Học tiếng Hàn - Động từ/ Tính từ bất quy tắc trong tiếng Hàn

Chia sẻ: Hoang Quang Huy | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:3

0
28
lượt xem
5
download

Học tiếng Hàn - Động từ/ Tính từ bất quy tắc trong tiếng Hàn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu để nắm được các cấu trúc động từ/tính từ bất quy tắc trong tiếng Hàn, học tốt hơn ngữ pháp tiếng Hàn và vận dụng vào trong việc sử dụng câu được đúng, chẩn xác. Mời các bạn tham khảo và học tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Học tiếng Hàn - Động từ/ Tính từ bất quy tắc trong tiếng Hàn

  1. Bài 3: Động từ/ Tính từ bất quy tắc trong tiếng Hàn – 불불불불 불 Do các nguyên nhân mang tính lịch sử ngữ âm, một s ố vĩ tố trong tiếng Hàn ( vĩ t ố thì , vĩ t ố d ạng đ ịnh ngữ, vĩ tố liên kết, vĩ tố kết thúc câu…..) khi kết hợp vào sau vị t ừ s ẽ x ảy ra s ự bi ến đ ổi ở ph ụ âm cu ối ( 불불) của căn tố vị từ. 1) Động từ/tính từ bất quy tắc “불” 불 + Nguyên âm ——–> 불 Ví dụ : 불불 ( nghe ) + 불/불/불 —————> 불불불 (불)불불불 ————–>불불불불불 (불)불 불불 ————->불불불불 불/불/불 불 ————->불불불 (불)불 —————–>불불 Những dạng động từ thuộc dạng này bao gồm : 불불 ( hỏi ) , 불불 ( chất lên, đăng tải, ) , 불불 (đi bộ), 불불(múc, lấy nước), 불불불 (Nhận ra , nhận thức) , 2) Phụ âm “불” khi gặp : 불,불,불,불,불———>”불” biến mất Ví dụ : 불불불 ( làm,chế biến, sản xuất,..) (불)불 ————–>불불 불 ——————>불불불 (불)불불 ————->불불불불 (불)불불불 ———–>불불불불 (불)불불불 ———–>불불불불불 (불)불불? ————->불불불? Những động từ/tính từ thuộc dạng này : 불불 (bay), 불불불(thò ra, đưa ra), 불불( cầm, sách), 불불(thổi), 불불(sống), 불불 ((khóc), 불불(biết), 불불(bán), 불불(chơi), 불불(quẹo, rẽ ,vòng,) , 불불(xa)….. 3) Phụ âm “불” Khi động từ/tính từ cóphụ âm cuối (불불) là “불” gặp phải vĩ tố bắt đầu bằng một nguyêm âm thì “불” thì “불” biến mất đi đồng thời thêm “불”( hoặc 불) vào sau( lúc này nếu âm tiết đầu của vĩ t ố là 불 thì 불 biến mất), tuy
  2. nhiên một số từ có căn tố từ chỉ có một âm tiết như “불불, 불불” gặp phải vĩ tố có âm đầu là “불” thì “불” mất đi đồng thời thêm “불” sau vào ( 불불, 불불) . Ví dụ : 불불 ( lạnh ) 불/불/불 ———->불불불 불/불/불 ———->불불불 불/불/불불 ———>불불불 (불)불 ————->불불불 (불)불————–> 불불 Những dạng động từ/tính từ này bao gồm : 불불 (vá) , 불불불( cám ơn), 불불불 ( vui mừng ), 불불 (cay) , 불불불 (nặng), 불불불 (nhẹ), 불불불불(đẹp), 불불불(khó), 불불(dễ), 불불불(gần), 불불불불불(đầy vinh quang), 불불(nhặt, lượm), ………Những cũng có những loại ngoại lệ như : 불불(bắt,tóm), 불불(gấp lại), 불불(kẹp lại), 불불(nhổ, tuyển, chọn ra,..), 불불(cõng), 불불(mặc), 불 불(nhai)……. 4) Phụ âm “불” Khi gặp một nguyên âm —-> “불” biến mất. Ví dụ: 불불 + 불/불/불불 ——–>불불불 불/불/불 불 ——–>불불불 (불)불 ————>불불 (불)불 ————>불불불 (불)불불불 ———>불불불불불 Những động từ/tính từ này bao gồm : 불불(xây, nấu làm), 불불(sưng lên), 불불(kẽ, gạch), 불불(chèo), 불불(tốt, khỏi bệnh), …..Những cũng có những trường hơpngoaij lệ : 불불(cởi), 불불(chải), 불불(cười), 불불(rửa), 불불불(giật, tước, đoạt), 불불(tuôn ra, bốc lên)…… 5) Động từ /tính từ bất quy tắc “불” Công thức : “불” +불/불 —–>불불, 불불. Khi động từ/tính từ có âm tiết cuối là “불” gặp phải một vĩ tố bắt đầu bằng một nguyên âm ( 불/불) thì nguyên âm “불” của “불” sẽ mất đi, khi đó một “불” khác được thêm vào vị trí phụ âm cuối của âm tiết phía trước đ ể trở thành “불불” hoặc “불불”. Ví dụ : 불불불 ( lên ) + 불/불/불불 ——-> 불불불 불불불불 ( kém, dỡ) + 불/불/불불 —->불불불불 불불불 ( không biết) + 불/불/불 불 —->불불불
  3. Những động từ/tính từ này bao gồm : 불불불(no, gọi, hat), 불불불(vận chuyển), 불불불(ấn), 불불불(chảy), 불불불(lăn, rơi vào), 불불불(chọn, lựa), 불불불(sớm), 불불불(khác), 불불불(nhanh), ….Nhưng cũng có trường hơp ngoại lệ như : 불불불(trả tiền), 불불 불(ghé qua, ghé thăm), 불불불(theo, theo thôi thì..)…. 6) Động từ/ tính từ bất quy tắc “불” Công thức : 불 + 불/불 —–>불 biến mất. Ví dụ : 불불 (tắt) + 불/불/불불 ——->불불 불불불 (theo ) + 불/불/불불 ———> 불불불 Những dạng động từ/tính từ này gồm có : 불불불(Khóa), 불불(nổi), 불불불(muối, nhúng vào), 불불불 (trả tiền), 불불불(ghé qua, tạt vào thăm,..), .. 7) Tính từ bất quy tắc “불” “불” + nguyêm âm ———-> 불 biến mất Hầu hết các tính từ có bát chim (불불) là “불” thì “불” sẽ biến mất khi gặp các vĩ tố bắt đầu bằng một nguyên âm ( kể cả nguyên âm liền kết”불”). Vì vậy nguyên âm liên kết “불” theo sau phụ âm trở nên không cần thiết nữa. Đặc biệt, khi tính từ có phụ âm cuối “불” gặp phải “”불/불” thì “불 ” biến mất và nguyên âm cuối “불/불” của thân tính từ sẽ biến thành “불”. Ví dụ: 불불불 ( đỏ) + ( 불)불 ———>불불 (불)불———>불불불 (불)불 ———>불불불 (불)불 ———>불불불 불/불/불불 ——>불불불 Những dạng tính từ này bao gồm : 불불불(như thế nào), 불불불(như thế đó), 불불불(như thế này), 불불불(xanh), 불불불 (vang), 불불불(đen), 불불불불(dài thon), 불불불불(cao ngất), …Những cũng có ngoại lệ : 불불(tốt), 불불(đặt, để), 불불(sinh, đẻ)… Cảm ơn các bạn đã theo dõi! 불불불불불불불
Đồng bộ tài khoản