Hối phiếu trong thanh toán quốc tế

Chia sẻ: phamngocbao

(Hối phiếu đòi nợ - Bill of exchange or Draft) Là giấy tờ có giá do người ký phát lập,yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hối phiếu trong thanh toán quốc tế

Hối phiếu




.
Quá trình hình thành phát triển
Kinh tế hàng hoá, thương mại nội địa
và quốc tế phát triển
Giao dịch hàng hoá với khối lượng lớn
phổ biến
Khó khăn trong việc thanh toán
 Mua hàng trả chậm
 Hứa phiếu tự nhận nợ



Hứa phiếu do con nợ viết ra
Giảm mức độ tin cậy của hối phiếu
Hạn chế khả năng lưu thông của hối
phiếu
Hối phiếu phát hành bởi người mua (đảm
bảo được thanh toán 2 lần)
Hối phiếu đòi nợ



Kinh tế, thương mại, công nghệ và
Ngân hàng phát triển
Khái niệm
( Khoản 2, điều 4 của Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam )


 Hối phiếu :
(Hối phiếu đòi nợ - Bill of exchange or Draft)
Là giấy tờ có giá do người ký phát
lập,yêu
cầu người bị ký phát thanh toán không
điều kiện một số tiền xác định khi có yêu
cầu hoặc vào một thời điểm nhất định
trong
tương lai cho người thụ hưởng.
Đặc điểm của Hối phiếu


Tính trừu tượng
Đặc
Tính bắt buộc phải điểm
trả tiền
của hối
Tính lưu thông phiếu
Chức năng của Hối phiếu
Cung cấp các khoản tín dụng
Đòithương mại, ển tiền trả nợm cố, thế chấp
tiền và chuy Mua bán, cầ
tín dụng ngân hàng
1 2 3


Phương tiện Phương tiện Một cung cấp
Thanh toán đảm bảo tin dụng
Các bên tham gia trong Hối phiếu
Người kí
phát
Người bảo
lãnh Người bị
kí phát



Người chuyển Người
nhượng chấp
nhận
Người thụ hưởng
Người ký phát (Drawer)
 Là người lập và ký phát hành hối phiếu
 Thường là người bán (nhà xuất khẩu)

Trách nhiệm của người Quyền lợi của người ký
ký phát phát
 Ký phát HP theo đúng  Có quyền chuyển
luật nhượng quyền hưởng
 Cam kết HP sẽ được lợi cho người khác
chấp nhận và trả tiền  Có quyền hưởng số
khi xuất trình tiền trên HP
 Khi HP bị từ chối trả
tiền, người ký phát
phải hoàn trả số tiền
Người bị ký phát (Drawee)
 Là người bị HP gửi tới, có trách nhiệm thanh toán số
tiền ghi trên HP
 Thường là người mua (nhà nhập khẩu), NH mở L/C
hoặc NH xác nhận LC, người bảo lãnh
Trách nhiệm của người Quyền lợi của người bị
bị ký phát ký phát
 Trả tiền theo những  Có quyền từ chối trả
quy định trên hối phiếu tiền HP khi HP chưa ký
 Nếu là HP có kỳ hạn, chấp thuận (Luật ULB)
người trả tiền phải ký
chấp nhận HP vô điều
kiện
Người chấp nhận
 Là người bị ký phát sau khi ký chấp
nhận HP
 Có trách nhiệm thanh toán khi HP đến
hạn
Người thụ hưởng
 Là người sở hữu hợp pháp HP
 Có quyền được nhận thanh toán số
tiền ghi trên HP
 Có thể là:
 - Một người đích danh do người ký phát HP
chỉ định (có thể là bản thân người ký phát)
 - Người nhận chuyển nhượng HP
 - Người cầm giữ HP vô danh
Người chuyển nhượng
 Là người chuyển quyền hưởng lợi HP
cho người khác bằng cách trao tay hay
bằng thủ tục ký hậu
 Bị ràng buộc trách nhiệm với những
người ký hậu phía sau và người cầm
phiếu
 Người chuyển nhượng HP đầu tiên
chính là người ký phát HP
Người bảo lãnh
 Là bất kỳ người nào ký tên vào HP,
ngoại trừ người ký phát và người bị ký
phát
 Có trách nhiệm thanh toán HP cho
người hưởng lợi nếu HP đến hạn
không được người chấp nhận thanh
toán
 Có quyền truy đòi bất kỳ người nào đã
ký tên vào HP kể cả người ký phát
Hình thức của Hối phiếu

Hối phiếu
 Có thể được tạo lập bằng cách viết tay hay
điền vào mẫu in sẵn
 Ngôn ngữ sử dụng trong hối phiếu phải
thống nhất
 Được lập từ hai bản
 Đểtạo điều kiện thuận tiện cho người
bán trong việc thanh toán, các Ngân
hàng thường in sẵn mẫu hối phiếu và
cung cấp cho khách hàng
Phân loại
Hối phiếu
Căn cứ vào thời hạn thanh toán
 Hối phiếu trả tiền ngay (“at sight bill” hay
“on demand bill”)
 Hối phiếu có kì hạn (“usance bill”, “time
bill”)
.
Căn cứ vào chứng từ kèm theo
 Hối phiếu trơn (clean bill)
 Hối phiếu kèm chứng từ (documentary
bill)
Căn cứ vào tính chuyển nhượng

 Hối phiếu đích danh (nominal bill)
 Hối phiếu vô danh (bearer bill)
 Hối phiếu chuyển nhượng theo lệnh
(order bill)
.
 Căn cứ vào người kí phát HP
 Hối phiếu thương mại (trade bill)
 Hối phiếu ngân hàng (bank bill)

 Căn cứ vào trạng thái chấp nhận
 Hối phiếu chưa được ký chấp nhận
 Hối phiếu đã được người trả tiền kí chấp nhận

 Căn cứ vào loại tiền ghi trên HP
 Hối phiếu nội tệ
 Hối phiếu ngoại tệ
.
 Căn cứ vào cơ sở hình thành hối phiếu
 Hối phiếu thực
 Hối phiếu khống

 Căn cứ vào không gian lưu thông hối
phiếu
 Hối phiếu nội địa
 Hối phiếu quốc tế
  ­u h«ng    Õ u:
L t hèiphi
  ­u h«ng    Õ u r ngay
L t hèiphi t ¶ 
3
N g© n 
hµng N g© n 
hµng
2
3 2 2 3
1
N g­êixuÊt
    N g­êinhËp 
 
khÈu khÈu
1   i hµng   cã hÓ   bé 
­G ao  ho¸( t c¶  chøng õ) t
2 ­ Ký ph¸ H P vµ uû t c cho ng© n hµng t
t h¸ hu 
tÒ n  g­êi ua t¶ tÒ n cho ng­êi n khi
3 ­ hé  m
i  N r i  b¸  nh×n 
thÊy  P h«ng 
H t qua   hèng  n 
hÖ t ng© hµng
  ­u h«ng  P r tÒ n 
L t H t ¶ i sau
5
N g© n  4 N g© n 
3
hµng hµng
2
5

4

3




2
2




3

4

5
N g­êixuÊt
    N g­êi
 
1
khÈu nhËp khÈu
1   i hµng  bé 
­G ao  vµ  chøng õ.
t

2    ph¸  P  t
­ Ký  tH vµ h«ng  qua   hèng 
hÖ t ng© n 
hµng yª u cÇ u ng­êi ua ký chÊp nhËn t¶ 
 m r
tÒ n 
i vµo  P.
H
3    oµn r H P  ∙® ­î chÊp 
­H t¶  ®   c  nhËn cho  ­
ng
êi n ® Ó  ng­êi n ® ßi i n H P khi P 
 b¸  b¸  tÒ  H
® Õ n  n.
h¹  
4    i n ê  P  ∙® ­î ký 
­§ßitÒ t H ®   c  chÊp  nhËn.

5    g­êim ua  r tÒ n  èng  ­  rêng  p 
­N   t¶  i gi nh t­ hî
a.
H èiphi u
  Õ
Sè:01/                                                µ  ,
  XK                                               H néi 
ngµy ...
....
Sè i n:U SD  
tÒ   100.
000
N gay sau   
khinh×n hÊy 
t b¶n hø 
t nhÊtcña    Õ u 
  hèiphi
nµy  b¶n  hø    ng 
( t haicï ngµy  h¸ kh«ng  r tÒ n) t¶ 
t ng  t¶  i   r
theo l nh cña N H  N go¹ Th­¬ng Vi t am  m ét
Ö i Ö  N  sè 
tÒ n µ 
i l 100. 000  SD .
U
Thuôoc µikho¶n 
t   cña  ng 
Tæ c«ng y  K  p 
t XN T¹ phÈm .  
Ký  tcho  g© n 
ph¸  N hµng  ngo¹ h­¬ng  Ö tN am
it Vi  
Theo  C     m ë 
L/ sè:   ngµy

G öi        
:....... Tæ ng  ¸   èc 
gim ® Tocont
ap
cheque
I.LỊCH SỬ RA ĐỜI
 Séc bắt đầu được sử dụng phổ
biến trên thế giới từ thế kỉ thứ 18,khi
mà hệ thống ngân hàng phát triển
mạnh dưới dạng tờ Lệnh chi tiền.

 Năm 1912,cùng với hối phiếu,séc
cũng được đem ra thảo luận tại hội
nghị quốc tế tại Haag, nhưng do Thế
chiến thế giới thứ nhất xảy ra làm
gián đoạn sự phê chuẩn luật séc
quốc tế.

 Mãi tới năm 1931,Hội nghị quốc tế
về séc tại Geneve đã được 30 nước
thông qua luật thống nhất về séc
quốc tế (Uniform Law on Cheque –
ULC 1931)
KHÁI NIỆM

 Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người
chủ tài khoản(người ký phát), ra lệnh cho ngân
hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho
người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của
người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số
tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển
khoản.
Đặc điểm của Séc

Tính bắt buộc phải trả tiền



Tính lưu thông
Đặc điểm
của Séc Tính thời hạn


Tính trừu tượng
Chức năng của Séc

Chức năng của Séc




Phương tiện  Phương tiện
thanh toán  đảm bảo
Các bên tham gia giao dịch séc

Người trả tiền
(Drawee)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
•Là một trung gian
Người kí phát(Drawer) tài chính nắm giữ
•Là người nhận tài khoản của
- Là người có tài séc từ người kí Người kí phát séc
khoản mở tại Ngân phát và nhận tiền •Trong thanh toán
hàng hoặc các trung
từ trung gian tài quốc tế thường là
gian tài chính
-Trong thanh toán chính (thường là người mua (nhà
quốc tế thường là ngân hàng) nhập khẩu)
người bán (nhà xuất
khẩu)
-Người kí phát phải
có đủ tiền trên tài
khoản
Hình thức của Séc
 Hình thức của séc là do tổ chức mở tài khoản cho khách hàng
quyết định.
 Các tổ chức cung ứng séc bao gồm Ngân hàng nhà
nước,ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính được cấp
phép làm dịch vụ thanh toán séc,trung tâm thanh toán bù trừ.
 Séc gồm 2 phần:
- thân séc : giao cho người thụ hưởng séc.
- cuống séc : lưu lại để quyết toán với ngân hàng trả tiền.

 Các quy định trên không áp dụng với séc du lịch
Những yếu tố bắt buộc
(theo luật Thống nhất về séc thuộc công ước Genevơ 1931)
Ngàyi phátng n th iylếu tố
Ch yêu c uhành là ưu
-Là nơtàit khong nibuộcóphảidư
Là ủmộ trầố tiườphpụchưởng
mà ảắ ả
-Là buộcườ bề tghi trênsố
Trong sphải hợ ất nh Số ền ghi trên
Ngàytitháng năm séc
xuắtt chữờký củđể nhận tiềc
b ấ trình séc a mình hoặn
giữ
ghiịnh(ghi mộkhoản đơn
đ trên t không séc sẽ vô
séc.
Có trên tài t cách
séc,nếu ơi quyền ườiNgân tiề hánh Séc đề séc
Địa điểm trảphátn Tiêu
hoặc ký n y mà ng tại thụ
chữ là ủ
giảu ngữ ràng)
-hưởn và ở kýủỉ định đquyềải
Ngôn ườrõ c phát cóchoph n
hiệ ngm i tài khoản ề
hàng séc cha tiêu
⇒Ng
Ngày và địa điểm phát
cùngỉtiđịn i cùngquy định t của
ngânt ề nhdượcờséc tùyấ ữ ộc
ch s ả nh hàng thu
Sốậ phử đ ngân ngôn ng
Lu ữhàngụngséc phảtrích
-Ch kýséc trên
thu xu
i hành
nộmdung tiềnnhậất sốnh từ số
i ộ ghi
trình itnsố tđể ngp ả tiền
phả séc bằ lậ c n đị và
nh séc Lệnh rút tiền
vào ơi ệạo ữ ký của chủ
giống h t ch
- Thuật ốnghoửấtụng nhauy
chư cóngữtrả choới :ười
d ữ th để nh d v ng vô điều kiện
⇒Ckhoảnảisghi rõ ữịa điểm
tài ần ph ặc chđ ký ủ
cầm séc
Cheque (tiếng Pháp) / check
quyền
phát hành
(tiếng Anh)
⇒ chấp hành lệnh mở tài
-nếỏan của ngân đựợc địa
kh y ko xác định hàng là vô
điểm phát hành
điều kiện
⇒Coi địa chỉ bên cạnh
người Ký phát séc là địa
chỉ phát hành


Chữ ký cùa người Ký phát
QUY ĐỊNH VỀ SÉC

 Vì séc là lệnh nên khi ngân hàng nhận được séc phải
chấp hành lệnh này vô điều kiện, trừ trường hợp tài
khoản phát hành séc không có tiền hoặc tờ séc không
đủ tính chất pháp lý.
 Người phát hành séc phải có tiền trong tài khoản
số tiền phát hành< số dư trong tài khoản
 Số tiền ghi trên séc phải rõ ràng, phải vừa ghi bằng số
và vừa ghi bằng chứ khớp đúng nhau, có ký hiệu tiền tệ.
 Nếu là tổ chức thì phải có chữ ký của chủ tài khoản, kế
toán trưởng và dấu của tổ chức đó.
PHÂN LOẠI SÉC


SÉC




Căn cứ Căn cứ
vào tính vào mục
chất lưu đích sử
thông dụng séc
séc
Căn cứ vào tính chất lưu thông séc


1 2 3

Séc đích Séc theo
Séc vô
danh lệnh
danh
(nominated
check) (nameless (Cheque
check) to order)


Là loại séc ghi trả
Là loại séc ghi rõ Là loại séc không ghi
rõ tên người hưởng tiền theo lệnh
tên người được của người hưởng
lợi,chỉ ghi câu “ trả cho
hưởng lợi từ tờ người cầm séc” lợi
séc ghi trên tờ séc đó
Căn cứ vào mục đích
ử dụng séc
Séc
tiền Séc
mặt chuyển
Là loại séc tên mặt trước của khoản
ạitséc màcó 2 gạch song ra
ờ séc người kí phát séc
Là loTraveller’s cheque-là loạisong
lệnh séc đặctrên ttờ trích tiền số tiền
cho ngânbiệ do ngân hàng
chéo hàng séc
nhấtphát hành,đây lànlệủa mình
định trên tài khoả c nh của
Séc chuyển trả sang một tài khoản của
Là loạii séc mà ngườu bất tcứ
Ngân hàng yêu cầ i
du
lịch
-Séc-
một ngườ khác trong cùng mộ ngân
hưởng khác hay đại lí nào
chi nhánh ngân hàng
hàng hoặclợi từ tờ séc có
thểủa ngânchàng mả ttiền cho
c rút đượ tiền tr ặ
Certified Cheque-là loại séc
người cầm séc
được NgânSéc xác nhận việc
hàng
trả tiền trước ch người kí phát
gạkhi
giao cho người hưởng lợi
chéo
Séc
xác
nhận
QUY TRÌNH LƯU THÔNG VÀ THANH
TOÁN SÉC
Lưu thông Private Thực hiện
check nghĩa vụ

Người ký phát 1 Người thụ
hưởng
2
Trả
ChấpXuất thu
Xuất ờ
Nhtrình
6 3 8
5 séc phát
Ký séc
nhận trìnhséc
séc để đòi tiền
séc
tiền
Thanh toán
Ngân hàng ký 4 Ngânvà quyết ụ
hàng th
phát hưởng
toán séc
7
Thực
hiện
Lưu thông bank’
nghĩa vụ Xuất
check
trình
Người mua séc Thanh Người thực đểện
toán séc hi
để thanh toán 1
Trả
và quyết nghĩa vụền
toán séc
đòi ti



3
Xuất
Ghi
trình séc
tiền
giữa hai
ngân
6
Mua4 séc hàng
nợ
ngoại tệ
2
nội tệ 5




Ngân hàng phát hành Ngân hàng đại lý
7
Thanh toán séc
tại Việt Nam
hiện nay
THỰC TRẠNG

- Thanh toán bằng séc thuận lợi và
nhanh chóng trong giao dịch mua bán.
Nhưng, ra đời đã lâu mà séc vẫn chưa
phát triển được như mong đợi ở Việt
Nam.
- Ở các ngân hàng thương mại, hình thức
thanh toán bằng séc chiếm tỷ lệ rất thấp
(khoảng 2%) trong tổng thanh toán phi
tiền mặt; trong đó chủ yếu là thanh toán
giữa các doanh nghiệp với nhau, còn
thanh toán giữa doanh nghiệp với cá
NGUYÊN NHÂN
- Chưa có quy định bắt buộc về hạn mức phải thanh toán bằng séc mà hiện
chỉ "động viên"dùng séc.
- Trong thanh toán:
+) Hiện nay khách mua và khách bán hàng có tài khoản ở cùng một ngân hàng
thì khi khách bán đến ngân hàng để nộp séc, ngân hàng sẽ ghi có trên tài
khoản khách bán và ghi nợ trên tài khoản khách mua.
+) khách mua và khách bán không có tài khoản ở cùng một ngân hàng, buộc
các ngân hàng thương mại phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ
của Ngân hàng Nhà nước,việc kiểm tra séc ở Ngân hàng Nhà nước vẫn
chủ yếu là thủ công.
->Nếu các ngân hàng phát hành mấy chục ngàn tờ séc mỗi ngày thì việc thanh
toán bù trừ trong ngày gặp rất nhiều khó khăn.
-Về phía người bán:
+) lo ngại tài khỏan của người mua không có tiền.
+) séc giả.
=> Tăng rủi ro trong giao dịch
  h÷ng  i m   c 
N ® Ó kh¸ nhau  b¶n  ÷a   
c¬  gi hèi
phi u  sÐ c:
Õ vµ   
­ èi Õ u l ét
 H  phi µ m  chøng t  m ét
õ,  c«ng cô 
tÝn dông,  c«ng cô thanh t n.
o¸  SÐ c kh«ng 
ph¶i µ c«ng 
 l cô t
Ýn dông v×  c 
sÐ kh«ng cã 
t   n Ýn 
hêih¹ t dông.
­ èi
 H  phi u cã t
Õ hñ t
ôc chÊp nhËn­  SÐ c 
kh«ng  cã.
­ Ví    Õ u   Ëp  Õ u 
  ihèiphi khil phi kh«ng  n  cÇ cã 
tÒ n b¶o chøng hèi Õ u ph¶i ­î hanh 
i  phi  ® c t
t n khi Õ n h¹  C ßn sÐ c vÒ  nguyª ¾ c 
o¸  ® n. n t
ph¶icã i n 
  tÒ b¶o  chøng    thµnh.
khiph¸ 
Thẻ ngân hàng
I. Khái niệm
II. Đặc điểm
III. Các bên tham gia hoạt động thẻ
IV. Các loại thẻ
V. Các tính năng của thẻ
I. Khái niệm
 Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt,do ngân hàng cấp cho khách hàng
sử dụng để thanh toán hang hóa dịch vụ hoặc
rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi hoặc
hạn mức tín dụng được cấp.
 Ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa
bán lẻ và phát triển gắn liền với ứng dụng công
nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
II. Đặc điểm
 Làm bằng plastic theo  Tên,logo của nhà phát
kích cỡ chuẩn quốc tế hành
 Các yếu tố căn bản:  Số thẻ
 nhãn hiệu thương mại  Ngày hiệu lực
của thẻ  Tên chủ thẻ
III. Các bên tham gia hoạt động thẻ

1.Tổ chức thẻ quốc tế
2.Ngân hàng phát hành
3.Chủ thẻ
4.Ngân hàng thanh toán
5.Đơn vị chấp nhận thẻ
1.Tổ chức thẻ quốc tế
-Đây là Hiệp hội các tổ chức tài chính,tín
dụng lớn,mạng lưới rộng khắp.VD: tổ chức
thẻ MasterCard, tổ chức thẻ Visa, công ty
thẻ American Express…
-Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra các quy định
cơ bản về phát hành,sử dụng và thanh toán
thẻ
2.Ngân hàng phát hành
 NHPH là NH được tổ chức thẻ hoặc công
ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang
thương hiệu của các tổ chức này.
 NHPH quy định các điều khoản,điều kiện
sử dụng thẻ cho chủ thẻ tuân thủ.
3.Chủ thẻ
-Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được ủy
quyền được ngân hàng phát hành thẻ,có tên in nổi
trên thẻ,sử dụng thẻ theo những điều khoản,điều
kiện NHPH quy định.
-Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa dịch
vụ tại các đơn vị cung ứng chấp nhận thẻ,hoặc rút
tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống
ngân hàng.
4.Ngân hàng thanh toán
 NHTT là NH chấp nhận các loại thẻ như
một phương tiện thanh toán thông qua
việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với
các điểm cung ứng hàng hóa,dịch vụ.
 Thực tế rất nhiều NH vừa là NHPH,vừa là
NHTT.Với tư cách NHPT,khách hàng của
họ là chủ thẻ;với tư cách NHTT,khách
hàng của họ là đơn vị cung ứng hàng
hóa,dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận
thẻ.
5.Đơn vị chấp nhận thẻ
 Đơnvị chấp nhận thẻ là các đơn vị cung
ứng hàng hóa dịch vụ ký kết hợp đồng
chấp nhận thẻ như một phương tiện
thành toán
Cho phép phát hành Tổ chức thẻ QT




NHPH NHTT




Phát hành thẻ Thanh toán




Thanh toán bằng thẻ
Đơn vị
Chủ thẻ
chấp nhận thẻ
Hàng hóa,dịch vụ
IV. Các loại thẻ
 Thẻ tín dụng( credit card) :
- Cho phép chi tiêu trước,trả tiền sau.
- Chủ thẻ được ngân hàng cấp một hạn mức (số tiền được
sử dụng tối đa). Hằng tháng (hoặc định kỳ) ngân hàng sẽ
gửi bản liệt kê những khoản tiền đã sử dụng và yêu cầu chủ
thẻ thanh toán lại cho ngân hàng.
- Chủ thẻ có thẻ trả một phần số dư nợ vào cuối kỳ.
 Thẻ thanh toán(Charge Card):
- Chủ thẻ hưởng mức tín dụng đặc biệt cao
- Chủ thẻ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh vào ngày
đáo hạn
 Thẻ ghi nợ (debit card) :
- Chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản thẻ và sử dụng trong phạm
vi số tiền mình có.
 Thẻ ATM:
- có thẻ rút tiền mọi lúc,mọi nơi tại các máy rút tiền tự động
V. Các tính năng của thẻ
 Nạp tiền: chủ thẻ có thể nạp tiền vào tài khoản trực tiếp tại
ngân hàng, nạp tại máy ATM, chuyển từ ngân hàng khác
sang...
 Rút tiền: tại ngân hàng, qua hệ thống máy ATM, tại các điểm
ứng tiền của ngân hàng.
 Chuyển khoản: qua các tài khoản tại bất kỳ ngân hàng nào,
thanh toán các giao dịch kinh doanh, các hóa đơn dịch vụ
(điện, nước,
 Thanh toán hàng hóa - dịch vụ: tại các cửa hàng, trung tâm
thương mại, siêu thị, nhà sách, nhà hàng - khách sạn...
 Thanh toán trực tiếp hoặc tự động các dịch vụ điện, nước,
điện thoại, Internet, phí bảo hiểm...
 Mua các loại thẻ trả trước, thanh toán phí dịch vụ trực tiếp
trên máy ATM.
 Nhận chuyển khoản: từ các ngân hàng trong và ngoài nước,
nhận lương, thưởng...
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản