kế hoạch làm và bảo vệ luận văn đến cô giáo hướng dẫn khoa học xin xác nhận. - Ngày 15/ 10/ 2007 nộp khoa Sau đại học đề cương nghiên cứu khoa học chi tiết và kế hoạch làm và bảo vệ luận văn. - Từ ngày 16/10/2007 đến 31/12/2007 nghiên cứu thu thập tài liệu, khảo sát cơ sở và viết luận văn. - Ngày 31/1/2008 gửi cô giáo luận văn để thông qua luận văn lần 1. - Ngày 15/2/2008 gửi cô giáo luận văn để thông qua luận văn lần 2. - Ngày 25/2/2008 nộp về khoa sau đại học 1 quyên luận văn để kiểm tra hình thức trình bày. - Ngày 25/2/2008 nộp về khoa sau đại học 8 quyển luận văn, 5 bản tóm tắt luận văn, đơn xin bảo vệ, lý lịch khoa học và coppy toàn bộ luận văn vào USB. -Thời gian bảo vệ xin được thực hiện trong tháng 3/2008 Ngày 26 tháng9 năm2007 Xác nhận của người hướng dẫn khoa học Học viên Vương Anh Tuấn
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN VƯƠNG ANH TUẤN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI HOÀN THIÊN QUÁ TRÌNH LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN VƯƠNG ANH TUẤN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY HÀ NỘI- 2007 CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 60 34 30 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TIẾN SĨ ĐẶNG THỊ HOÀ HÀ NỘI- 2007
  3. MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài: - Tính đặc thù của các công ty TNHH nói chung và công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây nói riêng. - Những tồn tại và hạn chế trong quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. - Tính cấp thiết của đề tài: Hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.Mục đích nghiên cứu đề tài: - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. - Khảo sát thực trạng về quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. - Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu đề tài : - Đối tượng nghiên cứu đề tài: Đó là việc lập và phân tích hệ thống báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th - ương mại không thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà tây và các giải pháp hoàn thiên quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th ương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. - Phạm vi nghiên cứu đề tài: + Khảo sát quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th - ương mại quy mô vừa và nhỏ không thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà tây từ năm 2005 đến nay. + Thời gian ứng dụng các giải pháp hoàn thiên quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại quy mô vừa và nhỏ không thuộc sở hữu nhà n- ước trên địa bàn tỉnh Hà tây từ năm 2008. 4.Phương pháp nghiên cứu đề tài: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê, điều tra chọn mẫu. 5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: - Hệ thống hoá và hoàn thiện những vấn đề lý luận c ơ b ản liên quan đ ến quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th ư ơng mại không thuộc sở hữu nhà nước.
  4. - Khảo sát thực trạng và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây - Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên c ứu, những nhà qu ản tr ị và những người làm kế toán trong việc lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại KẾT CẤU ĐỀ TÀI Ngoài lời mở đầu, kết luận và phần phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn đ ợc chia thành 3 chương Chương 1: Lý luận cơ bản về quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. 1.1. Sự cần thiết phải lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. 1.1.1.Khái quát về về công ty TNHH Thương mại. 1.1.2. Sự cần thiết phải lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại . 1.2. Quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th - ương mại.
  5. 1.2.1. Quá trình lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. 1.2.1.1.Mục đích, ý nghĩa của việc lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. 1.2.1.2.Những nguyên tắc cơ bản lập báo cáo tài chính 1.2.1.3. Những công việc cần chuẩn bị trước khi lập các báo cáo tài chính 1.2.1.4. Nội dung, kết cấu và ph ương pháp lập các báo cáo tài chính các công ty TNHH Thương mại bắt buộc phải lập. 1.2.1.4.1. Bảng cân đối tài khoản – Mẫu số F 01- DNN 1.2.1.4.2.Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B 01- DNN 1.2.1.4.3. Báo cáo kết quả kinh doanh– Mẫu số B 02- DNN 1.2.1.4.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B 09- DNN 1.2.2. Công tác phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. 1.2.2.1. Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính 1.2.2.2. Những việc cần tiến hành trước khi phân tích báo cáo tài chính 1.2.2.2.1.Lựa chọn phương pháp phân tích 1.2.2.2.2. Chuẩn bị các tài liệu và báo cáo tài chính phục vụ cho việc phân tích. 1.2.2.3. Phân tích báo cáo tài chính 1.2.2.3.1. Đánh gia khái quát tình hình tài chính theo số liệu trong báo cáo tài chính. 1.2.2.3.2. Phân tích các hệ số tài chính đặc tr ưng theo số liệu trong báo cáo tài chính. - Các hệ số về khả năng thanh toán - Các hệ số về phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản - Các chỉ số về hoạt động - Các chỉ tiêu sinh lời 1.3. Kinh nghiệm của các nước về lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại. Chương 2: Thực trạng về quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.1. Đặc điểm hoạt động của các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây ảnh hưởng đến quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính. 2.1.1. Định hướng phát triển của các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh của các công ty TNHH th ư- ơng mại trên địa bàn tỉnh Hà tây.
  6. 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các công ty TNHH th ương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây ảnh hưởng đến việc lập và phân tích báo cáo tài chính 2.2.Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.2.1. Thực trạng công tác lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th ư ơng mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.2.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Th - ương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.3. Đánh giá thực trạng quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.3.1. Những ưu điểm trong quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quá trình lập và phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 3.1. Những yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 3.2. Các giải pháp hoàn thiện 3.2.1.Các giải pháp hoàn thiện quá trình lập báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. 3.2.2. Các giải pháp hoàn thiện quá trình phân tích báo cáo tài chính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà tây. Ngày 26 tháng9 năm 2007 Học viên viết đề cương Vương Anh Tuấn * Các chỉ tiêu Phần Tài sản A)- Tài sản ngắn hạn( Mã số 100) Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị ti ền, các kho ản tương đ ương ti ền và tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử d ụng trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghi ệp có đ ến th ời đi ểm báo cáo, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn , hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Mã số 100= Mã số110+ Mã số120 + Mã số130 + Mã số140+ Mã số150.
  7. (I) - Tiền và các khoản tương đương tiền( Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số ti ền và các kho ản t ương đ ương ti ền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của doanh nghi ệp, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng( không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ của TK 111 “Ti ền m ặt”, 112 “ti ền gửi ngân hàng trên Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái và các kho ản đ ầu t ư tài chính ngắn h ạn (chi tiết tương đương tiền) phản ánh số dư Nợ của TK 121 “Đầu tư tài chính ngắn h ạn” trên sổ chi tiết TK 121 các khoản tương đương tiền ở chỉ tiêu 110 là các kho ản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có kh ả năng chuy ển đ ổi d ễ dàng thành một lượng tiền xác định không có rủi ro trong chuyển đ ổi thành ti ền k ể t ừ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. (II) - Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn ( Mã số 120): Là ch ỉ tiêu t ổng h ợp ph ản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn( sau khi đã tr ừ đi các kho ản d ự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn), bao gồm: Ti ền gửi ngân hàng có kỳ h ạn, đ ầu t ư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các kho ản đầu t ư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn d ưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh, không bao gồm các kho ản đ ầu t ư ngắn h ạn có th ời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua kho ản đầu t ư đó t ại th ời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu” Các khoản tương đương ti ền”. Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129 (1) Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ c ủa các TK 121 “ Đ ầu t ư ch ứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái sau khi đã tr ừ đi các kho ản đ ầu t ư ngắn hạn đã được tính vào chỉ tiêu “ Các khoản tương đương tiền” (Mã số 110) (2) Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn ( Mã số 129) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá c ủa các kho ản đầu tư ngắn h ạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm d ưới hình th ức ghi trong ngoặc đơnn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của TK 1591 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn ”trên s ổ Cái ho ặc Nhật ký – Sổ Cái. (III) Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, kho ản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trong 1 năm ho ặc trong 1chu kỳ kinh doanh ( sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi).
  8. Mã số 130= Mã số 131+Mã số 132 +Mã số 138+ Mã số 139 (1) Phải thu khách hàng (Mã số 131) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu khách hàng có thời hạn thanh toán d ưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Phải thu khách hàng căn cứ vào tổng số D ư N ợ chi ti ết c ủa TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ k ế toán chi ti ết TK 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn. (2) Trả trước cho người bán (Mã số 132) Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào ch ỉ tiêu “ Tr ả tr ước cho người bán” căn cứ vào Tổng số Dư Nợ chi ti ết của TK 331 “ Ph ải tr ả cho ng ười bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331. (3) Các khoản phải thu khác (Mã số 138) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan có th ời hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh tại thời đi ểm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào chỉ tiêu“ Các khoản phải thu khác” là tổng sổ dư Nợ c ủa các TK 1388, 334, 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 334, 338 ( không bao gồm các kho ản c ầm c ố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn. (4) Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi b ằng số âm d ưới hình thức ghi âm trong ngoặc đơn (….). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Dự phòng ph ải thu ngắn hạn khó đòi là số dư Có chi tiết của TK 1592 “Dự phòng ph ải thu khó đòi” trên s ổ kế toán chi tiết TK 1592- chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi. (IV)- Hàng tồn kho (Mã số 140): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn b ộ giá tr ị hi ện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh c ủa doanh nghi ệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời đi ểm báo cáo. Mã s ố 140= Mã s ố 141 + Mã số 149 (1) Hàng tồn kho (Mã số 141) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ c ủa các TK 152“ Nguyên liệu, vật liệu”, TK 153 “ Công cụ, dụng cụ”, TK 154 “ Chi phí s ản xu ất kinh doanh dở dang”, TK 155 “ Thành phẩm”, TK 156“ Hàng hoá” và TK 157 “ Hàng g ửi đi bán” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái. (2) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
  9. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các lo ại hàng tồn kho t ại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi âm trong ngoặc đơn(….) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số d ư Có của TK 1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ k ế toán chi ti ết TK 159, chi ti ết các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK1593) (V)- Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả tr ước ngắn h ạn , thu ế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.Mã số 150= Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 158 (1) Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 151) Chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ c ủa TK 133 “Thu ế GTGT được khấu trừ” trên sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ cái. (2) Thuế và các khoản phải thu nhà nước (Mã số 152) Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác thừa nộp cho nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải n ộp nhà n ước” căn c ứ vào số dư nợ chi tiết của TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên sổ k ế toán chi tiết TK 333 (3) Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của các Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: S ố ti ền t ạm ứng cho CNV chưa thanh toán, chi phí trả trước ngắn hạn ( số chi phí đã chi ra trong năm nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh c ủa năm báo cáo), các kho ản c ầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số d ư N ợ các TK 1381 “ Tài s ản thiếu chờ xử lý”, TK 141 “ tạm ứng” , TK 142 “ chi phí trả trước ngắn hạn”, TK 1388 “ Phải thu khác” ( chi tiết cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn ” trên sổ Cái ho ặc Nh ật ký - Sổ cái hoặc trên sổ chi tiết TK 1388. (B)- Tài sản dài hạn (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các lo ại tài sản không đ ược phản ánh trong ch ỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng trị giá các kho ản tài s ản dài h ạn có đ ến th ời điểm báo cáo, bao gồm: TSCĐ, BĐS đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài h ạn và tài s ản dài hạn khác. Mã số 200= Mã số 210+ Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 (I)- Tài sản cố định (Mã số 210): Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn b ộ giá tr ị còn lại (Nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế) của các lo ại TSCĐ và chi phí xây d ựng c ơ
  10. bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 210= Mã số 211 + Mã số 212 + Mã s ố 213 (1) Nguyên giá( Mã số 211) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại TSCĐ hữu hình, tài sản c ố đ ịnh vô hình và tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. S ố li ệu để ghi vào chỉ tiêu “nguyên giá” là số dư Nợ của TK 211 “TSCĐ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (2) Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 212) Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn c ủa các lo ại TSCĐ h ữu hình, tài s ản c ố đ ịnh vô hình và tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm lập báo cáo. S ố li ệu ch ỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngo ặc đơn (…) S ố li ệu đ ể ghi vào ch ỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có c ủa các tài kho ản: TK 2141 “ Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2141, TK 2142 “ Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ kế toán chi tiết TK 2142 và TK 2143 “ Hao mòn TSCĐ vô hình” trên s ổ k ế toán chi ti ết TK 2143 (3) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 213) Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu t ư xây d ựng c ơ bản, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ dở dang, ho ặc đã hoàn thành ch ưa bàn giao ho ặc ch ưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ chi phí xây dựng cơ b ản d ở dang” là s ố d ư Nợ của TK 241 “ Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (II) Bất động sản đầu tư (Mã số 220) Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các lo ại B ất đ ộng s ản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 222 (1) Nguyên giá (Mã số 221) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại Bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư N ợ c ủa TK 217 “B ất đ ộng s ản đ ầu tư” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (2) Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 222) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị hao mòn luỹ kế của các loại Bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đ ược ghi b ằng s ố âm d ưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Giá trị hao mòn lu ỹ k ế” là số dư Có của TK 2147 “ Hao mòn Bất động sản đầu tư” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2147. (III) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 230): Là chỉ tiêu tổng h ợp ph ản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời đi ểm báo cáo như: đ ầu t ư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác… Mã số 230 = Mã số 231+ Mã số 239 (1) Đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 231)
  11. Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các kho ản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm: các khoản đầu tư và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu t ư vào công ty liên kết, các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp n ắm gi ữ dưới 20% quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đ ầu t ư khác... mà th ời h ạn nắm giữ thu hồi hoặc thanh toán trên một năm. Số li ệu để ghi vào ch ỉ tiêu “Đ ầu t ư tài chính dài hạn” là số dư Nợ của TK 221 “ Đầu tư tài chính dài hạn” trên S ổ Cái ho ặc Nhật ký sổ Cái. (2) Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn ( Mã số 239) Phản ánh các khoản dự phòng do giảm giá các kho ản đầu tư tài chính dài h ạn t ại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (….). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng gi ảm giá đ ầu t ư tài chính dài hạn” là số dư có của TK229 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài h ạn” trên S ổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (IV) Tài sản dài hạn khác ( Mã số 240): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh t ổng chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh, các kho ản ký qu ỹ, ký cược dài hạn, và tài sản dài hạn khác tại thời đi ểm báo cáo. Mã s ố 240= Mã s ố 241+ Mã số 248 + Mã số 249 (1) Các khoản phải thu dài hạn ( Mã số 241) Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, các khoản phải thu từ các đối tượng khác có liên quan đ ược x ếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài h ạn (n ếu có) t ại th ời đi ểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1năm ho ặc h ơn 1 chu kỳ kinh doanh. S ố liệu để ghi vào chỉ tiêu “phải thu dài hạn” là số dư Nợ chi tiết c ủa các TK 131, 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn) trên sổ kế toán chi tiết các TK 131, 138, 338, 331 (2) Tài sản dài hạn khác( Mã số 248) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp mang đi ký quỹ, ký cược dài hạn, chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh đ ến cuối năm báo cáo và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài s ản dài h ạn đã nêu trên. S ố liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tài sản dài hạn khác” được căn c ứ vào tổng số d ư N ợ TK 242 “ Chi phí trả trước dài hạn ” tổng số dư Nợ TK 244 “ Ký quỹ, ký cược dài hạn ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (3) Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi ( Mã số 249) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại th ời đi ểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình th ức ghi trong ngo ặc đ ơn (….). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi ti ết
  12. của TK 1592 “Dự phòng phải thu khó đòi” chi ti ết Dự phòng ph ải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 1592. Tổng cộng tài sản ( Mã số 250) Phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có c ủa doanh nghiệp tại th ời đi ểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mã số 250= Mã s ố 100 + Mã s ố 200 * Phần nguồn vốn (A)- Nợ phải trả ( Mã số 300): Là Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300= Mã số 310+ Mã số 320 (I)- Nợ ngắn hạn ( Mã số 310): Là chỉ tiêu tổng h ợp ph ản ánh các kho ản n ợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc dưới 1 chu kỳ kinh doanh,bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa ch ờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn… tại thời điểm lập báo cáo. Mã số 310= Mã số 311+ Mã số 312+ Mã số 313 + Mã số 314 + Mã s ố 315+ Mã s ố 316+ Mã số 318 + Mã số 319 (1) Vay ngắn hạn ( Mã số 311) Phản ánh tổng giá trị các khoản doanh nghi ệp đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ vay ngắn hạn tại th ời đi ểm báo cáo. S ố liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Vay ngắn hạn ” là số d ư Có c ủa TK 311 “ Vay ng ắn h ạn” và TK 315 “ Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (2) Phải trả cho người bán ( Mã số 312) Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán d ưới 1 năm ho ặc dưới 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào ch ỉ tiêu “ Ph ải tr ả cho người bán” là tổng số dư có chi tiết của TK 331 “ Phải trả cho người bán” được phân lo ại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331. (3) Người mua trả tiền trước ( Mã số 313) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước ti ền mua sản ph ẩm ,hàng hoá,bất động sản đầu tư,dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn c ứ vào số d ư Có chi ti ết c ủa TK 131 “ Phải thu của khách hàng” được phân loại là ngắn hạn m ở cho t ừng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131 và số dư Có của TK 3387 “ Doanh thu ch ưa th ực hi ện” được phân loại là ngắn hạn trên sổ kế toán chi tiết TK 3387. (4) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước( Mã số 314)
  13. Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho nhà n ước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, lệ phí, phí và các khoản khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” là số dư Có chi ti ết của TK 333 “Thu ế và các khoản phải nộp nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333. (5) Phải trả người lao động( Mã số 315) Phản ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao đ ộng t ại th ời đi ểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi ti ết c ủa TK 334 “Phải trả người lao động” trên sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái. (6) Chi phí phải trả( Mã số 316) Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí sản xu ất kinh doanh nh ưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào ch ỉ tiêu “Chi phí ph ải tr ả” căn cứ vào số dư Có của TK 335 “ chi phí phải trả ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (7) Các khoản phải trả ngắn hạn khác ( Mã số 318) Chỉ tiêu này phản ánh Các khoản phải trả ngắn hạn khác ngoài các kho ản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên như: Giá tr ị tài s ản phát hi ện th ừa ch ưa rõ nguyên nhân , phải nộp cho cơ quan BHXH… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các kho ản ph ải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là số dư có của các TK 338 “ Phải tr ả, ph ải n ộp khác” TK 138 “ Phải thu khác” trên sổ kế toán chi tiết các TK 338,138 ( Không bao gồm các kho ản phải trả khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn và phần dư có TK 3387 đã phản ánh trên chỉ tiêu 313) (8) Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 319) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu Dự phòng phải trả ngắn hạn là số d ư Có chi ti ết c ủa TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 ( chi tiết các kho ản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn.) (II) Nợ dài hạn( Mã số 320): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh t ổng giá tr ị các kho ản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh, khoản phải trả người bán, các kho ản ph ải tr ả dài h ạn khác, vay và nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Mã số 320= Mã số 321 + Mã s ố 322 + Mã s ố 328 + Mã số 329 (1) Vay và nợ dài hạn ( Mã số 321) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp vày dài hạn c ủa các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các kho ản n ợ dài hạn của doanh nghi ệp nh ư s ố tiền phải trả về TSCĐ thuê tài chính, trái phiếu phát hành… tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Vay và nợ dài hạn ”là tổng số dư Có các TK 3411“ Vay dài h ạn” và
  14. TK 3412” Nợ dài hạn ”, và kết qủa tìm được c ủa số dư Có TK 34131 tr ừ (-) d ư N ợ TK 34132 Cộng (+) dư Có TK 34133 trên sổ kế toán chi tiết TK341. (2) Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm ( Mã số 322) Chỉ tiêu này phản ánh quỹ Dự phòng trợ cấp m ất vi ệc làm chưa sử d ụng t ại th ời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu “Dự phòng trợ c ấp m ất vi ệc làm” là s ố d ư Có của TK 351 “Dự phòng trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (3) Phải trả, phải nộp dài hạn khác( Mã số 328) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ Phải trả dài hạn khác như: Phải tr ả người bán,Doanh thu bán hàng trả chậm, số tiềđôanh nghiệp nhận ký quỹ, ký c ược dài hạn c ủa đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ph ải tr ả dài hạn khác” là tổng số dư có chi tiết của TK 331,338,138,131 được phân lo ại là dài hạn trên s ổ k ế toán chi tiết (chi tiết phải trả dài hạn) và số dư có TK 3414” Nhận ký c ược dài h ạn” Trên s ổ chi tiết TK 341 “ Vay ,nợ dài hạn”. (4) Dự phòng phải trả dài hạn ( Mã số 329) Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khoản Dự phòng phải trả dài hạn tại th ời đi ểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số d ư Có chi ti ết c ủa TK 352 “Dự phòng phải trả ” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 ( Chỉ ti ết các kho ản d ự phòng phải trả dài hạn) (B)- Vốn chủ sở hữu ( Mã số 400 =Mã số 410 + Mã số 430) (I) -Vốn chủ sở hữu ( Mã số 410= Mã số 411 + Mã số 412 + Mã s ố 413 + Mã s ố 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417). (1) Vốn đầu tư của chủ sở hữu ( Mã số 411) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn đầu tư ( vốn góp) c ủa chủ sở hữu vào doanh nghiệp như vốn góp của các cổ đông ( đối với công ty c ổ phần), vốn góp c ủa các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp c ủa thành viên công ty trách nhi ệm hũu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Vốn đầu tư của chủ sở hữu ” là số d ư có c ủa TK 4111 “ Vốn đầu tư của chủ sở hữu ” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111. (2) Thặng dư vốn cổ phần ( Mã số 412) Chỉ tiêu này phản ánh Thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty c ổ phần. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thặng dư vốn cổ phần” là số dư Có c ủa TK 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) (3) Vốn khác của chủ sở hữu ( Mã số 413)
  15. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản Vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số d ư Có c ủa TK 4118 “ Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118. (4) Cổ phiếu quỹ ( Mã số 414) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị Cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình th ức ghi trong ngo ặc đ ơn (…) S ố liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Cổ phiếu quỹ” là số dư Nợ của TK 419 “Cổ phiếu quỹ ” trên S ổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (5) Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 415) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngo ại tệ phát sinh do thay đ ổi t ỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Có c ủa TK 413 “Chênh l ệch t ỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. Trường h ợp TK 413 có s ố d ư N ợ thì s ố li ệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…) Chỉ tiêu này chỉ có số liệu đối với báo cáo tài chính c ủa nh ững doanh nghi ệp m ới thành lập đang trong quá trình đầu tư XDCB chưa ho ạt đ ộng s ản xu ất kinh doanh có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ . (6) Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu ( Mã số 416) Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở h ữu ” là s ố d ư Có c ủa TK 418 “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (7) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ( Mã số 417) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi hoặc lỗ chưa được quyết toán ho ặc ch ưa đ ược phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thu ế ch ưa phân phối” là số dư có của TK 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối” trên S ổ Cái ho ặc Nh ật ký sổ Cái . Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số li ệu của Chỉ tiêu này đ ược ghi b ằng s ố âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn(…) (II) Quỹ khen thưởng phúc lợi ( Mã số 430) Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng phúc lợi chưa sử dụng t ại th ời đi ểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng phúc lợi” là số d ư có c ủa TK 431 “Qu ỹ khen thưởng phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. Tổng cộng ngồn vốn ( Mã số 440) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời đi ểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400 *Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán
  16. Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm 1 số chỉ tiêu phản ánh những tài s ản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghi ệp đang qu ản lý ho ặc s ử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán. (1) Tài sản thuê ngoài Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê c ủa các đ ơn v ị, cá nhân khác đ ể s ử dụng cho mục đích sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp. không ph ải d ưới hình th ức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của TK 001 “ Tài sản thuê ngoài” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (2) Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá doanh nghiệp giữ hộ cho các đơn v ị cá nhân khác hoặc giá trị nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp nhận để thực hiện các hợp đồng gia công với các đơn vị, cá nhân khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của TK 002 “ Vật tư, Hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (3) Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược Phản ánh giá trị hàng hoá doanh nghiệp nhận của các đơn v ị, cá nhân bên ngoài đ ể bán hộ hoặc bán dưới hình thức ký gửi. Số liệu để ghi vào ch ỉ tiêu này l ấy t ừ s ố d ư N ợ TK 003 “ Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” tren Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (4) Nợ khó đòi đã xử lý. Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thu hồi, doanh nghi ệp đã xử lý xoá sổ nhưng phải tiếp tụctheo dõi để thu hồi. Số li ệu để ghi vào ch ỉ tiêu này l ấy t ừ s ố dư Nợ của TK 004 “ Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (5). Ngoại tệ các loại Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện có ( ti ền m ặt, ti ền g ửi) theo nguyên tệ từng loại cụ thể như: USD, DM… m ỗi loại nguyên t ệ ghi m ột dòng. S ố li ệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư nợ của TK 007 “ Ngo ại tệ các lo ại” trên S ổ Cái ho ặc Nhật ký sổ Cái. c3. Cơ sở lập báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm - Căn cứ vào Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh của năm trước - Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi ti ết trong năm dùng cho các TK từ loại 5 đến loại 9. c4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết qủa ho ạt động kinh doanh năm
  17. - Số hiệu ghi vào cột C “Thuyết minh” của báo cáo này thể hi ện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm - Số liệu ghi vào cột 2 “Năm trước” của báo cáo năm nay được căn cứ vào số liệu ghi vào cột 1 “ Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước Hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 1 “ Năm nay” như sau: (1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đ ầu t ư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghi ệp. S ố liệu đ ể ghi vào ch ỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp d ịch v ụ ” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (2) Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi gi ảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, gi ảm giá hàng bán, hàng bán b ị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp n ộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đ ược xác định trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên N ợ TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, đ ối ứng v ới bên Có các TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”(TK 3331,3332,3333) trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (3) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu t ư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mại, gi ảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT c ủa doanh nghi ệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, là căn c ứ tính k ết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của TK 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “ đối ứng v ới bên có c ủa TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” của năm báo cáo ho ặc Mã số 10 = Mã s ố 01 – Mã s ố 02 (4) Giá vốn hàng bán ( Mã số 11) Chỉ tiêu này phản ánh tổng Giá vốn hàng hoá, BĐS đầu tư, giá thành sản xu ất c ủa thành phẩm đã bán, chi phí trự c tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung c ấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm Giá vốn hàng bán trong năm báo cáo. S ố
  18. liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 632 “Giá v ốn hàng bán” trong năm báo cáo đối ứng với bên Nợ của TK 911 “ Xác đ ịnh k ết qủa kinh doanh ” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (5) Lợi nhuận gộp vầ bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá và thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11 (6) Doanh thu hoạt động tài chính ( Mã số 21) Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần ( tổng doanh thu tr ừ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến ho ạt động khác) phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ k ế số phát sinh bên N ợ c ủa TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính ” đối ứng với bên Có c ủa TK 911 “ Xác đ ịnh k ết q ủa kinh doanh ” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (7) Chi phí tài chính ( Mã số 22) Chỉ tiêu này phản ánh tổng Chi phí tài chính, gồm ti ền lãi vay, chi phí b ản quy ền, chi phí hoạt động liêndoanh… phát sinh trong năm báo cáo c ủa doanh nghi ệp . S ố li ệu đ ể ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “ Chi phí tài chính đ ối ứng v ới bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong năm báo cáo trên s ổ Cái ho ặc Nh ật ký sổ Cái. Chi phí lãi vay ( Mã số 23) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào Chỉ tiêu được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của TK 635. (8) Chi phí quản lý kinh doanh ( Mã số 24) Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có c ủa TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh ” đối ứng với bên Nợ của TK 911” Xác định kết qu ả kinh doanh” trong năm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (9) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ( Mã số 30) Chỉ tiêu này phản ánh kết qủa hoạt động kinh doanh c ủa doanh nghi ệp trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp v ề bán hàng và cung c ấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính(-) Chi phí tài chính , chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 30 = Mã s ố 20 + Mã s ố 21 - Mã số 22 - Mã số 24. Nếu kết quả là âm (lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…) (10) Thu nhập khác ( Mã số 31)
  19. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác( sau khi tr ừ thu ế GTGT ph ải n ộp theo phương pháp trực tiếp ), phát sinh trong năm báo cáo. S ố li ệu đ ể ghi vào Ch ỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711 “ Thu nhập khác” đối ứng v ới bên Có của TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trong năm báo cáo ho ặc trên S ổ cái ho ặc Nhật ký sổ Cái. (11) Chi phí khác(Mã số 32) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo. S ố liệu để ghi vào Chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 811 “chi phí khác” đối ứng với bên có TK 911 “ Xác định kết qủa kinh doanh ” trong năm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký sổ Cái. (12) Lợi nhuận khác (Mã số 40) Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác ( sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trựctiếp) với chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32 (13) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( Mã số 50) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo c ủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh , ho ạt đ ộng khác phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 50 = Mã số 30 – Mã số40 (14) Chi phí thuế TNDN (Mã số 51) Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 821 “Chi phí thuế TNDN ” đối ứng với bên Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” trên s ổ k ế toán chi tiết TK 821, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo( trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này b ằng s ố âm d ưới hình thức ghi trong ngoặc đơn) trên sổ kế toán chi tiết TK 821. (15) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ( Mã số 60)Chỉ tiêu này ph ản ánh tổng số lợi nhuận thuần hoặc lỗ sau thuế từ các hoạt động của doanh nghi ệp (sau khi tr ừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo.Mã s ố 60 = Mã s ố 50 – Mã số51
Đồng bộ tài khoản