HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

Chia sẻ: pencil_3

MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày được động tác thở ( hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở. - Trình bày được khái niệm về dung tích sống. - Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP



I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Trình bày được động tác thở ( hít vào, thở ra) với
sự tham gia của các cơ thở.

- Trình bày được khái niệm về dung tích sống.

- Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý
nghĩa của thở sâu.

- Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế
bào.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng:

+ Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.

+ Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện t-
ượng thực tế.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2 có trong khí
thở.

3.Thái độ:

- HS có ý thức bảo vệ hệ hô hấp để có sức khoẻ tốt.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: +Tranh hình SGK phóng to

+Bảng 21 SGK/69.

III.PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, giảng
giải.

IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ (4 phút)

+Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức
năng nh thế nào?

+Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Mối quan hệ
giữa các giai đoạn đó?

2. Khởi động (2 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi tìm hiểu về sự
thông khí ở phổi và quá trình trao đổi khí ở phổi và tế
bào.

- Cách tiến hành: “Sự thông khí ở phổi, sự trao đổi
khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế nào để có thể
cung cấp đủ khí oxi cho tế bào và cơ thể? Chúng ta
nghiên cứu bài 21”.

3. Các hoạt động dạy học ( 33 phút)

Hoạt động của Hoạt động của HS Nội dung
giáo viên

Hoạt động 1 (17 phút) Tìm hiểu sự thông khí ở phổi

-Mục tiêu:+Trình bày được động tác thở ( hít vào, thở ra) với
sự tham gia của các cơ thở.

+ Trình bày được khái niệm về dung tích sống.

+Phân biệt thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý
nghĩa của thở sâu.
- CTH:

I- Thông khí ở

- HS tự nghiên cứu phổi
- GV nêu câu hỏi:

+Vì sao khi các x- tranh hình SGK/68
ương sườn được  ghi nhớ kiến
nâng lên thì thể tích thức.
lồng ngực lại tăng -Thảo luận nhóm
và ngược lại? bàn thống nhất câu

sự trả lời .Yêu cầu:
+Thực chất
thông khí ở phổi là +Xương sườn nâng
lên, cơ liên sườn và
gì?
cơ hoành co, lồng
ngực kéo lên, rộng,
nhô ra.

-Đại diện nhóm
-GV nhận xét chốt
trình bày kết quả,
-Sự thông khí ở
kiến thức.
nhóm khác bổ sung.
phổi nhờ cử động
hô hấp hít vào thở
ra.
-GV tiếp tục nêu
câu hỏi: -HS tiếp tục quan
+Các cơ ở lồng sát hình, đọc mục
ngực đã phối hợp “Em biết”

hoạt động như thế SGK/68+70 ghi
nào để tăng giảm nhớ kiến thức.
thể tích lồng ngực? -Thảo luận nhóm

+Dung tích phổi thống nhất ý kiến.
khi hít vào, thở ra
thường và
bình
gắng sức có thể phụ
thuộc vào các yếu
-Đại diện các nhóm
tố nào?
trình bày đáp án,
nhóm khác bổ sung.


-Các cơ liên sườn,
cơ hoành, cơ bụng
-GV giúp HS hoàn
thiện kiến thức. phối hợp với xương
ức, xương sườn
trong cử động hô
-HS trả lời:
hấp.
+Tập hít thở sâu để
-Dung tích phổi phụ
-GV hỏi thêm: tăng thể tích lồng
thuộc vào: giới tính,
+Vì sao ta nên tập ngực, nâng cao hiệu
tầm vóc, tình trạng
quả hô hấp.
hít thở sâu?
sức khoẻ, luyện
tập…

Hoạt động 2 (18 phút) Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và
tế bào

-Mục tiêu:+Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế
bào.

- Đồ dùng: bảng 21

- CTH:

II - Trao đổi khí ở
phổi và tế bào

-GV nêu vấn đề: - HS tự nghiên cứu

+Sự trao đổi khí ở thông tin và bảng
phổi và tế bào thực 21 trả lời.
hiện theo cơ chế
nào? - Lớp bổ sung hoàn
+Nhận xét thành thiện kiến thức.
phần khí hít vào và
thở ra?

+Do đâu có sự
chênh lệch nồng độ
- HS nghe ghi nhớ
các chất khí?
kiến thức.
-GV giảng quá trình
TĐK:

+Sự trao đổi khí ở
phổi thực chất là sự
trao đổi khí giữa
mao mạch phế nang
với phế nang, nồng
độ oxi trong mao
mạch thấp, còn
-Sự trao đổi khí ở
nồng độ cacbonic
phổi:
cao và ngược lại.
+Oxi khuyếch tán
+Sự trao đổi khí ở
từ phế nang vào
tế bào là sự trao đổi
máu.
giữa tế bào với mao
+Cacbonic khuyếch
mạch, mà ở tế bào
tán từ máu vào phế
tiêu dùng oxi nhiều
nang.
nên nồng độ oxi
-Sự trao đổi khí ở tế
bao giờ cũng thấp,
bào:
còn cacbonic cao.
Máu ở vòng tuần +Oxi Khuyếch tán
hoàn lớn tới các tế từ máu vào tế bào.
bào giàu oxi có

+Cacbonic khuyếch
sự chênh lệch nồng tán từ tế bào vào
độ các chất dẫn đến máu.
khuyếch tán.




4. Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 6 phút)

*Tổng kết: GV yêu cầu HS làm bài tập

- Đánh dấu vào ý trả lời đúng trong câu sau:

1.Sự thông khí ở phổi do:

a.Lồng ngực nâng lên, hạ xuống.

b.Cử động hô hấp hít vào thở ra.

c.Thay đổi thể tích lồng ngực.

d.Cả a, b, c.

2.Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và tế bào là:

a.Sự tiêu dùng oxi ở tế bào cơ thể.

b.Sự thay đổi nồng độ các chất khí.
c.Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến khuyếch
tán.

d.Cả a, b, c.

- Đáp án: 1 – d ; 2 – c.



*Hướng dẫn về nhà:
-Học bài trả lời câu hỏi SGK/70.

-Đọc mục “Em có biết”

sa




n
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản