Hướng dẫn cài đặt Asianux Server 3.0

Chia sẻ: Xuan Truong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
289
lượt xem
49
download

Hướng dẫn cài đặt Asianux Server 3.0

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trước khi cài đặt, người quản trị cần thực hiện một số bước chuẩn bị như: Lập kế hoạch cài đặt, sao lưu hệ thống hoặc dữ liệu, kiểm tra khả năng tương thích của ổ cứng, dự kiến phân vùng đĩa và tạo đĩa cài đặt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn cài đặt Asianux Server 3.0

  1. MỤC LỤC  CHUẨN BỊ CÀI ĐẶT 1 Kế hoạch cài đặt 2 Sao lưu dữ liệu 3 Thông tin trên ổ cứng và mạng 4 Lập đĩa boot cài đặt 5 Chuẩn bị vùng đĩa 5.1 Phân vùng đĩa cứng 5.2 Phương pháp phân vùng lại  HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 1 boot chương trình cài đặt 1.1 boot từ CD 1.2 boot từ ổ USD 1.3 boot thành công 1.4 boot hệ thống EFT 1.5 boot máy chủ của IBM 1.6 Bắt đầu chương trình cài đặt Linux 2 Chọn cách cài đặt 2.1 Cài đặt từ CD 2.2 Cài đặt qua ổ đĩa cứng 2.3 Cài đặt qua mạng  TIẾN HÀNH CÀI ĐẶT 1 Bắt đầu cài đặt 2 Chọn ngôn ngữ cài đặt 3 Cấp phép cài đặt 4 Cài đặt bàn phím 5 Phân vùng 5.1 Đặt tên vùng 5.2 Sắp xếp vùng 5.3 Định dạng chế độ phân vùng 5.4 Định dạng vùng 6 Định dạng boot 7 Định dạng hệ thống 8 Cài đặt múi giờ 9 Đặt password 10 Chế độ cài đặt phần mềm 11 Sẵn sàng cài đặt 12 Cài đặt phần mềm 13 Định dạng hiển thị 14 Chế độ bảo mật RedCastle 15 Hoàn tất cài đặt 1
  2. 1. CHUẨN BỊ CÀI ĐẶT Trước khi cài đặt, người quản trị cần thực hiện một số bước chuẩn bị như: Lập kế hoạch cài đặt, sao lưu hệ thống hoặc dữ liệu, kiểm tra khả năng tương thích của ổ cứng, dự kiến phân vùng đĩa và tạo đĩa cài đặt. 1.1. Kế hoạch cài đặt Người quản trị cần định sẵn kế hoạch cho toàn bộ hệ thống trước khi cài Asianux Server 3.0, bao gồm việc chọn các thiết bị phần cứng cho máy chủ, xác định những ứng dụng cần thiết và tính năng hệ thống mong muốn. Tốt nhất là nên phân vùng nhớ lớn, nhận diện hệ thống SMP và tận dụng một số thiết bị nhất định như các ổ đĩa dư thừa độc lập (RAID) để sử dụng khi cần. 1.2. Sao lưu dữ liệu Trước khi cài đặt Asianux Server 3 hãy sao lưu những dữ liệu quan trọng sang ổ đĩa mềm, CD hoặc đĩa từ nhằm tránh mất mát dữ liệu do sơ suất trong quá trình cài đặt. Tiến hành sao lưu bảng phân vùng hệ thống trước khi sao lưu files và dữ liệu. 1.3. Thông tin trên ổ cứng và hệ thống Để việc cài đặt và cấu hình được thuận lợi, người quản trị nên thu thập các thông tin sau: Thông tin cơ bản về cấu hình phần cứng: Ổ cứng Số, kích cỡ, loại giao diện (IDE hoặc SCSI), tham số (số vòng, đầu từ và số sector, dãy đĩa (nếu cài nhiều đĩa cứng) Bộ nhớ Dung lượng nhớ CD-ROM Loại giao diện (IDE, SCSI hoặc một số loại khác): Xem hãng sản xuất và loại giao diện nếu là non-IDE hoặc non-SCSI, tìm giao diện IDE tương thích. Thiết bị SCSI Hãng sản xuất, loại/ model, SCSI Ids, cài đặt thiết bị đầu cuối Chuột Loại (serial interface, PS/2, USB hoặc bus-mouse), số lượng nút nhấn, số cổng serial tương ứng với serial mouse Thiết bị hiển thị Video card Hãng sản xuất, chủng loại (hoặc số chip CMOS, dung lượng nhớ) Màn hình Hàng sản xuất, model, dải tần Thông tin về cấu hình hệ thống Card mạng Hãng sản xuất, model, chủng loại, số slot PCI Modem Hãng sản xuất, model, chủng loại, số cổng Thông tin khác Host, domain, net mark, gateway, DNS Asianux Server 3 có khả năng tương thích với hầu hết các phần cứng được sản xuất trong những năm gần đây. Tuy nhiên do tính thay đổi thường xuyên của công nghệ, chúng tôi không đảm bảo rằng Asianux Server 3 có thể tương thích với mọi phần cứng mà khách hàng có Để cập nhật thông tin hỗ trợ, hãy truy cập vào trang web của Asianux: http://www.asianux.org.vn 2
  3. 1.4 Tạo đĩa cài đặt Thông thường việc cài đặt được tiến hành qua CD boot. Nếu hệ thống không hỗ trợ CD hay có yêu cầu đặc biệt nào đó thì hãy sử dụng đĩa boot. Người quản trị sẽ thấy các file ảnh trong thư mục the image của CD 01. Thư mục này gồm ảnh đĩa để cài đặt và ảnh đĩa cho cài đặt qua mạng. Đối với phần cứng không đạt chuẩn, ta phải sử dụng cả hai cách trên khi nạp cài đặt. diskboot.img Đĩa boot. người quản trị có thể ghi sang USB hoặc công cụ khác. Nó sẽ hỗ trợ cài đặt qua CD, hệ thống mạng, ổ đĩa cứng và PCMCIA boot.iso CD cài đặt. Môi trường cài đặt tối thiểu hỗ trợ qua hệ thống mạng. Sau khi xem xét sự khác nhau giữa phần cứng và phương tiện cài đặt của máy chủ, người quản trị có thể chọn khởi tạo đĩa boot trước khi tiến hành việc cài đặt. Xem tiếp thông tin về cách chọn chế độ boot và chế độ cài đặt ở Chương 2. Đĩa CD cài đặt có hỗ trợ phần cứng mà đĩa boot không hỗ trợ. Chương trình cài đặt sẽ nhắc người quản trị chèn đĩa CD cài đặt. Do hệ thống nhân kernel mở rộng nên đĩa mềm 3.5-inch không còn sử dụng được cho việc boot hệ thống. Asianux kết hợp đĩa boot kiểu cũ và đĩa driver vào một hình ảnh để người quản trị thuận tiện hơn khi cài đặt. Việc cài đặt sử dụng hình ảnh đĩa boot cần ổ USB. Hãy chuẩn bị một USB dung lượng 12M và đảm bảo rằng máy tính của người quản trị có thể boot qua USB. Bước tiếp theo sẽ giới thiệu với người quản trị làm thế nào để boot qua CD. Trong môi trường Linux Việc boot này cần máy tính có môi trường Linux hoặc sử dụng hệ thống Linux của một máy chủ khác và có thể chạy công cụ dd. Thực hiện theo các bước sau: 1. Gắn CD vào thư mục /mnt/cdrom của hệ thống: #mount /dev/cdrom /mnt/cdrom 2. Cắm USB và nhập: #dd if=/mnt/cdrom/images/diskboot.img of=/dev/sda1 Dùng lệnh dmesg để kiểm tra sơ đồ vật lý (Đây là ổ USB) Nếu máy yêu cầu thêm đĩa driver hoặc đĩa boot thi chạy dd lại và từ thư mục đó, chọn thiết bị ghi mới. Nếu tạo đĩa driver cho hệ thống phần cứng đặc trưng như Adaptic hoặc HighPoint thì chỉ việc thay hình ảnh nguồn của câu lệnh trên bằng tên hình ảnh driver đúng, chẳng hạn như Adaptec/aarch.img. 1.5. Chuẩn bị không gian đĩa vừa đủ 3
  4. Tốt hơn là cài Asianux Server vào thiết bị lưu trữ của chính nó. Nếu không còn đủ chỗ thì phải tận dụng ổ đĩa cứng trống nào đó (như Microsoft Windows, IBM's OS/2 hoặc một phiên bản Linux khác). Chương trình cài đặt Asianux Server 3 sẽ nhắc người quản trị phân phối đủ chỗ trên đĩa cứng khi cài đặt. Một điều rất quan trọng là phải biết cấu hình hiện tại của hệ thống và chuẩn bị đủ chỗ để thiết lập phân vùng. 1.5.1. Chia ổ đĩa cứng Một ổ đĩa cứng có thể chia thành nhiều phân vùng tách biệt nhau. Việc chuyển từ phân vùng này sang phần kia cũng không khác nhiều so với việc chuyển ổ đĩa. Có 3 loại phân vùng, đó là phân vùng primary, extended và logical. Một ổ đĩa cứng có thể có 4 phân vùng primary, nếu người quản trị muốn tạo lập hơn 4 thì nên thiết lập phân vùng extended và sau đó tiếp tục thiết lập phân vùng logical trên mỗi phân vùng extended. Asianux Server 3 có thể được cài đặt trên cả phân vùng logical cũng như phân vùng primary. Asianux Server 3 có thể cùng tồn tại đồng thời với nhiều hệ điều hành trên một ổ cứng máy chủ. Tuy nhiên chúng tôi khuyến khích sử dụng Asianux Server 3 một cách độc lập, trường hợp nếu cần thiết phải cài đặt một hệ điều hành khác thì nên sử dụng trong một ổ đĩa riêng biệt.  Để cài đặt Asianux Server 3, người quản trị phải phân phối hơn 5G để cho phân vùng root, chưa kể đến chỗ trống cho việc chia swap. Nếu người quản trị dùng cả ổ đĩa cứng để cài Asianux Server 3.0 hoặc vẫn còn đủ chỗ mà không cần phải chia thì người quản trị có thể bỏ qua phần này và chuyển sang chương tiếp theo: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 1.5.2. Phương pháp phân vùng lại Nếu người quản trị sử dụng hệ điều khác trên hệ thống và tất cả các ổ đĩa đều không còn chỗ thì phải tiến hành phân vùng lại để tạo chỗ trống cài đặt Asianux Server 3. Người quản trị có thể sử dụng những phương pháp sau để phân phối lại ổ đĩa cứng cho Asianux Server 3 hoặc người quản trị có thể sử dụng thêm ổ cứng mới.  Xoá phân vùng và hệ điều hành hiện hành Để chia lại ổ cứng thì người quản trị phải xoá một hoặc nhiều phân vùng. Trước khi tiến hành việc này người quản trị nên chuyển những dữ liệu trên phân vùng định xoá sang phần khác hoặc sao lưu lại dữ liệu để dành chỗ cài đặt Asianux Server 3. Sao lưu/ khôi phục hệ điều hành hiện hành vào phân vùng nhỏ hơn (chia lại) Tiến hành sao lưu dữ liệu quan trọng, sau đó xoá và chia lại ổ đĩa cứng. Khi chia lưu ý bố trí thêm chỗ cho Asianux Server 3 và cài đặt lại toàn bộ hệ điều hành và ứng dụng khác trước khi cài Asianux Server 3. Để thực hiện thao tác này người quản trị nên dùng Ghost for Linux (G4L).  Sử dụng công cụ phân vùng Dùng QtParted, FIPS hoặc các công cụ phân vùng khác, người quản trị có thể bảo toàn dữ liệu trong khi thay đổi kích thước phân vùng (non-destructive resizing). Người quản trị có thể làm thay đổi phân vùng ổ cứng của hệ thống hiện hành. Một ⚠ sai lầm nhỏ cũng có thể gây thất thoát dữ liệu trên ổ cứng, do vậy người quản trị nên tiến hành sao lưu dữ liệu quan trọng trước. 2. HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT Để bắt đầu cài đặt Asianux Server 3, người quản trị cần boot chương trình cài đặt. người quản trị 4
  5. có thể boot qua CD hoặc ổ đĩa mềm. 2.1. Boot chương trình cài đặt Dùng cách sau để boot chương trình, tuỳ thuộc vào sự khác nhau giữa hệ thống phần cứng và phương tiện sử dụng để cài đặt. 2.1.1. Boot qua CD Boot và cài đặt từ CD là cách làm trực tiếp nhất. Nó đòi hỏi người quản trị phải có CD cài đặt và máy tính hỗ trợ CD. Bắt đầu bằng việc thiết lập BIOS để boot từ CD-ROM. Nếu máy tính của người quản trị không hỗ trợ boot CD hãy xem “Chế độ cài đặt Asianux” 2.1.2. Boot từ USB Nếu máy tính sử dụng không hỗ trợ boot CD thì người quản trị cần dùng công cụ khác để cài đặt. Thư mục image của đĩa boot là: the file/images/diskboot.img trên đĩa CD 1. Trước khi thay đĩa boot, người quản trị phải thiết lập BIOS để boot từ ổ USB. Nếu cần sử dụng boot disk, người quản trị nên chuẩn bị trước. Để biết thêm thông tin, hãy xem Chương 1.4: Thiết lập boot disk. Cách bạn Boot hệ thống và cách bạn cài đặt hệ thống không liên quan gì với nhau.  Sau khi boot qua CD, người quản trị có thể chọn cách cài đặt từ ổ đĩa cứng hoặc cài đặt qua mạng. Dùng CD 01 để boot xong, nhập “linux askmethod” sau dấu nhắc “boot:”. Giao diện này sẽ hỏi người quản trị chọn cách cài đặt nào. 2.1.3. Boot hoàn thành Cho dù người quản trị dùng cách nào thì giao diện khởi động cài đặt sẽ xuất hiện khi người quản trị boot xong. Gợi ý và dấu nhắc lệnh “boot:” sẽ xuất hiện trên màn hình, nhấn hoặc đợi một lúc,người quản trị có thể vào giao diện cài đặt ở chế độ đồ hoạ. Giao diện boot Để sử dụng chế độ text, nhập “linux text” sau dấu nhắc “boot:” và sau đó nhấn Để sử dụng chế độ expert, nhập “linux expert” sau dấu nhắc “boot:” và sau đó nhấn Tuy nhiên, người quản trị nên dùng chế độ đồ hoạ bởi vì chế độ này có giao diện thân thiện và 5
  6. dễ sử dụng. Hơn nữa, nó còn cung cấp cấu hình LVM mà chế độ text không có. Thông thường, người quản trị chỉ cần sử dụng cách default. Chú ý thông tin boot để kiểm tra lại nếu nhân Linux dò tìm phần cứng máy tính. Nếu phần cứng dò tìm là chuẩn xác, người quản trị có thể tiến hành các bước cài đặt sau đây:  Chế độ cài đặt Text (Chế độ cài đặt bằng dòng lệnh) Các bước điều hành của chế độ text cũng tương tự như chế độ đồ hoạ. Chúng có chung phương pháp dùng và thiết lập, chỉ khác giao diện. Nếu cần sử dụng chế độ text thì hãy xem phần giới thiệu chế độ đồ hoạ ở chương tiếp theo vì các bước thực hiện là giống nhau. Hiện tại, chế độ cài đặt ổ cứng, chế độ cài đặt FTP và HTTP chỉ thực hiện được bằng giao diện text.  Chế độ cài đặt Expert Chế độ Expert sử dụng giao diện text. Nó được dùng để hỗ trợ driver trong trường hợp ổ cứng không hỗ trợ default. Những loại ổ cứng này bao gồm loại SCSI adapters, RAID và card mạng. Chương trình cài đặt Asianux Server 3 được trang bị hơn một trăm driver cho loại thiết bị nhưng đối với những loại khác người quản trị cần phải dùng ổ đĩa mềm hoặc CD để load driver qua chế độ Expert. Ở chế độ này, chương trình sẽ hỏi người quản trị xem có cần đĩa driver không. Sau đó nó sẽ load chương trình driver từ đĩa mềm (fd0) hoặc CD-ROM. Nếu một phần của thiết bị không hỗ trợ khi cài đặt Asianux Server 3 thì không cần sử dụng ổ driver khi đang cài đặt mà người quản trị có thể hỗ trợ thiết bị này sau khi cài đặt xong. Asianux Server 3 có định dạng đĩa driver riêng. Nếu định dạng này không đúng thì có thể không nạp được driver. 2.1.4. Hệ thống EFI Asianux Server 3 hỗ trợ thêm EFI (Extensible Firmware Interface) – Giao tiếp Firmware mở rộng thế hệ tiếp theo của Intel. 2.1.4.1. Boot EFI trên IA32 Đưa CD 1 vào ổ CD-ROM và boot lại máy tính Nhấn để vào Boot manager và người quản trị thấy xuất hiện phía dưới màn hình dòng chữ “start boot options” Chọn “cdrom entry 1” và boot máy tính từ CD Hoặc boot trực tiếp từ CD, nhập “linux efi” vào sau dấu nhắc “boot:” để bắt đầu hỗ trợ EFI. Thiết lập phân vùng 100M-vfat trong khi cài đặt, điểm gắn kết là /boot/efi. Phân vùng phải là primary và nên sử dụng phân vùng này trên ổ cứng Các bước cài đặt tiếp theo cũng tương tự như chế độ chung. 2.1.4.2. Boot EFI trên Italium2 6
  7. Trên server Italium2, máy tính sẽ truy cập vào môi trường giao diện EFI sau khi hệ thống tự động kiểm tra. Chọn boot từ CDROM/DVD. EFI là từ viết tắt của Extensible Firmware Interface. Đây là công nghệ của Intel sử dụng thay thế cho BIOS. Nó được dùng để cung cấp các chức năng tương tự như BIOS cho server IA-64 và điều chỉnh chức năng của phần cứng. Hoạt động của EFI về cơ bản có thể được chia làm 4 dạng: boot hệ thống, khởi chạy nền tảng firmware tiêu chuẩn, load thư viện EFI và chạy các chương trình liên quan. Chọn hệ thống người quản trị muốn nhập menu boot EFI và nhấn Enter. Nó sẽ trở lại thanh menu start của EFI. Start menu của hệ thống EFI Khởi động server và đưa đĩa CD 1 vào ổ CDROM/DVD Server sẽ truy cập vào EFI và boot manager sau khi tự động kiểm tra 1. Nhấn “EFI Shell [Built-in]” trong thanh menu để nhập danh mục driver EFI shell. Drivers boot fs là driver của hệ thống EFI Shell 2. Chọn “Boot option maintenance menu” trong thanh menu để truy cập tiếp menu nhánh. 7
  8. Boot option maintenance menu Chọn “Boot from a file”, người quản trị sẽ thấy trên màn hình hiện ra danh sách các ổ đĩa và chọn CDROM/DVD. Boot từ một file Các files trên CDROM/DVD sẽ xuất hiện. Chọn elilo.efi để boot CDROM/DVD. Chọn file boot 2.1.4.3. Dùng efibootmgr  Thêm một lựa chọn booting #efibootmgr -c -w –L “BootOptionName” -d /dev/sda -p 1 -1 \\EFI\\asianux\\elilo.efi Dùng tên của ổ đĩa cứng nơi chứa hệ thống sau thông số –d, chẳng hạn, /dev/hda và /dev/hdb. Thông số -p là số phân vùng vfat, /dev/hda1 dùng –p 1 và /dev/sda2 dùng -p 2 Sau thông số -1 là vị trí file khởi động efi trong phân vùng mà bạn muốn chọn booting, hãy dùng “\\” đại diện cho phân loại nội dung. Ví dụ: /EFI/asianux/elilo.efi nên viết thành \\EFI\\asianux\\elilo.efi.  Xoá một lựa chọn #efibootmgr -b 0001 -B 8
  9. 0001 là số lựa chọn boot bị xoá. người quản trị có thể kiểm tra trực tiếp qua lệnh efibootmgr. Kết quả ra như sau: # efibootmgr BootCurrent: 0001 Timeout: 10 seconds BootOrder: 0001, 0002, 0003 Boot0001*Asianux Boot0002*Asianux Boot0003*Primary Master CDROM Trong số đó, 0001 trong Boot0001 là số, lựa chọn boot là Asianux. 2.1.5. Boot Server IBM pSeries Khởi động server, sau đó đưa đĩa CD 01 hoặc boot CD trong ổ đĩa CDROM/DVD. Để boot hệ thống IBM pSeries từ CD, người quản trị phải chỉ định phương tiện boot trong menu SMS (System Management Services) Sau khi boot server, giao diện như phía dưới sẽ xuất hiện. Người quản trị sẽ thấy “keyboard” ở phía dưới màn hình, nhấn EFI system starting up menu Giao diện Menu chính SMS xuất hiện: Main menu of SMS Chọn “Select Boot Options” và màn hình sẽ hiện lên: 9
  10. Guiding option Chọn “Select Install or Boot a Device”, màn hình hiển thị giao diện sau để chọn phương tiện boot chương trình và cài đặt hệ điều hành: Choose booting equipment Chọn CD/DVD, loại bus (thông thường là SCSI). Sau khi xác nhận nơi chứa CD, menu SMS xuất hiện và YABOOT sẽ được load. Phương tiện người quản trị dùng để boot và cài đặt không có liên quan với nhau. Sau khi sử dụng CD cài đặt của Asianux Server 3 cho server IBM pSeries, người quản trị nên nhập “linux askmethod” sau dấu nhắc “boot:”. Trên màn hình sẽ hiện ra giao diện để người sử dụng chọn phương tiện cài đặt. Để biết thêm thông tin về IBM pSeries và SMS, hãy truy cập vào website: http://public/boulder.ibm.com/infocenter/pseries/ 2.1.6. Boot chương trình cài đặt Linux Boot theo các bước cài đặt sau. Hình dưới hiển thị Linux Kernel. Sau đó nó sẽ trở lại giao diện cài đặt 10
  11. The startup of Linux kernel Dòng cuối cùng 'running /sbin/loader' có nghĩa là chương trình load đang chạy, nó cũng có nghĩa là việc boot Linux kernel đã hoàn tất. Nó sẽ chuyển sang chương trình cài đặt tương ứng trong giây lát. Người quản trị có thể chuyển sang bàn điều kiển ảo trong khi cài đặt. Các bàn điều khiển ảo này sẽ cung cấp toàn bộ thông tin và phương pháp nhập lệnh, những thông tin này sẽ rất hữu ích để giải quyết các vấn đề xảy ra trong quá trình cài đặt. Phím tắt để chuyển sang bàn điều khiển ảo như sau: Hiển thị hộp thoại cài đặt Thông tin hệ thống Màn hình shell mới Thông tin khác Nhật ký cài đặt Hiển thị đồ hoạ 2.2. Chọn phương pháp cài đặt Asianux Server 3 đưa ra nhiều cách cài đặt khác nhau, hãy chọn cách thích hợp: Trong một số trường hợp sẽ không hiệu quả nếu cài đặt và duy trì từng máy của hệ thống qua CD. Ví dụ, khi người quản trị cần cài đặt hệ thống nhiều máy tính cùng một lúc. 2.2.1. Cài đặt từ CD Nếu máy tính của người quản trị không hỗ trợ boot từ CD, người quản trị có thể cài đặt qua CD sau khi dùng đĩa boot. File hình đĩa mềm boot là file /images/diskboot.img trong CD 1. Để biết thêm thông tin khởi tạo đĩa boot, hãy xem phần 1.4: Khởi tạo đĩa boot. Sau khi boot, màn hình sẽ hiển thị giao diện sau “Installation Method” sau: 11
  12. Chọn phương tiện cài đặt Chọn “Local CDROM” và đưa đĩa CD 01 vào ổ CDROM. Chọn “OK” và nhấn Nếu người quản trị boot CD và máy tính của người quản trị hỗ trợ boot qua CD, người quản trị nên boot từ CD 01. Sau đó nó sẽ trở lại chế độ đồ hoạ khi boot xong. người quản trị kiểm tra đĩa cài đặt hoặc có thể bỏ qua việc kiểm tra bằng việc chọn nút 'Skip' 2.2.2 Cài đặt lên đĩa cứng Nếu người dùng không muốn cài đặt từ ổ đĩa CDROM Asianux server 3, Họ có thể tải về hoặc sao chép tệp iso lên đĩa cứng và tiến hành cài đặt từ đĩa cứng. Boot từ đĩa mềm, người quản trị cần tạo phân vùng boot cho ổ đĩa mềm. Để biết rõ về cách tạo phân vùng boot trên đĩa mềm như thế nào tham khảo thêm thông tin tại mục 1.4 Tạo đĩa boot cài đặt. Trên ổ cứng phải có tệp ISO của đĩa cài đặt. Trước khi cài đặt người quản trị phải chuẩn bị đủ 3 tệp ISO của cả 3 đĩa cài đặt Asianux Server 3 đặt trong cùng một thư mục. Sau khi đã boot thành công, lựa chọn “Hard driver” trên màn hình “Install Method” rồi chọn Enter để tiếp tục. Tiếp theo người quản trị chọn vị trí đặt tệp ISO của chương trình cài đặt. Xem hình bên dưới : Cài đặt từ đĩa cứng Gán tên của phân vùng ổ đĩa với tệp ISO trên giao diện lựa chọn phân vùng đĩa “Select Partiotion”. Nếu như tệp ISO nằm ở dưới thư mục gốc của phân vùng này, cần thêm vào phân vùng định hướng trong “Directory holding images”. Ví dụ , nếu tệp ISO nằm trong /download/asianux của phân vùng /dev/hda3, thì người quản trị phải thêm vào “ /download/asianux”.  Phân vùng ghi vào tệp ISO phải có định dạng là ext2, ext3 hoặc định dạng FAT hoặc không thể thành công bên ngoài đĩa cài đặt. 12
  13. 2.2.3 Cài đặt từ mạng Asianux Server 3 hỗ trợ cài đặt từ mạng qua 3 giao thức : NFS, FTP, HTTP. Máy chủ NFS, FTP, HTTP mà người quản trị dùng để tiến hành cài đặt từ mạng là một nhánh trong cây tiến hành cài đặt của Asianux server 3 được lưu trên 2 đĩa CD. Nếu người quản trị muốn sao chép 2 đĩa CD cài đặt Asianux Server 3 từ máy chủ cài đặt qua mạng, người quản trị làm như sau :  Cho đĩa cài đặt thứ nhất vào, và thực hiện lệnh trong màn hình terminal : #mount /dev/cdrom ( đĩa CD cài đặt thứ nhất ) #cp -var /dev/cdrom/* /filelocaltion ( /filelocaltion là thư mục sẽ tiến hành cài đặt ) #umount /dev/cdrom  Sao chép tất cả các tệp lưu trong /Asianux/RPMS trong đĩa cài đặt thứ 2 đặt vào trong thư mục /filelocation/Asianux/RPMS #mount /dev/cdrom ( đĩa CD cài đặt thứ hai ) #cp -var /dev/cdrom/Asianux/RPMS/* /filelocaltion/Asianux/RPMS/ #umount /dev/cdrom  Sao chép tất cả các tệp lưu trong /Asianux/RPMS trong đĩa cài đặt thứ 3 đặt vào trong thư mục /filelocation/Asianux/RPMS #mount /dev/cdrom ( đĩa CD cài đặt thứ ba ) #cp -var /dev/cdrom/Asianux/RPMS/* /filelocaltion/Asianux/RPMS/ #umount /dev/cdrom 2.2.3.1 Cấu hình TCP/IP Để cài đặt từ mạng, cần cài đặt đĩa boot, hơn nữa người quản trị cũng cần phải có ổ đĩa trên mạng. Thông tin chi tiết về việc tạo đĩa boot và đĩa cứng tham khảo tạo mục 1.4 : tạo đĩa boot Sau khi boot thành công, người quản trị đánh vào “linux askmethod” ngay sau từ “boot”, Người dùng cài đặt Asianux server 3 lựa chọn trên giao diện “Installation Method” có thể chọn cài bằng “NFS image”, “FTP” hoặc là “HTTP” và sau đó là chọn enter để tiếp tục. Người dùng có thể lựa chọn và cấu hình địa chỉ IP trong mạng LAN. Trong hộp thoại “Configure TCP/IP” TCP/IP Configure Trên hệ điều hành Asianux server 3 có hỗ trợ cả Ipv4 và Ipv6. Người dùng có thể cho phép IPv4 hoặc Ipv6, và tiến hành thiết lập địa chỉ IP cho phù hợp. Nếu người quản trị lựa chọn cấu hình thủ công, một hộp thoại sẽ hiện lên và hỏi người quản trị lựa chọn địa chỉ cho IPv4 hay Ipv6, thiết lập gateway và tên máy chủ của máy tính trong mạng. Và sau đó chọn Enter để tiếp tục. 13
  14.  Cài đặt qua giao thức NFS Điều kiện tiên quyết để có thể cài đặt bằng giao thức NFS là máy của người quản trị phải được kết nối mạng và có một máy chủ NFS lưu trữ tệp cài đặt của hệ điều hành Asianux Server 3. Nếu nhà quản trị hệ thống mà muốn cấu hình máy chủ NFS để hỗ trợ cho việc cài đặt bằng NFS, người quản trị tham khảo thông tin trên trang web của Asianux. Trước tiên, để cài đặt bằng NFS thì người quản trị cần phải chuẩn bị tệp ISO. người quản trị sao chép tệp ISO từ 3 đĩa CD vào trong cùng một thư mục trên máy chủ NFS (Thư mục này không được chứa tệp ISO khác ). Hình ảnh dưới đây cho phép người quản trị cấu hình máy chủ NFS bằng giao diện đồ hoạ và điền thông tin về máy chủ NFS ở đây: Cài đặt bằng NFS Điền vào tên máy và địa chỉ IP của máy chủ NFS trong “NFS server name”, Và điền vào tên thư mục lưu trữ Asianux server 3 hoặc đĩa CD cài đặt vào phần “Asianux Linux directory”. Ví dụ: Máy chủ NFS sẽ lưu Asianux Server 3 hoặc đĩa cài đặt trong thư mục /product/asianux/cdrom/ thì điền /product/asianux/cdrom/ vào phần “Asianux Linux directory”. 2.2.3.3 Cài đặt bằng FTP Nếu người dùng sử dụng cài đặt bằng máy chủ FTP, người quản trị phải cấu hình máy chủ Ftp trong hộp thoại sau : Người quản trị phải điền vào tên của máy chủ FTP và địa chỉ IP trong “FTP site name”, và điền vào đường dẫn đến thư mục lưu trữ Asianux Server 3 trong cây thư mục “Asianux Linux directory” Ví dụ: Máy chủ Ftp có bộ cài Asianux Server 3 được lưu trữ trong thư mục /ftp/product/asianux. Thì người quản trị điền vào phần “Asianux Linux directory” là : /ftp/product/asianux 14
  15. Cài đặt bằng FTP 2.2.3.4 Cài đặt bằng HTTP Điền vào tên của trang chủ HTTP và địa chỉ IP của trang này vào trong “HTTP site name”, và người quản trị điền vào đường dẫn đến thư mục lưu trữ bộ cài đặt Asianux Server 3 vào phần “Asianux Linux directory”. Ví dụ: Máy chủ HTTP đã lưu bộ cài đặt Asanux Server 3 trong thư mục /product/asianux, thì người quản trị điền /product/asianux vào phần “Asianux Linux directory”. 3. Cài đặt Asianux Server 3 Việc cài đặt Asianux Server 3 có thể chọn một trong 2 cách là cài đặt bằng giao diện đồ hoạ hoặc cài đặt bằng màn hình dòng lệnh (text mode). Người quản trị hãy cài đặt bằng giao diện đồ hoạ, được chúng tôi sử dụng để viết tài liệu hướng dẫn cài đặt Asianux Server 3. Chúng tôi khuyến cáo người quản trị hãy sử dụng cài đặt bằng giao diện đồ họa, bởi vì nó thân thiện và có tính dễ sử dụng. 3.1 Tiến hành cài đặt Sau khi khỏi động thành công bằng chương trình boot,và người dùng sẽ phải chọn Enter để tiến hành cài đặt bằng giao diện đồ hoạ 15
  16. Tiến hành cài đặt Trên màn hình lúc này có 3 sự lựa chọn : exit, back và next “Exit” cho phép người quản trị thoát khỏi tiến trình cài đặt và boot lại máy tính ngay lập tức.; “Back” Cho phép người quản trị quay lại bước thiết lập trước đó; “Next” Chấp nhận thiết lập và chuyển sang bước tiếp theo của tiến trình cài đặt.  Giao diện mặc định là sử dụng ngôn ngữ tiếng anh. Lựa chọn Next để tiếp tục, và chọn Enter để lựa chọn ngôn ngữ cho giao diện cài đặt. 3.2 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt Ngôn ngữ người quản trị lựa chọn là ngôn ngữ trong suốt quá trình cài đặt và là mặc định của hệ điều hành sau khi cài đặt. Bạn có thể chọn: Tiếng Trung Quốc đơn giản, Tiếng Anh, Tiếng Hàn Quốc và Tiếng Trung truyền thống, bản hỗ trợ tiếng Việt sẽ có trong bản SP1 dự kiến phát hành vào tháng 6/2008. Lựa chọn ngôn ngữ Nếu người quản trị muốn thay đổi ngôn ngữ sau khi cài đặt xong thì chạy lệnh system-config- language trên màn hình terminal. Logout máy rồi login lại máy để chấp nhận thay đổi ngôn ngữ. 3.3 Đăng ký sử dụng 16
  17. Màn hình đăng ký sử dụng Đăng ký quyền sử dụng bằng cách chọn “Accept” rồi chọn “next” để tiếp tục  Nếu chọn “Not accept” thì việc cài đặt hệ điều hành sẽ dừng lại, nếu cần bỏ qua lựa chọn này thì họ cần chọn “Exit” trên màn hình. 3.4 Cài đặt bàn phím Cài đặt bàn phím 3.5. Phân vùng cài đặt Phần lớn người quản trị đều gặp khó khăn khi lựa chọn phân vùng cài đặt. Bạn có thể cài đặt hệ điều hành lên phân vùng nào mà mình muốn, cho một hoặc nhiều ổ cứng sẽ cài đặt Asianux server 3 Ngay bây giờ, người quản trị hãy tạo mới, chỉnh sửa hoặc xoá đi các phân vùng mong muốn. 3.5.1 Đặt tên cho các phân vùng Phân vùng trong linux được đánh dấu bằng cả chữ và số. Khái niệm: Với 2 ký tự đầu tiên Định nghĩa cho ổ cứng được hd : ổ cứng IDE đặt ở đâu sd : ổ cứng SCSI Với ký tự thứ 3 Ổ cứng nằm trên phân vùng Hda : Ổ IDE đầu tiên thứ mấy Hdb : Ổ IDE thứ hai Sdc : Ổ SCSI thứ 3 Số Dãy các phân vùng Từ số 1 đến số 4 là phân vùng chính, các số khác là các phân vùng phụ bắt đầu từ 5 Ví dụ : /dev/hda3 cho biết đây là phân vùng chính trên ổ IDE đầu tiên 17
  18. /dev/sdb6 cho biết đây là phân vùng phụ trên ổ SCSI thứ hai Nếu ổ cứng không được định dạng thì không có số. 3.5.2 Chuẩn bị các phân vùng cài đặt Mục đích của việc phân vùng là cấp cho một hoặc một vài vị trí trên hệ thống. Hệ thống trong linux được hỗ trợ để tạo nhiều phân vùng, mỗi bộ phận trên ổ đĩa khác nhau sẽ được lưu trữ trên các phân vùng khác nhau. Nói chung là hệ thống máy chủ cho phép thiết lập nhiều phân vùng, giúp cho việc quản lý hệ thống linh hoạt và tiện lợi hơn. Sắp xếp vùng đĩa trống của máy chủ Linux, cho phép người quản trị lựa chọn phân vùng để cài đặt: 1. Trước tiên, thư mục gốc của tệp hệ thống trên phân vùng trống trên máy chủ Linux. Người quản trị nên mount như phân vùng root of /. 2. Thứ hai, bạn cần định dạng cho phân vùng Swap, phân vùng bộ nhớ tạm thời. Kích thước của phân vùng Swap tuỳ thuộc vào dung lượng của RAM. Nhìn chung, được đặt bằng Ram hoặc gấp đôi dung lượng của RAM 3. Sau cùng, người quản trị thiết lập cho các phân vùng đĩa khác hoặc cho các thiết bị từ /usr, /home, /var, /boot. Bằng cách này, việc lưu trữ mọi phân vùng then chốt trên những phân vùng không đính kèm có thể làm phân vùng liên tiếp di chuyển, backup, khôi phục và quản lý hệ thống tiện lợi hơn. Giới thiệu về các phân vùng : / Phần nền móng của hệ thống (có vai trò quan trọng) swap Phân vùng swap hỗ trợ bộ nhớ ảo. Một khi mà không có đủ bộ nhớ để phân phát lưu trữ dữ liệu thì phân vùng swap là rất cần thiết. /boot Tạo phía sau thư mục gốc , sử dụng cho việc boot hệ thống. /usr Sử dụng để lưu trữ các phần mềm cài đặt lên hệ thống /home Thư mục lưu trữ toàn bộ dữ liệu của những người quản trị, và lưu trữ cả lịch sử người dùng gần thời điểm hiện tại. /var Sử dụng để lưu trữ tệp thư tín, tệp tin tức, máy in và các tệp nhật ký (log). /tmp Sử dụng để lưu trữ những tệp tạm thời và rất cần cho một hệ thống lớn, nhiều người quản trị hệ thông và máy chủ mạng. Tiến hành cài đặt Asianux Server 3, cho phép 2 hoặc nhiều hơn 2 phân vùng:  Phân vùng root (/) Là nơi mà phân vùng root lưu trữ. Để cài đặt thành công phân vùng này phải có dung lượng tối thiểu là 5G.  Phân vùng Swap (swap) Kích thước của phân vùng swap bằng hoặc gấp đôi dung lượng RAM của máy tính. Nhìn chung với bộ nhớ hệ thống nhỏ hơn 1GB, kích thước của phân vùng swap tối thiểu phải bằng hợc gấp đôi dung lượng nhớ của hệ thống, nếu bộ nhớ hệ thống lớn hơn 1GB thì người quản trị nên đặt phân vùng swap là 2GB. 3.5.3 Cấu hình phân vùng Việc cài đặt đòi hỏi có các phân vùng trên ổ đĩa. Phân vùng phân chia được mặc định phù hợp cho hầu hết người quản trị. Bạn có thể chọn cách tự động phân chia hoặc tự tạo mới. 18
  19. Asianux Server 3 cho phép người quản trị lựa chọn một trong các tính năng:  Xoá hết các phân vùng trên các ổ đĩa được lựa chọn và tạo mới theo thứ tự.  Xoá hết các phân vùng Linux trên ổ đĩa được chọn và tạo mới theo thứ tự.  Sử dụng phân vùng còn trống trên ổ đĩa cài đặt và tạo mới theo thứ tự.  Tạo thủ công. Lựa chọn sử dụng đĩa trống trên ổ đĩa như thế nào tuỳ thuộc vào người quản trị. Nhấn nút “next” để vào giao diện sau: 3.5.4 Cấu hình phân vùng Hình vẽ bên dưới sẽ hướng dẫn bạn cách tạo, sửa, xoá các phân vùng đĩa cứng và định nghĩa cho các phân vùng: Tiện ích định dạng Dựa vào đó, người quản trị có thể thiết lập các phân vùng cài đặt của hệ thống với kiến trúc cây thư mục. Nếu có một dãy các ổ cứng, chúng sẽ tạo ra hda,sda,sdb riêng biệt với nhau. Danh sách các phân vùng hiển thị đầy đủ thông tin về đĩa cứng của hệ thống : Device : Tên của đĩa cứng và phân vùng đãi cứng. Size : Kích thước của các phân vùng (đơn vụ là MB) Type : Kiểu hệ thống của phân vùng Mount : Các điểm mount của các phân vùng trên cây thư mục, tên ổ đĩa RAID, point/RAID/Volume: Tên của khối LVM Format : Ở đây sẽ cho biết các kiểu định dạng của các phân vùng. Start : Khối vật lý bắt đầu từ 19
  20. End : Khối vật lý kết thúc tại. Nếu không muốn xem các ổ RAID hoặc các khối LVM trong danh sách thì lựa chọn “Hide RAID device/ LVM Volume Group members”. Các nút ấn trên cùng của bảng phân vùng được sử dụng để quản lý hoạt động của công cụ phân vùng và ứng dụng như sau: New : Sử dụng để tạo một phân vùng mới. Khi chọn ứng dụng này, một hộp thoại sẽ hiện ra và yêu cầu bạn điền các tham số cần thiết. Edit : Sau khi chọn phân vùng, bằng việc nhấn nút này, người quản trị có thể sửa đổi phân vùng vừa tạo trong danh sách phân vùng. Delete : Sử dụng để xoá đi các phân vùng lựa chọn. Reset : Bãi bỏ toàn bộ thay đổi đã thực hiện và quay lại những phân vùng cũ đã thiết lập. RAID : Sử dụng để gắn kết các bộ phận hoặc phân vùng của ổ cứng. Không nên sử dụng RAID khi bạn chưa quen sử dụng. Để biết thêm thông tin về phần này, hãy xem phần >.  Để tạo ổ RAID, người dùng sẽ tạo một phân vùng trong tệp hệ thống được gọi là “softwareRAID”. Khi đã có hai hoặc nhiều hơn hai phân vùng RAID, hãy nhấn RAID để biến các phân vùng RAID thành một hoặc nhiều ổ RAID. LVM : Sử dụng để thiết lập khối LVM. Chỉ cần biết chút ít bạn cũng có thể sử dụng LVM. Để biết thêm thông tin, hãy xem  Để tạo khối LVM logical, người quản trị nên tạo trước phân vùng có file hệ thống là khối vật lý. Khi đã tạo được một hoặc nhiều khối vật lý (LVM), chọn “LVM” để tạo khối LVM logical. ⚠ Không tạo phân vùng boot thành phân vùng LVM. Chương trình boot của Asianux Server 3 không đọc được phân vùng LVM.  Xoá các phân vùng Nếu vùng trống còn lại trên ổ cứng không đủ hoặc chưa được định dạng Linux nhưng có thể thiết lập lại thì trước tiên người quản trị cần cần xoá đi các phân vùng cũ. Ví dụ, để xoá đi phân vùng windows từ máy tính của người quản trị, lựa chọn các phân vùng này từ bảng phân vùng và nhấn nút “Delete”.  Thêm một phân vùng mới Từ danh sách phân vùng, lựa chọn vùng còn trống và nhấn đúp chuột vào phần chọn hoặc là chọn “new”, trên màn hình sẽ hiện ra hộp thoại để người quản trị thiết lập : 20
Đồng bộ tài khoản