HỘI CHỨNG SUY GIÁP (Kỳ 3)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
57
lượt xem
19
download

HỘI CHỨNG SUY GIÁP (Kỳ 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

SUY GIÁP THỨ PHÁT - không có bướu giáp lớn. - lâm sàng thường không có phù niêm. - triệu chứng thiếu máu rõ. - kèm các biểu hiện suy thượng thận, suy sinh dục hay biểu hiện rối loạn tuyến nội tiết khác như vô kinh chảy sữa ( tăng prolactin).. - rất dễ bị hạ đường huyết - có tiền căn bệnh lý tuyến yên, PT tuyến yên hoặc triệu chứng u tuyến yên chèn ép (TALNS, bán manh..) 5. CẬN LÂM SÀNG 5.1. Ảnh hưởng của sự thiếu hụt hormone tuyến giáp ở ngoại vi: - CTM : thiếu máu đẳng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HỘI CHỨNG SUY GIÁP (Kỳ 3)

  1. HỘI CHỨNG SUY GIÁP (Kỳ 3) SUY GIÁP THỨ PHÁT - không có bướu giáp lớn. - lâm sàng thường không có phù niêm. - triệu chứng thiếu máu rõ. - kèm các biểu hiện suy thượng thận, suy sinh dục hay biểu hiện rối loạn tuyến nội tiết khác như vô kinh chảy sữa ( tăng prolactin).. - rất dễ bị hạ đường huyết - có tiền căn bệnh lý tuyến yên, PT tuyến yên hoặc triệu chứng u tuyến yên chèn ép (TALNS, bán manh..) 5. CẬN LÂM SÀNG 5.1. Ảnh hưởng của sự thiếu hụt hormone tuyến giáp ở ngoại vi:
  2. - CTM : thiếu máu đẳng sắc hay nhược sắc, hồng cầu bình thường hay lớn. - Giảm CHCB < - 10% so với bình thường. - Thời gian phản xạ gân gót kéo dài > 320ms. - Cholestérol máu > 3g/l (300mg%). - Lipide máu toàn phần tăng, triglycéride cũng tăng. - Créatinine Phosphokinase (CPK) tăng > 70 UI/l. 5.2. Định lượng hormone giáp lưu hành: - Nồng độ hormon giáp /máu : giảm T3, T4, FT4, FT3 giảm T4 < 3mcg/dl. T3 < 80ng/dl ( Suy giáp do bệnh lý tuyến giáp Suy giáp TSH giảm => Suy giáp do bệnh lý tuyến yên 5.3. Các xét nghiệm giúp chẩn đoán nguyên nhân:
  3. a) Nồng độ Iode trong máu toàn phần: - Nếu tăng chứng tỏ suy giáp có thể do quá tải Iode. - Nếu giảm Iode toàn phần (giảm < 4 mcg%.) thường là do thiếu Iode. b) Các kháng thể kháng giáp: - Kháng thể kháng thyroglobuline > 1/2500 và kháng thể microsome > 1/50 cho phép nghĩ đến khả năng viêm giáp tự miễn. c) Siêu âm tuyến giáp : - Giúp đánh giá về kích thước và các bất thường về giải phẫu của tuyến. d) Sinh thiết tuyến giáp qua chọc hút bằng kim nhỏ: - Giúp phát hiện các bất thường về mặt mô học của tuyến giáp. e) Độ tập trung iod 131 Chẩn đoán định type các rối loạn tổng hợp hormon giáp bẩm sinh. f) XN Chẩn đóan SG thứ phát - Test Quérido:chẩn đoán nguyên nhân suy giáp tại tuyến giáp hay tại tuyến yên
  4. - CT scan tuyến yên: có u tuyến yên, hố yên rỗng, teo tuyến yên. - đo hormon tuyến yên: Prolactin, ACTH, FSH, LH, TSH, GH.[newpage] 6. CHẨN ĐOÁN 6.1. Chẩn đoán xác định : Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng. 1 - SG dưới lâm sàng: TSH tăng nhẹ, FT4 bt, FT3 bt. 2- Thể nhẹ : suy giáp nhẹ, tiềm ẩn, có rất ít triệu chứng lâm sàng. 3- Thể một triệu chứng nổi bật. - Thiếu máu : có thể đi khám chuyên khoa huyết học lúc đầu vì thiếu máu. Thiếu máu đẳng sắc hay nhược sắc, sắt huyết thanh giảm. Nếu có hồng cầu lớn, dạng Biermer thì khá đặc hiệu, nhưng ít gặp. - Thể cơ: cơ phì đại, kèm rối loạn trương lực cơ. - Thể tiêu hoá: đại tràng khổng lồ, tá tràng khổng lồ (mega- dolichocolon, mega-duodenum); túi mật co bóp yếu, có thể có sỏi. - Thể thần kinh –tâm thần: có nhiều triệu chứng thần kinh khác nhau, đặc biệt là tr/c tiểu não. rối loạn tâm thần kiểu trầm cảm, sảng hoặc lú lẫn. - Thể phù : tràn dịch đa màng
  5. - Thể tim mạch : tim lớn trong phù niêm có khi có biến chứng suy tim, đáp ứng tốt với hormon giáp. 6.2. Chẩn đoán phân biệt : Nếu bệnh cảnh điển hình không cần chẩn đoán phân biệt. Chẩn đoán phân biệt tuỳ theo trịêu chứng lâm sàng nổi bật khi bệnh cảnh suy giáp không điển hình. Một số trường hợp cần phân biệt 1 -Hội chứng Down : bất thường về nhiễm sắc thể (trisomie 21) rất giống vẻ mặt suy giáp đặc biệt là ở trẻ em. 2 -Đái tháo đường giai đoạn cuối có biến chứng suy thận: bệnh nhân cũng có tình trạng chậm chạp, suy nhược, ăn uống kém, phù nề, da niêm nhợt. 3 -Hội chứng thận hư : bệnh nhân cũng có phù, da niêm nhợt. Nên đo hormon giáp tự do vì giảm albumin có thể gây giảm lượng hormon toàn phần . 4 - Tình trạng thiếu máu, dinh dưỡng kém. 6.3 Chẩn đoán nguyên nhân : Dựa vào bệnh sử và khám tuyến giáp a) Nếu suy giáp không có bướu giáp :
  6. - Tai biến điều trị : phẫu thuật, Iode đồng vị phóng xạ. - Tuyến giáp lạc chổ , không có tuyến giáp ( bất sản hay loạn sản tuyến giáp) : cần làm siêu âm, xạ hình vùng cổ, trung thất trên. - Teo tuyến giáp có thể do viêm giáp tự miễn không có triệu chứng, diễn tiến từ từ ( vô căn). b) Nếu suy giáp có bướu giáp lớn : - Rối loạn sinh tổng hợp hormone tuyến giáp bẩm sinh. - Viêm giáp đặc biệt là viêm giáp Hashimoto. - suy giáp do bệnh lý thâm nhiễm tuyến giáp.. - Rối loạn chức năng tuyến giáp do dùng thuốc hay có chất kháng giáp trong thức ăn. - Do rối loạn chuyển hóa Iode thừa hay thiếu Iode.
Đồng bộ tài khoản