HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chia sẻ: p5t_5prince

· Các dịch vụ truyền thống của NHTM. + Thực hiện trao đổi ngoại tệ: Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại. Ngày nay, mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

BÀI CÁ NHÂN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG




BÀI 1:HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI. QUÁ TRÌNH HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRI ỂN CÁC
DỊCH VỤ CỦA HỆ THỔNG NHTM VIỆT NAM.




1
Các hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng th ương mại
( NHTM) trên thế giới.

Các dịch vụ truyền thống của NHTM.


+ Thực hiện trao đổi ngoại tệ: Lịch sử cho thấy rằng một trong những
dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại. Ngày nay,
mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì
những giao dịch như vậy có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu c ầu ph ải có
trình độ chuyên môn cao.

+ Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ
đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà th ực tế là cho vay đ ối
với các doanh nhân địa phương những người bán các khoản nợ (kho ản
phải thu) của khách hàng cho ngân hàng để lấy tiền mặt. Đó là bược
chuyển tiếp từ chiết thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các
khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ hoặc xây dựng văn phòng
và thiết bị sản xuất.

+ Nhận tiền gửi: Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các
ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay. M ột
trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi ti ết ki ệm g ửi
tiết kiệm của khách hàng – một quỹ sinh lợi được gửi tại ngân hàng trong
khoảng thời gian nhiều tuần, nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi được h ưởng
mức lãi suất tương đối cao.

+ Bảo quản vật có giá trị: Ngay từ thời Trung Cổ, các ngân hàng đã bắt
đầu thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng
trong kho bảo quản nghiệp vụ bảo quản vật có giá trị cho khách hàng
thường do phòng “Bảo quản” của ngân hàng thực hiện. Ngân hàng th ực
hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng.

2
+ Tài trợ các hoạt động của Chính phủ: Đây là hoạt động của ngân
hàng có từ thời trung cổ cho đến nay ngân hàng vẫn gi ữ vai trò quan tr ọng
trong việc tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ.

+ Cung cấp các tài khoản giao dịch: Việc đưa ra loại tài khoản tiền
gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất trong
công nghiệp ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu quả c ủa quá trình
thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh
chóng hơn và an toàn hơn.

+ Cung cấp dịch vụ ủy thác: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực
hiện việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và
doanh nghiệp thương mại. Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ s ở giá tr ị
của tài sản hay quy mô họ quản lý. Chức năng quản lý tài sản này được
gọi là dịch vụ ủy thác (trust service). Hầu hết các ngân hàng đ ều cung c ấp
cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông thường cho cá nhân, h ộ gia đình; và ủy
thác thương mại cho các doanh nghiệp.

Các dịch vụ ngân hàng hiện đại:


+ Cho vay tiêu dùng: Các khoản cho vay tiêu dùng thường có qui mô
nhỏ lẻ và rủi ro vỡ nợ tương đối cao tuy nhiên do tính cạnh tranh kh ốc
liệt ngày càng cao của thị trường ngân hàng và để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng dịch vụ cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển và chi ếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu cho vay của các NHTM.

+ Tư vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu
cầu thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về ti ết ki ệm và đ ầu
tư. Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa d ạng,
từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đ ến t ư nhân v ề



3
các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh
doanh của họ.

+ Quản lý tiền mặt: Qua nhiều năm, các ngân hàng đã phát hiện ra
rằng một số dịch vụ mà họ làm cho bản thân mình cũng có ích đ ối v ới các
khách hàng. Ví dụ nổi bật nhất là dịch vụ quản lý tiền mặt, trong đó ngân
hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinh doanh và ti ến
hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoản sinh
lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh
toán.

+ Dịch vụ thuê mua thiết bị: Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách
hàng kinh doanh quyền lựa chọn mua các thiết bị, máy móc cần thiết
thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho
khách hàng thuê. Điều đó có lợi cho các ngân hàng cũng nh ư khách hàng
bởi vì với tư cách là một người chủ thực sự của tài sản cho thuê, ngân
hàng có thể khấu hao chúng nhằm làm tăng lợi ích về thuế.

+ Cho vay tài trợ dự án: Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động
trong việc tài trợ cho chi phí xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các
ngành công nghệ cao. Do rủi ro trong loại hình tín dùng này cao nên chúng
thường được thực hiện qua một công ty đầu tư, là thành viên c ủa công ty
sở hữu ngân hàng, cùng với sự tham gia của các nhà thầu để chia sẻ rủi
ro.

+ Bán các dịch vụ bảo hiểm: Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đ ã
bán bảo hiểm tín dụng cho khách hàng nhằm bảo đảm việc hoàn trả trong
trường hợp khách hàng vay vốn bị chết hay bị tàn ph ế. Hi ện nay, ngân
hàng thường bảo hiểm cho khách hàng thông qua các liên doanh hoặc các
thỏa thuận đại lý kinh doanh độc quyền theo đó một công ty b ảo hi ểm


4
đồng ý đặt một văn phòng đại lý tại hành lang c ủa ngân hàng và ngân
hàng sẽ nhận một phần thu nhập từ các dịch vụ ở đó.

+ Cung cấp các kế hoạch hưu trí: Phòng ủy thác ngân hàng rất năng
động trong việc quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết các doanh nghi ệp
lập cho người lao động, đầu tư vốn và phát lương hưu cho những người
đã nghỉ hưu hoặc tàn phế. Ngân hàng cũng bán các kế hoạch ti ền g ửi h ưu
trí (được biết như IRAS và Keogle) cho các cá nhân và giữ nguồn ti ền gửi
cho đến khi người sở hữu các kế hoạch này cần đến.

+ Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: Trên thị
trường tài chính hiện nay, nhiều ngân hàng đang phấn đấu để trở thành
một “bách hóa tài chính” thực sự, cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho
phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu tại một địa điểm. Đây là một
trong những lý do chính khiến các ngân hàng bắt đ ầu bán các d ịch v ụ môi
giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái
phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nh ờ đến ng ười kinh doanh
chứng khoán.

+ Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp: Do ngân hàng cung
cấp các tài khoản tiền gửi truyền thống với lãi suất quá thấp, nhiều khách
hàng đã hướng tới việc sử dụng cái gọi là sản phẩm đầu tư (investment
products) đặc biệt là các tài khoản của quỹ tương hỗ và h ợp đ ồng tr ợ
cấp, những loại hình cung cấp triển vọng thu nhập cao hơn tài khoản ti ền
gửi dài hạn cam kết thanh toán một khoản tiền mặt hàng năm cho khách
hàng bắt đầu từ một ngày nhất định trong tương lai (chẳng hạn ngày ngh ỉ
hưu). Ngược lại, quỹ tương hỗ bao gồm các chương trình đầu tư được
quản lý một cách chuyên nghiệp nhằm vào việc mua cổ phiếu, trái phi ếu
và các chứng khoán phù hợp với mục tiêu của quỹ.


5
+ Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn: Ngân
hàng ngày nay đang theo chân các tổ chức tài chính hàng đầu trong vi ệc
cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ ngân hàng bán buôn cho các
tập đoàn lớn. Những dịch vụ này bao gồm xác định mục tiêu hợp nh ất, tài
trợ mua lại Công ty, mua bán chứng khoán cho khách hàng (ví d ụ: b ảo
lãnh phát hành chứng khoán), cung cấp công cụ Marketing chiến lược, các
dịch vụ hạn chế rủi ro để bảo vệ khách hàng. Các ngân hàng cũng dấn
sâu vào thị trường bảo đảm, hỗ trợ các khoản nợ do chính ph ủ và công ty
phát hành để những khách hàng này có thể vay vốn với chi phí thấp nhất
từ thị trường tự do hay từ các tổ chức cho vay khác.

Nhận xét: Không phải tất cả mọi ngân hàng đều cung cấp nhi ều d ịch vụ
tài chính như trên, tuy nhiên danh mục dịch vụ ngân hàng đang tăng lên
nhanh chóng. Nhiều loại hình tín dụng và tài khỏan tiền gửi mới đang
được phát triển, các loại dịch vụ mới như giao dịch qua Internet và th ẻ
thông minh (Smart) đang được mở rộng và các dịch vụ mới (như bảo
hiểm và kinh doanh chứng khoán) được tung ra hàng năm có th ể hoàn toàn
đáp ứng tất cả các nhu cầu dịch vụ tài chính của khách hàng.

Quá trình hoàn thiện và phát triển các dịch vụ của hệ thống NHTM
Việt Nam.

1.Các dịch vụ của hệ thống NHTM Việt Nam.

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện đang là xu h ướng
phát triển tất yếu của thời đại và là yêu cầu khách quan đ ối v ới quá trình
phát triển kinh tế xã hội của một nước. Trong lĩnh vực ngân hàng, h ội
nhập kinh tế cũng làm cho quá trình cạnh tranh giữa các ngân hàng thương
mại ngày càng gay gắt và sâu sắc hơn, tạo điều kiện cho hệ thống ngân
hàng thương mại (NHTM) được mạnh hơn, hoạt động kinh doanh có hiệu


6
quả và lành mạnh hơn. Từ đó có giải pháp phòng ngừa hoặc giảm thiểu
rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín kinh doanh trên th ị
trường tài chính quốc tế. Hệ thống NHTM Việt Nam đã phát tri ển khá
nhanh về số lượng các Ngân hàng và số lượng chi nhánh/ phòng giao dịch,
cùng với quá trình hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ truy ền thống và phát
triển các dịch vụ mới, nên doanh số và tỷ trọng dịch vụ tăng lên qua các
năm. Cụ thể:

+ Dịch vụ huy động vốn và cho vay: Đây vẫn là dịch vụ mang lại
nguồn thu chủ yếu cho các NHTM hiện nay và có mức tăng trưởng khá.

Sơ đồ 1: Tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng ở VN




Nguồn: Báo cáo hàng năm của NHNN

Huy động vốn của các NHTM có tăng trưởng khá qua các năm (trừ
năm 2008, có giảm sút, do tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu) do việc đa dạng hóa sản phẩm huy động và phát tri ển mạng lưới chi
nhánh, phòng giao dịch. Măc dù có mạng lưới rộng và th ương hiệu m ạnh,
được người dân biết đến, nhưng tốc độ tăng trưởng về huy động vốn của
các NHTM cổ phần có sự bứt phá mạnh, thị phần đã tăng lên 31,23% so

7
với 21,3% năm 2006, khiến cho thị phần của các NHTM nhà nước giảm.
Hoạt động cho vay cũng có tốc độ tăng trưởng cao, thậm chí còn tăng
nóng trong năm 2007 và năm 2008, một số NHTM cổ ph ần có tốc đ ộ tăng
từ 60% trở lên. Nhưng 6 tháng đầu năm 2010, tăng trưởng tín d ụng đ ạt
10,8%, nhưng đến cuối tháng 7, tốc độ tăng trưởng đã khá hơn, với mức
tăng gần 13,0% cho 7 tháng đầu năm 2010. So với tốc độ tăng trưởng
kinh tế, thì tốc độ tăng trưởng tín dụng gấp 5 đ ến 6 l ần đ ược cho là tăng
trưởng nóng, nhưng nhìn nhận một cách sâu sắc nếu không có s ự tăng
trưởng cao của tín dụng trong vài năm qua, thì không có đ ược tốc đ ộ tăng
GDP như ngày hôm nay.

+ Các dịch vụ phi tín dụng : Dịch vụ thanh toán

Trong 3 năm trở lại đây, dịch vụ thanh toán đã có bước phát triển
quan trọng. Nhiều dịch vụ thanh toán mới đã ra đời, đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng của người sử dụng. Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất
được triển khai tích cực, việc kết nối hệ thống ATM, POS thành một h ệ
thống thống nhất trên toàn quốc đạt kết quả khích lệ. 3 liên minh th ẻ
Banknet, VNBC và Smartlink đã kết nối liên thông 10 thành viên là các
NHTM có số lượng thẻ phát hành chiếm 87% tổng số thẻ phát hành của
các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và 75% số lượng ATM trên toàn
quốc là nền tảng quan trọng cho việc thúc đẩy phát triển dịch vụ này.

Tính đến cuối tháng 7/2010, đã có trên 24 triệu thẻ với 48 tổ ch ức
phát hành thẻ và hơn 190 thương hiệu thẻ, gần 11.000 ATM phát hành
trên phạm vi cả nước và 37.000 thiết bị chấp nhận th ẻ POS . Các d ịch v ụ
tiện ích đi kèm ngày càng được đa dạng hóa như thẻ mua xăng dầu, thẻ
mua hàng qua mạng, thanh toán tiền điện nước…; việc triển khai thí điểm
cung ứng phương tiện thanh toán “ví điện tử” của các tổ ch ức không ph ải


8
tổ chức tín dụng cũng có bước phát triển nhanh, trong đó số lượng phát
hành đạt gần 84.500 “ví điện tử” của 17 ngân hàng tham gia tri ển khai
dịch vụ và được chấp nhận thanh toán tại 119 đơn vị cung ứng hàng hóa
dịch vụ. Điều này đã góp phần phát triển mạnh mẽ thanh toán đi ện t ử
trong thời gian tới, tạo tói quen thanh toán không dùng ti ền mặt cho ng ười
dân. Tỷ lệ tiền mặt trong tổng thanh toán có xu hướng giảm, từ 20,3%
năm 2004 xuống còn 14,6% năm 2008 và 14,5% năm 2009. Sự phát triển
của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng có vai trò quan trọng trọng
việc nâng cấp cơ sở hạ tầng cho dịch vụ phát triển. Tài khoản cá nhân có
mức tăng trưởng hàng năm cao: 150% xét về số tài khoản và 120% xét v ề
số dư. Số lượng các tài khoản cá nhân đã tăng từ 135.000 năm 2000 lên
khoảng 5 triệu vào năm 2005, trên 8 triệu vào năm 2007 và 14 triệu vào
cuối năm 2009.

2. Những hạn chế của các dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam

+ Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua
còn có những hạn chế. Các dịch vụ ngân hàng Việt Nam dù đã được đa
dạng hoá nhưng vẫn đơn điệu, còn ít so với các nước khác, chưa đủ đáp
ứng yêu cầu, chủ yếu vẫn là các sản ph ẩm truy ền th ống. Các d ịch v ụ
ngân hàng hiện đại chưa phát triển hoặc phát triển nhưng chưa đồng bộ.
Rất nhiều dịch vụ phát triển chưa xứng với tiềm năng, đặc biệt là các
dịch vụ bán lẻ, dịch vụ dành cho khách hàng thượng lưu, d ịch v ụ qu ản lý
tài sản, tư vấn và hỗ trợ tài chính, trung gian tiền tệ, trao đổi công cụ tài
chính, cung cấp thông tin tài chính và dịch vụ chuyển đổi. Hoạt động ngân
hàng đầu tư và kênh phân phối điện tử đã tăng trưởng nhanh chóng nh ưng
tính tiện tích và hiệu quả kinh tế chưa cao. Các hoạt động ti ền t ệ, lãi
suất, công cụ tỷ giá, công cụ phát sinh ngoại hối, đầu tư vẫn trong giai


9
đoạn đầu. Thị trường dịch vụ ngân hàng vẫn phát triển dưới mức tiềm
năng, các mô hình cạnh tranh còn đơn giản. Mức độ đáp ứng nhu cầu xã
hội đối với dịch vụ ngân hàng chưa cao do những hạn chế về số lượng,
chất lượng và khả năng tiếp cận. Cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ,
công nghệ và thương hiệu chưa phổ biến, nên dễ dẫn tới sự bất ổn của
thị trường dịch vụ, do đó dễ tạo ra sự cạnh tranh về giá (lãi suất) để lôi
kéo khách hàng của nhau. Tuy phí có thể cao, nhưng dịch vụ của các ngân
hàng nước ngoài đa dạng và chất lượng hơn hẳn nhờ đội ngũ nhân viên
được đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp. Ngoài ra, lợi thế về công nghệ và
quản trị đã giúp các ngân hàng bán lẻ nước ngoài tại Việt Nam đ ưa ra các
dịch vụ tiện ích hơn. Nếu dịch vụ ngân hàng không được cải tiến mạnh
mẽ, phát triển dịch vụ chưa theo định hướng nhu cầu của khách hàng, thì
hệ thống ngân hàng trong nước sẽ khó duy trì thị phần của mình, nhất là
khi sự phân biệt giữa NHTM trong nước và nước ngoài căn bản được xóa
bỏ vào năm 2011. Lợi thế về truyền thống và mạng lưới s ẽ khó giúp các
ngân hàng trong nước phát triển các dịch vụ mới và các dịch vụ phi tín
dụng - những dịch vụ cần công nghệ và kỹ năng khai thác của các cán b ộ
NH. Báo cáo của HSBC Việt Nam cho thấy: doanh thu từ thanh toán quốc
tế chiếm 1/3 tổng doanh thu của ngân hàng. Cách đây 3 năm khách hàng là
các công ty Việt Nam chỉ chiếm 3%, thì nay đã lên tới 50% trên t ổng số
khách hàng của HSBC, dự đoán đến năm 2012, khách hàng là các doanh
nghiệp VN tăng lên 70%.

+ Từng dịch vụ của NHTM chưa tạo dựng được thương hiệu riêng,
quy mô của từng dịch vụ còn nhỏ, chất lượng dịch vụ thấp, sức cạnh
tranh yếu, đặc biệt, tính tiện ích của một số dịch vụ ch ưa cao, nên đến
nay mới chỉ có khoảng 20% dân số sử dụng dịch vụ tài chính Ngân hàng.



10
3. Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các dịch vụ của hệ thống
NHTM Việt nam.

+ Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng: Các ngân hàng trong
nước cần đầu tư công nghệ mới, tạo cơ hội bắt kịp các ngân hàng nước
ngoài, các ngân hàng nội địa cần phải hợp tác, cùng phát tri ển, h ọc h ỏi và
tự đổi mới nhằm đuổi bắt các ngân hàng ngoại lâu đời có th ế m ạnh công
nghệ, nhân lực, kỹ năng kinh doanh....Đồng thời cần giải quyết các tồn
tại, yếu kém của những dịch vụ cũ và hoàn thiện các dịch v ụ mới là nhân
tố quyết định thành công của mỗi ngân hàng trong bối cảnh h ội nh ập kinh
tế hiện nay.

+ Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ: Cùng với sự phát triển của n ền
kinh tế thị trường, do sức ép cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính ngày
càng lớn, yêu cầu đòi hỏi của người sử dụng cũng ngày càng cao và nh ất
là do sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin (CNTT), dịch vụ
ngân hàng không ngừng được cải tiến và dịch vụ ngân hàng hiện đại đã ra
đời. Các ngân hàng có thể đưa ra th ị trường nh ững dịch vụ hoàn toàn m ới
hoặc cung cấp những dịch vụ truyền thống theo ph ương thức mới có hàm
lượng công nghệ cao. Dịch vụ ngân hàng hiện đại được hiểu bao gồm
những dịch vụ ngân hàng truyền thống được nâng cấp, phát triển trên n ền
tảng công nghệ hiện đại (process innovation) và những dịch vụ hoàn toàn
mới được cung cấp nhằm đem lại những tiện ích mới cho người s ử dụng
(product innovation).

Các giải pháp khác:

+ Nâng cao năng lực quản trị điều hành và phát tri ển ngu ồn nhân
lực.

+ Tăng cường năng lực tài chính.

11
Câu 2: TRÌNH BÀY CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA UỶ BAN QUẢN LÝ R ỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP TECHCOMBANK. QUA ĐÓ
CHO BIẾT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG THỰC TẾ C ỦA
NGÂN HÀNG.

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng.

1. Khái niệm rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng được hiểu là những tổn thất của ngân hàng do
khách hàng không trả được nợ hoặc sự giảm sút chất lượng của những
khoản vay.

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng cho NHTM như:

+ Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.

+ Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu.

+ Tỷ lệ nợ xấu trên qũi dự phòng tổn thất.

+ Nợ quá hạn - có khả năng chuyển thành nợ xấu cao.

+ Nợ không có tài sản đảm bảo.

2. Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:

2.1 Nguyên nhân từ phía người cho vay( các NHTM):

+ Các NHTM không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng, đi ều
kiện vay.

+ Chính sách và qui trình cho vay còn lỏng lẻo, chưa chú trọng đ ến
phân tích khách hàng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ hoặc
phương pháp xem xét phân tích còn hạn chế, chưa chính xác.




12
+ Kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng nh ư vi ệc xác
định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời h ạn chưa
phù hợp, chủ yếu là tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng còn nghèo nàn.

+ Thông tin tín dụng thiếu tin cậy, kịp thời, chính xác đ ể xem xét
trước khi cấp tín dụng.

+ Năng lực và phẩm chất của cán bộ tín dụng, chế độ quản lý đãi
ngộ cán bộ của các NHTM còn nhiều yếu kém.

2.2 Nguyên nhân từ phía người vay nợ:

+ Khách hàng vay thiếu thiện chí trả nợ cho ngân hàng.

+ Khách hàng không đủ khả năng hoàn trả nợ cho ngân hàng do tình
hình sản xuất kinh doanh sa sút.

2.3 Nguyên nhân khách quan.

Bao gồm các yếu tố như: thiên tai hoả hoạn, do sự thiếu ổn định
của các chính sách kinh tế, do sự cạnh tranh kh ốc liệt gi ữa các ngân hàng,
sự không ổn định của thị trường tài chính ngày càng tăng.,…

II. Cơ cấu quản lý rủi ro tín dụng của Techcombank.

Techcombank hiện đang áp dụng hệ thống quản trị và kiểm soát rủi
ro tiên tiến.

Sơ đồ mô hình quản trị rủi ro của Techcombank

HĐQT

UB kiểm toán UB quản lý TS
và quản lý RR nợ và có

Ban TGĐ




13
Khối QTRR tín Khối QTRR thị
dụng trường và hoạt động

Quản trị RR Thẩm định/phê RR hoạt động
tín dụng duyệt tín dụng

Định giá và quản RR tài sản nợ - có
Chính sách tín
dụng lý TS đảm bảo

Giám sát tín dụng RR thị trường
và quản lý khoản
vay có vấn đề




+ Cơ cấu quản trị ngân hàng hiện đại tiếp tục được hoàn thiện
thông qua việc thiết lập các bộ phận chuyên trách xây dựng chiến lược
phát triển, quản lý và kiểm soát nội bộ hoạt động ngân hàng. Ngoài Hội
đồng đầu tư chiến lược, Ban điều hành EXCO, tháng 7 năm 2008 Hội
đồng quản trị đã thông qua việc thiết lập hai uỷ ban: Uỷ ban nhân sự và
lương thưởng (NORCO) và Uỷ ban kiểm toán và rủi ro (ARCO) v ới m ục
đích tư vấn và tham mưu cho Hội đồng quản trị: Tăng c ường nhân l ực
hoạch định chiến lược nhân sự và lương thưởng của Hội đồng quản trị
trong toàn hệ thống. Qua đó, nâng cao các tiêu đó, góp phần quan tr ọng
trong việc xác định chiến lược, nâng cao hiệu quả hoạt động và mang l ại
lợi ích cho cổ đông. Trên cơ sở thiết lập cơ chế phân cấp uỷ quyền linh
hoạt, hiệu quả tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội đồng quản trị và Ban
điều hành trong công tác quản trị, điều hành hoạt động ngân hàng. C ấu
trúc bộ máy tại hội sở đã hoạt động theo chức năng quản lý chuyên môn
theo ngành dọc nâng cấp, thành lập và hoàn thiện theo các kh ối đã đáp
ứng nhu cầu phát triển cả chiều rộng và chiều sâu của ngân hàng. Sau khi
trung tâm kiểm soát tín dụng và hỗ trợ kinh doanh tại miền Bắc và miền
Nam được thiết lập và thực hiện hoạt động phê duyệt tín d ụng t ập trung

14
đã góp phần quản lý và kiểm soát tốt hơn trong quá trình kinh doanh, tạo
cơ sở để giám sát, cảnh báo và kịp thời ngăn ngừa xử lý đối với r ủi ro tín
dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động…

+ Hệ thống quản trị được xây dựng trên các yếu tố nền tảng như
hài hoà quyền lợi của các bên tham gia. Sự tham gia tích c ực c ủa Ban lãnh
đạo, mô hình tổ chức hợp lý và kiểm soát l ẫn nhau trên c ơ s ở nguyên t ắc
kiểm soát và quản trị rủi ro đi kèm với chính sách tín dụng, hệ thống
thông tin quản trị kịp thời và chính sách nhân sự tiên tiến.

+ Hệ thống quản trị rủi ro được tổ chức ở nhiều cấp độ, b ảo đảm
tính độc lập và khách quan trong đánh giá. Quy trình và các công cụ qu ản
trị rủi ro bao gồm các hình thức tiên tiến như chính sách và sổ tay tín
dụng, hệ thống thông tin theo dõi ngành, hệ th ống đánh giá ch ấm đi ểm
khách hàng, các hệ thống cảnh báo và theo dõi sớm nợ xấu, h ệ th ống theo
dõi thanh khoản và biến động lãi suất thị trường hàng ngày.

III. Các công cụ nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín d ụng mà
Techcombank đã thực hiện:

1. Chấm điểm tín dụng:

Chấm điểm tín dụng là một công cụ chiến lược để các ngân hàng đánh
giá và phân loại khách hàng. Chấm điểm tín dụng khách hàng đòi hỏi ph ải
đánh giá đặc điểm của khách hàng và khoản vay để xác định mức độ rủi
ro và thiệt hại có thể xảy ra.

1.1. Xếp hạng khách hàng Doanh nghiệp:

Hạng của khách hàng được xác định dựa trên tổng số điểm của tất cả các
chỉ tiêu dùng để đánh giá khách hàng.

Tổng số điểm dưới 30 Khách hạng đạt hạng C


15
Tổng số điểm từ 30 đến 49 Khách hàng đạt hạng B
Tổng số điểm từ 50 đến 69 Khách hàng đạt hạng BB
Tổng số điểm từ 70 đến 79 Khách hàng đạt hạng A
Tổng số điểm từ 80 đến 100 Khách hàng đạt hạng AA
Việc xác định số điểm của doanh nghiệp được tiến hành căn cứ
theo 10 chỉ tiêu sau (thang điểm từ 1 đến 5):

+ Chỉ tiêu ngành: Chỉ tiêu ngành được cho được cho điểm dựa trên
định hướng hoạt động của Techcombank và mức độ rủi ro của từng
ngành. Trong từng thời kỳ, Tổng giám đốc sẽ công bố mức điểm của từng
ngành. Nếu một doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành khác nhau thì
ngành nào mang lại tỷ trọng doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu thì
sẽ coi doanh nghiệp hoạt động trong ngành đó để cho điểm.

+ Chỉ tiêu quy mô: Chỉ tiêu quy mô của doanh nghiệp được đánh giá
trên hai khía cạnh là tổng tài sản và doanh thu thuần.

+ Chỉ tiêu vị trí địa lý: Được cho điểm dựa trên địa bàn hoạt động
chính của doanh nghiệp.

+ Chỉ tiêu thương hiệu sản phẩm: Được xác định dựa trên mức độ
nổi tiếng của sản phẩm.

+ Chỉ tiêu tỷ số thanh toán: Được xét trên hai chỉ tiêu sau:

Thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động/ Tổng nợ ngắn hạn

Thanh toán nhanh = (Tiền + các khoản phải thu)/ Tổng nợ ngắn hạn

+ Chỉ tiêu tổng số nợ: Tỷ số nợ = Tổng nợ / Tổng nguồn vốn

+ Chỉ tiêu khả năng sinh lời: Được xây dựng từ 2 tiêu chí: Lợi
nhuận ròng và số lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu


16
+ Chỉ tiêu quan hệ với Techcombank: Được xác định bằng mức độ
quan hệ và uy tín trong quan hệ doanh nghiệp đối với riêng Techcombank.

+ Chỉ tiêu uy tín đối với các đối tác khác: Thông qua tìm hi ểu uy tín
của doanh nghiệp với các bạn hàng, các đối tác và các ngân hàng khác.

1.2.Xếp hạng khách hàng thể nhân:

Các khách hàng thể nhân có quan hệ tín dụng với Techcombank đ ược x ếp
như sau:

Xếp hạng tín dụng Diễn giải

Năng lực tín dụng rất tốt
AA

Năng lực tín dụng tốt
A

Năng lực tín dụng khá
BB

Năng lực tín dụng trung bình
B

Năng lực tín dụng kém
C



Hạng tín dụng của khách hàng thể nhân được xác định trên điểm s ố tín
dụng mà khách hàng đó đạt được, trong đó số điểm tín dụng được tính
bằng tổng số điểm của các tiêu chí đánh giá khách hàng trên cơ sở thang
điểm được xác định theo các tiêu chí sau đây.

Stt Chỉ tiêu Điểm

20 – 25 2

26 – 35 3




17
36 – 55 4

56 – 60 3
Tuổi
1
> 60 hoặc < 20 1

Trên đại học 4

Đại học 3
2 Trình
Cao đẳng hoặc tương đương 2
độ học
Tốt nghiệp THPT 1
vấn
Dưới THPT 0

Không có việc làm 0

Đã nghỉ hưu và hưởng lương hưu 2

Lao động phổ thông 2

Lao động được đào tạo tay nghề 3
3 Loại
Điều hành sản xuất kinh doanh nhỏ 4
hình
Cán bộ, chuyên viên 4
công
việc
Quản lý điều hành 5

Không thuộc các đối tượng trên 1

4 Thời Dưới 1 năm 1
gian
Từ 1 năm trở lên 2
công tác

Mức thu nhập hàng TN > 5 10


18
tháng (đơn vị: triệu 4 < TN ≤ 5 8
VNĐ)
3 < TN ≤ 4 6

2 < TN ≤ 3 4

1 < TN ≤ 2 2

TN < 1 1

Tình trạng hôn nhân Độc thân 2

Có gia đình 3

Đã ly dị, goá 1

Nơi cư trú Thuộc sở hữu của khách hàng 3

Ở nhà bạn bè, họ hàng 2

Đi thuê 1

Thời gian cư trú Dưới 6 tháng 1

Từ 6 tháng trở lên 2

Số người sống phụ 0 4
thuộc
1 3

2 2

5 Điều 3 1
kiện
Từ 4 người trở lên 0
sống
Phương tiện đi lại Phương tiện giao thông công 2
cộng


19
Xe máy 2

Ô tô 4

Các phương tiện khác 1

Phương tiện thông tin Không sử dụng điện thoại 0

Sử dụng điện thoại 1

Chênh lệch giữa thu ≤ 1 1
nhập và chi tiêu hàng
1 < chênh lệch ≤ 2 2
tháng (đơn vị: triệu
2 < chênh lệch ≤ 3 4
đồng)
3 < chênh lệch ≤ 4 6

4 < chênh lệch ≤ 5 8

>5 10

TS ≤ 500 1

500 < TS ≤ 1000 2
6 Giá trị tài sản đang sở hữu
1000 < TS ≤ 2000 4
(đơn vị:triệu đồng)
2000 < TS ≤ 3000 6

TS > 3000 8

> 300 0

> 200 và ≤ 300 1
7 Giá trị các khoản nợ (đơn
> 100 và ≤ 200 2


20
> 0 và ≤ 100 3

vị:triệu đồng) 0 4

Quan hệ Quan hệ với ngân Chưa từng thực hiện giao dịch 0
của hàng
Đã thực hiện giao dịch trong 1
khách
vòng 3 tháng kể từ ngày đánh
hàng
giá
8
với
Uy tín của khách Đã phát sinh nợ quá hạn 0
ngân
hàng trong giao dịch
hàng Đã được gia hạn nợ 1
tín dụng
Trả nợ gốc và lã đúng hạn 2

Ngoài ra trong quá trình nhận xét, đánh giá khách hàng, nếu cán bộ
tín dụng nhận thấy khách hàng có các điểm khác với các ch ỉ tiêu đánh giá
trên đồng thời những điểm này ảnh hưởng đến việc xếp hạng khách
hàng, căn cứ vào mức độ ảnh hưởng của những nhận xét này mà cán bộ
đánh giá có thể thêm hoặc bớt điểm số tín dụng của khách hàng nh ưng
điểm số thêm hoặc bớt không vượt quá 3 điểm.

2.Xác định hạn mức tín dụng:

Hạn mức tín dụng là giá trị tín dụng tối đa mà ngân hàng có th ể c ấp
cho một khách hàng, một ngành hay một khu vực địa lý ứng với mức rủi
ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được.Nguyên tắc của Techcombank là
áp dụng hạn mức trong khai xác định thị trường mục tiêu & các phân đoạn
trong từng thị trường, các khách hàng sẽ chỉ giao dịch vay vốn trong hạn
mức giao dịch khách hàng đã được phê duyệt.

3.Phân loại khoản vay:


21
Nguyên tắc của Techcombank: phân loại khoản vay được thực hiện
ngay sau khi phê duyệt và thường xuyên đánh giá, phân loại kho ản vay
định kỳ theo quy định của ngân hàng, phải đánh giá lại các khoản vay có
vấn đề.

+ Đối với những khoản vay thuộc loại 1: Phòng kinh doanh có trách
nhiệm thường xuyên giám sát, kiểm tra và đôn đốc thu hồi nợ gốc, nợ lãi.

+ Đối với các khoản vay thuộc loại 2: Phòng kinh doanh có trách
nhiệm tìm hiểu nguyên nhân chuyển sang nợ loại 2. Nếu nguyên nhân
chậm trả lãi hoặc đến hạn chưa trả nợ do lưu chuyển tiền mặt của khách
hàng chậm hơn so với dự kiến thì chuyên viên khách hàng có nhi ệm v ụ
đôn đốc thu hồi ngay. Nếu nguyên nhân là do nguyên nhân khác thì ph ải
thu thập thông tin đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đối với khách hàng,
thường xuyên theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng trong vòng 3
tháng liên tục. Nếu việc kinh doanh bình thường thì đề nghị chuyên viên
kiểm soát rủi ro tín dụng chuyển khoản vay về nợ loại 1, nếu có nh ững
dấu hiệu cho thấy tình hình khách hàng ngày càng xấu đi ph ải l ập t ức báo
cáo Ban giám đốc chi nhánh, Ban tổng giám đốc cho biện pháp xử lý.

+ Đối với khoản nợ loại 3: Yêu cầu khách hàng đến ngân hàng làm
việc để giải trình về nguyên nhân chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân
hàng, các giải pháp và kế hoạch của khách hàng đảm bảo nguồn trả nợ
cho ngân hàng. Phòng kinh doanh kết hợp với Ban thẩm định đánh giá kh ả
năng trả nợ của khách hàng và khả năng thu hồi nợ của Techcombank, xác
định rõ các điểm rủi ro của khoản vay để có biện pháp quản lý, theo dõi
chặt chẽ, đảm bảo khả năng thu hồi nợ vay cho ngân hàng. Ki ểm tra tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện các gi ải pháp,
kế hoạch của khách hàng định kỳ 1 lần/ tháng. Tích cực đôn đ ốc khách


22
hàng trả nợ, thực hiện các biện pháp để theo dõi, ki ểm soát nguồn tr ả n ợ
hoặc các nguồn thu khác của khách hàng. Tăng cường các bi ện pháp qu ản
lý và giám sát chặt chẽ tài sản đảm bảo, trong trường hợp cần thiết có
thể tiến hành kê biên tài sản đảm bảo để đề phòng khả năng phải xử lý
tài sản.

+Đối với các khoản nợ loại 4: Phòng kinh doanh kết h ợp Ban th ẩm
định để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng (khả năng thu hồi gốc
và lãi từ nguồn trả nợ xác định của khách hàng) từ đó có biện pháp kiên
quyết xử lý để thu hồi nợ. Trong trường hợp cần thiết thì ti ến hành kê
biên tài sản đảm bảo hoặc khởi kiện khách hàng s ớm đ ể có th ể x ử lý thu
hồi nợ sớm, tránh để lâu có thể gây thiệt hại cho ngân hàng hoặc kh ả
năng xử lý tài sản đảm bảo bị suy giảm. Chuyển hồ sơ sang Ban x ử lý n ợ
giải quyết.

+ Đối với các khoản nợ loại 5: Ban xử lý nợ tiến hành kê biên, phát
mại tài sản đảm bảo hoặc khởi kiện để thu hồi vốn cho Techcombank.

4.Lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng:

Nguyên tắc của Techcombank: Thường xuyên tiến hành phân loại
tài sản có và trích lập dự phòng rủi ro đối với những hạng mục tài s ản
phải trích lập dự phòng theo đúng quy định.

IV. Thực trạng quản lý tín dụng của Techcombank:

Tình hình dư nợ và tỷ lệ nợ xấu từ 2003 – 2009:




23
Các 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
chỉ
tiêu

Tổng 2,380.60 3,473.43 5,380.04 8,810.85 15,275.09 26,342 42,093
dư nợ

% 145,91% 154,89% 163,77% 173,37% 172,451% 159,79%
tăng
trưởn
g

Tỷ lệ 3,55% 3,34% 2,92% 3,11% 3,00% 2,57% 2%
nợ
loại 3
–5

Tỷ lệ 3,49% 2,88% 1,66% 1,36% 1,16% 1,24% 1,12%
dự
phòng

(Nguồn: Báo cáo thường niên qua các năm của Techcombank)




24
Dư nợ qua các năm tăng trưởng ổn định, năm 2004 tăng 145,91% so
với năm 2003, đến năm 2009 tăng 159,79%% so với năm 2008. Tình hình
nợ xấu loại 3,4,5 chiếm tỷ lệ trung bình 3% so với tổng dư nợ, nằm trong
mức quy định của ngân hàng Nhà nước là 5%. Cho th ấy kh ả năng qu ản lý
và khống chế nợ xấu của ngân hàng Techcombank là quá tốt

Kết luận: Trên đây là những đánh giá về cơ cấu tổ chức của uỷ ban
quản lý rủi ro tín dụng của Techcombank và tình hình qu ản lý r ủi ro th ực
tế của ngân hàng qua những năm gần đây. Hoạt động của ngân hàng luôn
luôn tiềm ẩn những rủi ro vì vậy quản trị rủi ro là v ấn đ ề luôn luôn ph ải
quan tâm và cần đổi mới nâng cao không chỉ riêng đối với Techcombank
nói riêng mà với toàn hệ thống ngân hàng nói chung.

CÂU 3: BÀI 11- CHƯƠNG V

1. Xac đinh mức dự trữ phù hợp
̣́

Giả định tỷ lệ DTBB được tinh trên toan bộ nguôn vôn huy đông (nguôn
́ ̀ ̀ ́ ̣ ̀
vôn tiên gửi và phat hanh GTCG)
́ ̀ ́̀
Tông nguồn vốn tiên gửi và phat hanh GTCG của ngân hàng:
̉ ̀ ́ ̀
(35724+33361) + (28243 + 62506 + 87559) + (62396 + 62697 + 29659) =
402415 (trd)
Mức dự trữ của ngân hàng là: 5% × 402415 + 7% × 402415 = 48289.8 (trd)
2. Ta có bang
̉

Số lượng Ls phai trả CP trả lai
̉ ̃
(trd) (%) (trd)
̉
1. TG cua TCKT 69085
́
TG thanh toan 35724 0 0
TG kỳ han ≤ 12 thang
̣ ́ 33361 3.1 1034.2
2. TG cá nhân 178308
́
TG thanh toan 28243 0 0


25
TG TK kỳ han ≤ 12 thang
̣ ́ 62506 3.4 2125.2
TG TK kỳ han > 12 thang̣ ́ 87559 6.5 5691.3
́ ̀
3. Phat hanh GTCG 155022
Kỳ phiêu ́ 62396 3.25 2027.9
́ ́
Trai phiêu 62967 6.85 4313.2
Chứng chỉ TG 6 thang ́ 29659 3.8 1127
́
4. Vôn đi vay 13523
Vay NHNN 3610 3.4 122.7
́
Vay cac TCTD 9913 3.48 345
5. Nhân vôn tai trợ uy thac
̣ ́ ̀ ̉ ́
̉
cua CP 4408 0 0
̉
tông 420346 16786.6
+ Áp dụng công thức


Tỷ lệ CP hoa vôn cho nguôn
̀ ́ ̀ CP trả lai + CP khac
̃ ́
= TSC sinh lời
tai trợ từ bên ngoai
̀ ̀
Từ bảng tính toán ta có Tổng chi phí trả lãi = 16786.6( trd)
CP trả lãi chiếm 80% Tổng CP → Tổng CP= 16786.6 ÷ 0.8 =
20983.25(trd)
Tông TS =Tổng NV = 420346 + 34210 = 454556 (trd)
̉
TSC sinh lời = (100% - 20.5 %) × 454556 = 361372.02 (trd)
́
Thay sô:
Tỷ lệ CP hoa vôn cho nguôn
̀ ́ ̀ 20983.25
= 361372.02
tai trợ từ bên ngoai
̀ ̀
= 5.81 (%)
+ Áp dụng công thức
Tỷ lệ CP trả lai + CP khac
̃ ́
CP ROE ×VTC
TSC sinh lời (1-t) ×TSC sinh lời
vôn sau thuế =
́ +
bq
Thay số




26
Tỷ lệ CP 14% × 34210
(1-0.28) × 361372.02
́
vôn sau = 5.81% +
thuế bq
= 7.65%
Vây tỷ lệ CP hoa vôn cho NV tai trợ từ bên ngoai là 5.81%, tỷ lệ CP vôn
̣ ̀ ́ ̀ ̀ ́
sau thuế bq là 7.65%.
3. Nêu tỷ lệ CP vôn sau thuế bq là 8.24% và ROE = 14%
́ ́

20983.25 14% × 34210
TSC sinh lời (1-0.28) ×TSC sinh
8.24% = +
lời
 TSC sinh lơi = 335378.57 trd
̀

Kết luận: TSC sinh lời giam 25993.45trd, chỉ chiêm 73.78% tông TS.
̉ ́ ̉




27
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản