Hướng dẫn cài đặt Web Server - Joomla và quản trị trang Web

Chia sẻ: vanlan410

Nếu muốn một trang web viết bằng ngôn ngữ PHP có thể chạy được trên máy tính cục bộ và trên máy chủ thì cần phải có một web server là Apache, bộ thông dịch ngôn ngữ PHP, ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu là mySQL. Đây là ba thành phần độc lập với nhau nhưng là bộ tam không thể thiếu nhau. Với người bình thường nếu muốn 3 thành này chạy với nhau một cách tốt đẹp thì bạn phải có nhiều kiến thức sâu rộng về chúng vì thế sẽ gây khó khăn cho người...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn cài đặt Web Server - Joomla và quản trị trang Web

 

  1. 1 Hướng dẫn quản trị trang web Joomla Hướng dẫn cài đặt Web Server - Joomla và quản trị trang Web
  2. 2 Hướng dẫn quản trị trang web Joomla Mục lục Chương 1. Cài đặt Web Server ........................................................................................ 3 Cài đặt XAMPP ............................................................................................................... 3 Chương 2 – Cài đặt Joomla ............................................................................................. 9 CHƯƠNG 3 – TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ JOOMLA .............................................. 14 Quản trị Tài khoản ......................................................................................................... 14 Control Panel – bản điều khiển : .................................................................................... 14 Toolbar Icons – Các biểu tượng trên thanh công cụ :...................................................... 15 CHƯƠNG 4 - QUẢN LÝ MEDIA ............................................................................... 17 Tạo một thư mục mới ................................................................................................... 17 Xóa thư mục .................................................................................................................. 18 Tải lên một file ............................................................................................................. 18 Xóa một file ................................................................................................................... 18 CHƯƠNG 5 - QUẢN LÝ BÀI VIẾT ............................................................................ 19 Khái niệm section, category và content .......................................................................... 19 Tạo một section ............................................................................................................. 19 Tạo một category ........................................................................................................... 20 Tạo mới một bài viết ...................................................................................................... 21 Tạo “Read more” hoặc “đọc thêm” cho bài viết. ........................................................... 23 Cài đặt tham số cho bài viết ........................................................................................... 24 Chèn hình ảnh vào bài viết ............................................................................................. 24 Lấy ảnh từ ổ cứng đưa lên host ...................................................................................... 25 Lưu ý khi lưu bài viết .................................................................................................... 26 Tạo mới menu ............................................................................................................... 27 Liên kết đến section hoặc category................................................................................. 27 Tạo menu cha và menu con............................................................................................ 29 Thiết lập thông số căn bản cho menu ............................................................................. 31 Cài đặt hiển thị tiêu đề menu.......................................................................................... 32 Liên kết menu đến 1 bài viết cụ thể ............................................................................... 32 Tạo mới một module có sẵn ........................................................................................... 35 Tạo mới một module rỗng.............................................................................................. 35 Viết nội dung cho module .............................................................................................. 37 CHƯƠNG 8 - SỬ DỤNG TRÌNH SOẠN THẢO CÓ SẮN ........................................... 38 Chuyển đổi văn bản từ MS-Word .................................................................................. 38 Giao diện chương trình soạn thảo................................................................................... 40 Chèn hình ảnh vào trang web ......................................................................................... 40
  3. Chương 1. Cài đặt Web Server Nếu muốn một trang web viết bằng ngôn ngữ PHP có thể chạy được trên máy tính cục bộ và trên máy chủ thì cần phải có một web server là Apache, bộ thông dịch ngôn ngữ PHP, ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu là mySQL. Đây là ba thành phần độc lập với nhau nhưng là bộ tam không thể thiếu nhau. Với người bình thường nếu muốn 3 thành này chạy với nhau một cách tốt đẹp thì bạn phải có nhiều kiến t hức sâu rộng về chúng vì thế sẽ gây khó khăn cho người mới học. Từ nhu cầu đó mà một gói phần mềm tích hợp 3 thành phần trên đã ra đời. Có nhiều phần mềm tích hợp 3 thành phần này. Nhưng hiện nay, gói phần mềm chạy ổn định nhất đó là XAMPP. XAMPP tích hợp các gói phần mềm: Apache (web server), PHP (Ngôn ngữ lập trình web), mySQL (hệ quản trị cơ sở dữ liệu dành cho PHP)… Cài đặt XAMPP Gói phần mềm XAMPP là miễn phí, bạn có thể tải về bản mới nhất tại địa chỉ: http://www.apachefriends.org/en/xampp.html 1. Sau khi tải về, bạn kích hoạt tập xampp-win32-1.6.8-installer.exe. 2. Chương trình sẽ yêu cầu bạn chọn 1 ngôn ngữ cài đặt, bạn hãy để ngôn ngữ mặc định và nhấn OK. 3. Cửa sổ mới mở ra, bạn nhấn Next để tiếp tục 4. Cửa sổ mới mở ra yêu cầu bạn chọn một đường dẫn để lưu cài đặt. Bạn có thể đặt chương trình ở phân vùng khác trên ổ cứng của bạn như là D, E , …. Nếu không có gì thay đổi, bạn nhấn Next để chuyển sang cửa sổ mới.
  4. 5. Cửa sổ mới mở ra, bạn chọn tất cả các dịch vụ của chương trình. 6. Chương trình sẽ bắt đầu công việc cài đặt XAMPP lên ổ cứng
  5. 7. Cửa sổ cuối cùng sẽ thông báo cho chúng ta biết quá trình cài đặt đã thành công. Bạn nhấn Finish để kết thúc cài đặt. 8. Tiếp theo, chương trình sẽ gọi tất cả các dịch vụ của web server ra chạy. Sau khi hoàn thành, chương trình sẽ mở hộp thoại thông báo. Bạn nhấn OK để tiếp tục.
  6. 9. Sau đó, một hộp thoại mới mở ra, bạn chọn Yes để tiếp tục. Trong hộp hội thoại mới kế tiếp, bạn chọn mở hết các dịch vụ Apache, MySQL bằng cách check vào ô vuông dịch vụ và chọn Start như hình sau: Đến đây quá trình cài đặt một web server chạy dạng trên máy tính cá nhân đã hoàn thành. Tất cả mọi máy tính cá nhân cài web server đều có chung một tên miền để truy cập là: http://localhost hoặc địa chỉ IP là http://127.0.0.1 Sau khi cài đặt, web server sẽ tự động mở cổng 80 để phục vụ việc trình bày trang web trên các trình duyệt web. Việc cài đặt web server không yêu cầu máy tính của bạn phải có một card mạng gắn sẵn. Nếu máy tính không có card mạng, bạn vẫn có thể tạo được webserver để phục vụ lập trình web. 10. Sau khi cài đặt, bạn cần kiểm tra lại xem web server có đang chạy hay không. Mở một trình duyệt web và gõ vào địa chỉ htt://localhost
  7. 11. Nếu trình duyệt của bạn mở ra như hình sau thì bạn đã thành công. Tiếp theo, bạn chọn English để vào trang chủ của XAMPP 12. Bên cột trái, bạn chọn phpMyAdmin để vào trang quản trị cơ sở dữ liệu mySQL
  8. Chương 2 – Cài đặt Joomla Trên thanh địa chỉ của trình duyệt web, bạn gõ địa chỉ sau để vào trang quản lý cơ sở dữ liệu mysql. http://localhost/phpmyadmin/ Tại giao diện phpMyAdmin, chúng ta sẽ bắt đầu tạo database cho Joomla. Ví dụ, các bạn tạo một database mới có tên là myWeb, và để hiển thị tốt tiếng việt trên trình duyệt, các bạn chọn charset cho database của mình là utf8_general_ci. Xem hình minh họa : Trên trình duyệt web, khi chúng ta gõ vào địa chỉ: http://localhost, thì trình duyệt web sẽ được nhận dữ liệu trong thư mục htdocs theo đường dẫn sau: C:\Program Files\xampp\htdocs Thư mục htdocs sẽ chứa tất cả những trang web do chúng ta tạo ra. Vào thư mục này, các bạn tạo thư mục myWeb và giải nén bộ Joomla vào thư mục này. Giải nén xong, bạn vào trình duyệt, gõ địa chỉ sau: http://localhost/myweb/ Lần đầu tiên sử dụng Joomla, bạn phải cài đặt cấu hình cho Joomla nhận diện database myweb mà bạn vừa tạo, tài khoản người sử dụng và vài thông số khác.
  9. Trang đầu tiên bạn bắt gặp là trang installation. Trang cài đặt hỗ trợ nhiều ngôn ngữ cài đặt. Bạn có thể chọn ngôn ngữ tiếng anh mặc định hoặc chọn ngôn ngữ quốc gia khác để thực hiện việc cài đặt. Bạn nhấn để bước qua trang mới. Trong trang “Pre-installation Check”, Joomla sẽ kiểm tra điều kiện hosting của bạn có đủ yêu cầu để cài đặt hay không, nếu bạn nhận được nhiều kết quả màu xanh lá thì bạn hãy yên tâm để tiếp tục cài đặt. Bạn nhấn Next để qua trang mới. Trang kế tiếp nói về vấn đề bản quyền sử dụng, bạn có thể nhấn Next để bỏ qua trang này để đi đến trang tiếp theo. Trang tiếp theo là trang “Database Configuration”. Đây là trang quan trọng nhất. Trang web của chúng ta có chạy được hay không là do tính chính xác khi điền thông tin tại trang này.
  10. Kiểu cơ sở dữ liệu: Mặc định là mysql, nếu bạn đang sử dụng hệ cơ sở dữ liệu mySQL, bạn không cần thiết phải thay đổi lựa chọn này. Tên máy chủ: đa số các máy chủ vẫn sử dụng tên là localhost như web server trên máy tính cục bộ. Tên đăng nhập và mật khẩu: đây là tài khoản đăng nhập vào hệ thống database. Thường nếu cài trên máy tính cục bộ thì tên đăng nhập luôn là root và password thường bỏ trống. Nếu bạn đăng ký hosting của một nhà cung cấp dịch vụ nào đó, bạn phải tự tạo ra tên đăng nhập và mật khẩu để sử dụng cho database của mình. Tên cơ sở dữ liệu: ở ví dụ của chúng ta là myweb, bạn sẽ điền tên myweb vào ô này. Sau khi thiết lập cơ bản xong, bạn nhấn next. Trang tiếp theo là “FTP Configuration” dùng thiết lập tài khoản FTP. Nếu thiết lập tài khoản FTP ở đây thì mọi cài đặt bạn đều phải sử dụng t ài khoản FTP thì bạn mới có quyền ghi tập tin vào hosting. Vì bạn đang sử dụng hệ điều hành windows nên điều này
  11. không cần thiết, tài khoản FTP chỉ có hiệu lực nếu bạn sử dụng hệ điều hành Linux. Bạn nhấn Next để qua trang mới. Trong trang Main Configuration, bạn điền một vài thông số cho trang web như sau: Site Name: Tên trang web. Tên này sẽ được hiển thị trên tiêu đề cửa sổ mỗi khi có khách vào xem trang web. Your email: hộp thư dành cho người quản trị trang web. Mọi thành viên sau khi đăng k ý vào trang web đều được joomla gửi thông báo đến admin qua địa chỉ này. Admin Password: mật khẩu quản trị trang web. Độ dài mật khẩu tối thiểu phải 6 ký tự. Confirm Admin Password: kiểm tra mật khẩu ở ô trên và 2 ô này là phải giống nhau. Bạn nên chọn vào nút lệnh Intall Sample data để cài vào một ít dữ liệu mẫu. Dữ liệu này rất có ích nếu bạn muốn phát triển các thành phần mở rộng cho Joomla. Bạn nhấn Next để qua trang mới.
  12. Nếu bạn nhận được một bảng thông báo như trên thì bạn đã cài đặt thành công. Bảng thông báo trên báo với bạn rằng hãy xóa thư mục installation trong thư mục mà bạn vừa cài trang web. Điều này giúp bạn tránh bị kẻ gian xâm nhập vào hosting cài lại trang web của bạn. Sau khi bạn đã xóa bỏ thư mục installation, bạn có thể chọn nút lệnh Site để xem trang web vừa mới cài đặt hoặc nút lệnh Admin để vào phần quản trị trang web. Như vậy, bạn đã cài đặt thành công Joomla vào máy tính. Chương tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn từng bước quản trị trang web Joomla.
  13. CHƯƠNG 3 – TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ JOOMLA Quản trị Tài khoản Joomla cho phép chúng ta tạo ra tài khoản thành viên, thay đổi mức độ truy cập với các thành viên, phân quyền cho các thành viên được xem những nội dung chỉ khi nào thành viên đăng nhập mới được xem. Super Administrator – siêu quản trị :Super Administrator Group truy cập vào tất cả các chức năng Back-end (Administrator). Site của bạn phải có tối thiểu một người được bổ nhiệm là một Super Administrator để thực hiện cấu hình hệ thống của site. Những người dùng trong nhóm này không thể xóa và không thể chuyển đổi sang nhóm khác. Administrator- Quản trị viên: Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏ khi truy cập vào các chức năng Back-en (Administrator). Administrator không thể : Thêm hay sửa một người dùng trong nhóm Super Administrator Truy cập các cài đặt Global Configuration Truy cập chức năng Mass Mail Quản lý/cài đặt các Template Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ) Manager – Quản lý: Nhóm quản lý dùng trong việc tạo nội dung. Một người trong nhóm này không thể: Quản lý các User Cài dặt các Module Cài đặt các Component Truy cập một số Component ( được xác định bởi Super Administrator) Control Panel – bản điều khiển : Control Panel hiện những thẻ tab truy cập những menu của component đã cài đặt, một danh sách các content item được ưa chuộng, thông tin về những item mới nhất thêm vào hệ thống (bao gồm tiêu đề, ngày, và tác giả), và menu statistics (thống kê menu).
  14. Toolbar Icons – Các biểu tượng trên thanh công cụ : Publish (Sử dụng) : Đây là biểu tượng để xuất bản category, section và những bài viết. Nếu Publish được chọn, mọi người có thể sử dụng (trong admin) và khách có thể vào xem trang bài viết của bạn. Unpublish (không sử dụng): biểu tượng vày sẽ thôi xuất bản một category hoặc item, Việc không xuất bản sẽ xóa item khỏi trang xem công cộng, nhưng không xóa category hay item. Để xóa một item, chon nó và click biểu tượng “Delete” Archive: (nén cất) : biểu tượng này nén bài viết lại và cất đi không sử dụng cho khách vào xem New: (tạo mới): biểu tượng này thêm một section, link, bài viết, v.v. Edit:(chỉnh sửa): biểu tượng này chỉnh sửa bài viết, menu, section, categor, … đã được tạo trước đó. Bạn phải chắc đã lựa chọn một item trước khi chọn biểu tượng này. Delete hoặc Remove: (xóa): biểu tượng này xóa một category hay item trong site của bạn. Chú ý rằng tiến trình này không thể phục hồi được. Để xóa một item hay category tam thời, click biểu tượng “Unpubish”. Trash: (thùng rác): biểu tượng này xóa một item và đặt nó vào Trash Manager (quản lý rác). Ghi chú: bạn có thể phục hồi những item đã đổ đi trở lại t ình trạng trước đó. Đơn giản vào Trash Manager dưới menu Site.
  15. Move: (di chuyển): biểu tượng này di chuyển một item đến một nơi lưu trữ mới. Nơi lưu trữ mới có thể là section, category, menu… Apply: (áp dụng): biểu tượng này sẽ lưu nội dung mới hay những thay đổi nhưng trang vẫn mở để tiếp tục chỉnh sửa Save (lưu): biểu tượng này lưu nội dung mới của bạn hay những thay đổi cấu hình và quay trở lại trang trước. Cancel (hủy, trở về) : biểu tượng này sẽ thôi tạo một trang hay thôi không lưu những thay đổi. Chú ý: Nếu ban muốn thôi tạo hay chỉnh sửa bạn phải dùng nút này và không dược dùng nút back trên trình duyệt vì như vậy sẽ khóa item và những người sử dụng không thể chỉnh sửa hay xóa nội dung trang được. Preview: (xem trước): biểu tượng này dùng để xem, trong một cửa sổ pop-up, một cái nhìn trước của bất kì sự thay đổi nào bạn làm. Nếu trình duyệt của bạn được cài khóa những của sổ pop-up hoặc bạn đang dùng phần mềm khóa pop-up, bạn cần đổi cài đặt hay vô hiệu phần mềm để xem trước. Upload: (tải lên): biểu tượng này dùng để tải lên một file hay ảnh đến web site của bạn. CHÚ Ý : Nếu bạn muốn thôi tạo hay chỉnh sửa, bạn phải dùng nút này và không dùng nút back của trình duyệt để ngăn chặn khóa “Checking Out” trang của bạn và ngăn cản người khác chỉnh sửa nó. Khi dùng những component hoạt động thay thế của hãng thứ 3 có thể gán cho một số biểu t ượng này
  16. CHƯƠNG 4 - QUẢN LÝ MEDIA Media (đa phương tiện) là cách gọi chung cho tất cả những loại dữ liệu thuộc dạng âm thanh, hình ảnh và flash. Trước khi t ìm hiểu cách tạo bài viết, chúng ta nên tìm hiểu qua bài này, vì tất cả hình ảnh, flash đều phải up lên trước khi sử dụng cho bài viết. Trang quản lý này cho phép bạn thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản : 1. Tạo (hoặc xóa) những thư mục chứa các file media 2. Tải lên nội dung media vào bất kỳ thư mục mào, hoặc xóa những file media đã có. 3. Lấy những code (dòng địa chỉ url đầy đủ) cần dùng media trong site của bạn. Vào trang quản lý media: Chọn menu Site-> Media Manager Tạo một thư mục mới 1. Trong hộp text Create Directory, nhập một tên cho thư mục mới 2. click biểu tượng “Create” trên thanh công cụ. Thư mục sẽ được tạo và sẵn sàng để bạn lưu các file của mình. CHÚ Ý : Việc tạo những thư mục mới chỉ có thể nếu server của bạn có “safe mode off” . Nếu cái này được đặt là “ON”, bạn sẽ phải tạo những thư mục bằng cách dùng phần mềm FTP của bạn. Xóa thư mục
  17. Bạn có thể xóa một thư mục bằng cách click vào biể tượng “Trash Can - dấu x màu đỏ” dưới ảnh của folder tương ứng. Click vào chính biểu tượng “Folder” của nó sẽ chuyển đến nội dung của nó. Tải lên một file Để upload (tải lên) một file, hoặc nhập địa chỉ của những file trong đĩa cứng của bạn vào text box (hộp văn bản), hoặc click nút “Browse files” sẽ mở một cửa sổ pop-up Từ đây bạn có thể duyệt vô đĩa cứng để t ìm file mà bạn muốn upload. Chọn thư mục bạn muốn upload file vào. Click biểu tượng “Upload” trên thanh công cụ. Ảnh của bạn sẽ upload vào trong thư mục đã chọn. Xóa một file Để xóa một file, chọn biểu tượng “Trash Can – dấu x màu đỏ” dưới ảnh của file trong của sổ Media Manager.
  18. CHƯƠNG 5 - QUẢN LÝ BÀI VIẾT Khái niệm section, category và content Các bài viết trong trang web được quản lý theo dạng section và category. Đầu tiên chúng ta nên phân biệt được section và category là gì.  Section hay còn gọi là thể loại hoặc chủ đề cha.  Category là con của section hay chủ đề con. Một section có một hoặc nhiều category. Ví dụ như văn học được gọi là 1 section nó mang ý nghĩa chung nhất cho một thể loại bài viết. Một category chỉ phụ thuộc vào một section duy nhất. Ví dụ như thơ ca, truyện ngắn là con của section văn học. Content: là nội dung bài viết. Một bài viết có thể phụ thuộc vào một section và một  category nào đó hoặc dạng bài viết không phân loại. Chúng ta cùng xem "Cấu trúc nội dung của một Website" được thể hiện thông qua hình vẽ dưới đây: Tạo một section Đầu tiên chúng ta phải tạo section trước, tiếp sau đó là category. Để tạo section, vào menu Content Section manager.
  19. Trên thanh công cụ, chúng ta có các biểu t ượng sau:  New: Tạo mới một section  Edit: sửa lại một section đã t ạo  Delete: Xóa bỏ một section. Trước khi xóa cần phải chọn t ên section muốn xóa  Copy: tạo bản sao của một section  Unpublish: không sử dụng section đã t ạo  Publish: sử dụng section đã t ạo Chọn New để tạo mới một section Title: tiêu đề của section, bắt buộc phải có.  Alias: bí danh. Tên bí danh có thể giống với tiêu đều, nhưng không sử dụng dấu  tiếng việt. Bạn có thể có khoảng trống giữa các từ, Joomla sẽ tự động chèn dấu trừ (-) vào giữa các từ này. Published: Cho phép sử dụng section này hay không. Yes là có, No là không  Access Level: cấp độ truy cập. Public là tất cả mọi người, Registered là chỉ có  thành viên đăng ký mới có thể truy cập. Special: những thành viên có quyền từ manager trở lên mới được phép xem. Ở dưới là ô soạn thảo Description – mô tả: dùng mô tả về ý nghĩa của section sẽ được tạo. Phần mô tả này có thể cho phép hoặc không cho phép hiển thị ra ngo ài trang web thông qua việc cấu hình hiển thị. Tạo một category Để tạo category, vào menu Content category manager.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản