Hội nhập quốc tế và yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý trong hoạt động tín dụng

Chia sẻ: Diemanh Diemanh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:14

0
286
lượt xem
132
download

Hội nhập quốc tế và yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý trong hoạt động tín dụng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Người trình bày: GS.TS. Nguyễn Thị Cành. Khoa Kinh Tế ĐHQG TP.HCM. Hội nhập quốc tế và yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý trong hoạt động tín dụng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hội nhập quốc tế và yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý trong hoạt động tín dụng

  1. HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Người trình bày: GS.TS. Nguyễn Thị Cành Khoa Kinh Tế ĐHQG TP.HCM
  2. CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY  1. Những cam kết nào của Việt nam trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng và hoạt động tín dụng khi gia nhập WTO?;  2. Những qui định theo luật định trước đây vi phạm các cam kết là gì?  3. Quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng tại Việt nam có được thống nhất giám sát qua một đầu mối?  4. Một số kiến nghị về thay đổi luật tín dụng và quản lý nhà nước về tín dụng
  3. VIỆT NAM GIA NHẬP WTO  Việt Nam được phê chuẩn kết nạp WTO: 7/11/2006  Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO 30 ngày sau khi Quốc hội Việt Nam phê chuẩn việc gia nhập
  4. 1. CAM KẾT CỦA VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1. XÓA BỎ HOÀN TOÀN TRỢ CẤP NÔNG SẢN DƯỚI CÁC HÌNH THỨC: THUẾ, TRỢ LÃI SUẤT 2. TRONG VÒNG TỪ 3 – 5 NĂM XÓA BỎ CÁC HÌNH THỨC TRỢ CẤP TÍN DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP; KỂ CẢ CÁC DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI CÁC KCX, KCN, KCNC…; 3. KHÔNG ĐƯỢC CẤP VỐN, TRỢ VỐN, XÓA NỢ CHO CÁC DNNN; 4. KINH DOANH BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ.
  5. 2. CAM KẾT MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1. 1/4/2007 cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài 2. Được phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; 3. Các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài được huy động vốn bằng tiền Việt Nam 4. Các ngân hàng nước ngoài được mua cổ phần của ngân hàng Việt Nam, nhưng không quá 30% vốn pháp định
  6. SO SÁNH CÁC CAM KẾT VÀ LUẬT ĐỊNH LUẬT TÍN DỤNG CAM KẾT TD 1. Chính sách tín dụng theo 1. Vi phạm cam kết Luật hiện hành vẫn còn do qui định tổ chức phân biệt theo thành phần tín dụng nhà nước kinh tế, điểm 2,3 điều 4 của giữ vai trò chủ đạo Luật 2. Không ưu đãi tín 2. Điều 7, điều 9, và điều 10 dụng cho nông của Luật còn phân biệt các nghiệp, công thành phần kinh tế theo tổ nghiệp và đối chức tín dụng và ưu đãi tín tượng ngành nghề, dụng theo vùng, theo đối loại hình doanh tượng ngành nghề nghiệp
  7. SO SÁNH CÁC CAM KẾT VÀ LUẬT ĐỊNH LUẬT TÍN DỤNG CAM KẾT MỞ CỬA DVNH 3. Điều 12. Các loại hình tổ 3. Cam kết về bình đẳng chức tín dụng: Không có sự giữa các thành phần phân biệt. Nhưng trong các kinh tế, giữa các NH, văn bản dưới luật và giấy NHNN được mở chi phép hoạt động thì có hạn nhánh, được huy động chế đối với các NH nước VNĐ. Các quy định của ngoài hoạt động tại Việt Chính phủ về hoạt động Nam về huy động VNĐ, tín dụng không thống ngân hàng bán lẻ và mở chi nhất với Luật TD và vi
  8. 3. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO LUẬT ĐỊNH VÀ THỰC TẾ ĐIỀU HÀNH
  9. CAÙC TOÅ CH ÖÙC TAØI CH Í NH VI EÄT NAM H eä thoáng taøi chính Khu vöùc ngaân Khu vöïc taøi D AF -VD B haøng chính phi ngaân haøng T hò tr öôøng chöùng PAF N gaân haøng k hoaùn TW Caùc N H T M QD T hò tr öôøng baûo hieåm Caùc ngaân haøng Caùc quyõ ñaàu tö, công ty tài nöôùc ngoaøi Caùc N H coå chính phaàn Caùc thò tr öôøng N H chính saùch XH caàm ñoà VN Caùc quyõ tín dung N D
  10. SO SÁNH CÁC QUI ĐỊNH THEO LUẬT ĐỊNH VÀ THỰC TẾ ĐIỀU HÀNH LUẬT TÍN DỤNG THỰC TẾ ĐIỀU HÀNH Theo quy định tại điều 13 và Theo sơ đồ trên, hiện điều 114 của Luật các tổ nay các quỹ và công chức tín dụng thì Quản lý ty tài chính tại Việt nhà nước thống nhất về nam cũng hoạt động hoạt động tín dụng cho tín dụng nhưng hình các tổ chức ngân hàng và như không chịu sự phi ngân hàng quản lý nhà nước thống nhất về hoạt động tín dụng
  11. SO SÁNH CÁC QUI ĐỊNH THEO LUẬT ĐỊNH VÀ THỰC TẾ ĐIỀU HÀNH  Thí dụ 1: Một hệ thống DAF/VDB hay các công ty tài chính cấp tỉnh (PAF) cùng làm những dịch vụ tín dụng tương tự như ngân hàng với những điều kiện ưu đãi hơn ngân hàng và hoạt động dưới một khung pháp lý riêng. Điều đó có hợp lý và phù hợp với bối cảnh Việt nam đã trở thành thành viên của WTO hay không?.  Thí dụ 2: Trích dự phòng rủi ro theo Quy định 493 của NHNN, ngày 22/04/2005, về qui định phân loại và trích dự phòng rủi ro, theo đó khoản 1, Điều 9 qui định: trích dự phòng chung bằng 0,75% tổng các khoản nợ. Trong khi đó theo qui định của DAF/VDB,
  12. SO SÁNH CÁC QUI ĐỊNH THEO LUẬT ĐỊNH VÀ THỰC TẾ ĐIỀU HÀNH  Hiện nay nhiều ngành như dầu khí, viễn thông… thành lập các công ty tài chính, có hoạt động tín dụng nhưng việc giám sát quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng chưa có sự thống nhất qua một đầu mối là Ngân hàng Nhà nước?  Một số công ty tài chính cấp tỉnh có hoạt động tín dụng cho vay chính sách và cho vay thương mại lại do UBND các tỉnh, thành phố qui định theo cơ chế riêng. Vậy theo Luật các Tổ chức tín dụng có vi phạm hay không? Ai giám sát hoạt động tín dụng ở các công ty này?
  13. 4. KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ Thứ nhất, cần sửa đổi lại các điều khoản của Luật các tổ chức tín dụng về các qui định còn phân biệt đối xử với các thành phần kinh tế. Thứ hai, cần xem xét sửa đổi lại các điều luật liên quan đến chính sách ưu đãi tín dụng vi phạm các cam kết của Việt nam với WTO. Thứ ba, về mặt quản lý nhà nước đối với các tổ chức ngân hàng và phi ngân hàng có hoạt động tín dụng phải được quản lý thống

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản