Hướng dẫn dạy bài thực hành địa lý 9

Chia sẻ: puti_1996

Sau bài thực hành, HS cần: 1. Kiến thức - Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta. - Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2. Kĩ năng Phân tích và so sánh tháp dân số

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn dạy bài thực hành địa lý 9

ĐỊA LÍ 9


Bài 5
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa
dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Kĩ năng
Phân tích và so sánh tháp dân số
II. CHUẨN BỊ
- SGK Địa lí lớp 9 với hình 5.1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích và so sánh hai tháp dân số
- HS theo các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) so sánh tháp dân số Việt Nam năm
1989 và 1999 (hình 5.1) về các mặt :
+ Hình dạng của tháp.
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính.
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc.
- Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức cho đại diện các nhóm
trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.
* Hoạt động 2 : Nhận xét và giải thích
- HS thảo luận lớp.
- GV hướng dẫn HS toàn lớp căn cứ vào tháp dân số và hiểu biết cá nhân để
nhận xét và giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi, thuận lợi và

92
khó khăn và các biện pháp trong chính sách dân số.

B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và năm 1999

Đặc điểm Tháp dân số năm 1989 Tháp dân số năm 1999

Hình dạng - Đáy mở rộng - Chân của đáy tháp thu hẹp
- Thân thu hẹp - Thân mở rộng
- Đỉnh hẹp và thấp - Đỉnh rộng và cao hơn

Cơ cấu dân số

- Theo độ tuổi - Nhóm tuổi 0 - 14 có tỉ lệ khá - Nhóm tuổi 0 - 14 có tỉ lệ
(%) cao: 39% tương đối thấp: 33,5%
- Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệ cao - Nhóm tuổi 15 - 59 có tỉ lệ
53,8% cao hơn 58,4%
- Nhóm tuổi >60 tương đối - Nhóm tuổi >60 có tỉ lệ cao
thấp : 7,2% hơn trước với 8,1%

- Tỉ lệ dân số Cao : 46,2/53,8 = 85,8% Tương đối cao : 41,6/58,4 =
phụ thuộc (%) 71,2%

2. Nhận xét sự và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi
Sau 10 năm, cơ cấu dân số có chuyển biến tích cực
- Nhóm tuổi 0 - 14 giảm mạnh từ 39 % xuống 33,5 % (giảm 5,5 %), nhờ những
tiến bộ về y tế, vệ sinh ; đặc biệt nhận thức về kế hoạch hóa gia đình của người
dân được nâng cao.
- Nhóm tuổi 15 - 59 tăng khá nhanh, từ 53,8 % lên 58,4 % (tăng 4,6%), do hậu
quả của thời kì bùng nổ dân số trước đó khiến nhóm tuổi lao động hiện nay tăng cao.
- Nhóm tuổi >60 tăng chậm từ 7,2% lên 8,1% (tăng 0,9%), nhờ chất lượng
cuộc sống được cải thiện.
3. Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã
hội. Biện pháp khắc phục khó khăn
a) Thuận lợi
Do cơ cấu dân số trẻ nên đất nước có nguồn lao động đựợc bổ sung dồi dào,
thị trường tiêu thụ lớn, kích thích nền kinh tế phát triển.
b) Khó khăn


93
- Lớp người phụ thuộc chiếm tỉ lệ còn cao (71,2%), đặt ra nhu cầu lớn về giáo
dục đào tạo với lớp trẻ và y tế, dinh dưỡng đối với lớp người cao tuổi tăng.
- Lớp tuổi lao động ngày càng cao (58,4%), gây áp lực trong vấn đề giải quyết
việc làm và nhiều vấn đề xã hội khác.
c) Biện pháp
- Giáo dục ý thức về kế hoạch hóa gia đình kết hợp với việc áp dụng các biện
pháp y tế để giảm nhanh tỉ lệ sinh.
- Tập trung đầu tư vào giáo dục - đào tạo đối với lớp trẻ để nâng cao chất
lượng nguồn lao động, đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động cho quá trình hội nhập và
phát triển kinh tế.




94
Bài 10
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM



A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Hiểu về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây và tốc độ tăng đàn gia súc, gia
cầm nước ta qua các năm.
2. Kĩ năng
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi.
II. CHUẨN BỊ
- Compa, thước kẻ, thước đo độ, bút chì, bút màu.
- Máy tính bỏ túi (nếu có).
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài tập 1
Hoạt động 1. Vẽ biểu đồ tròn
a) GV nêu cho HS quy trình vẽ biểu đồ theo các bước :
- Từ bảng số liệu đã cho, tính toán và lập bảng số liệu %. Chú ý làm tròn số,
sao cho tổng các thành phần phải đúng 100,0%.
- Vẽ biểu đồ cơ cấu. Quy tắc vẽ :
+ Bắt đầu vẽ từ "tia 12 giờ", vẽ thuận chiều kim đồng hồ.
+ Vẽ các hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu. Ghi trị
số phần trăm vào các hình quạt tương ứng. Vẽ đến đâu, tô màu (hoặc kẻ vạch) đến
đấy, đồng thời thiết lập bảng chú giải.
b) Xử lí số liệu
- HS theo nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm), từ bảng 10.1 SGK, dùng máy tính bỏ túi


95
tính toán số liệu thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (%) ; đồng thời
tính toán góc ở tâm trên biểu đồ tròn (độ). GV lưu ý HS 0,1% ứng với 3,6 độ (góc ở
tâm). Ghi kết quả vào bảng theo mẫu sau :

Cơ cấu diện tích Góc ở tâm
gieo trồng (%) trên biểu đồ tròn (độ)
Loại cây

Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002

Tổng số 100,0 100,0 360 360

Cây lương thực

Cây công nghiệp

Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác
c) Vẽ biểu đồ. HS theo nhóm vẽ biểu đồ tròn theo bán kính đã cho. Nếu vì thời
gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà.
Hoạt động 2. Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện
tích gieo trồng của cây lương thực và cây công nghiệp
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan
sát và nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây
lương thực và cây công nghiệp.
- Một số em nhận xét. GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các nhận
xét đúng.
Bài tập 2
Hoạt động 1. Vẽ biểu đồ đường
a) GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường :
- Trục tung (trị số %) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu
(217,2%), có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi đơn vị tính (%). Gốc tọa độ
thường lấy trị số 0, nhưng cũng có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100.
- Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi rõ năm. Gốc
tọa độ trùng với năm gốc (1990). Trong biểu đồ, các khoảng cách năm là bằng nhau
(5 năm), nhưng GV cũng lưu ý HS là nếu khoảng cách năm không đều, thì khoảng
cách các đoạn biểu diễn trên trục hoành cũng có độ dài không đều tương ứng.
- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc bằng các
đường nét liền, nét đứt khác nhau.


96
- Chú giải thường trình bày riêng thành bảng chú giải, cũng có thể ghi trực tiếp
vào cuối các đường biểu diễn.
c) HS vẽ biểu đồ : HS theo nhóm vẽ biểu đồ đường theo số liệu đã cho. Nếu vì
thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở
nhà.
Hoạt động 2. Giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất,
đàn trâu không tăng
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp. Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiến
thức đã học, HS giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu
không tăng.
- Một số em trả lời trước lớp. GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa
các nhận xét đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
Bài tập 1. Vẽ biểu đồ tròn, nhận xét
a) Vẽ biểu đồ
- Xử lí số liệu

Cơ cấu diện tích Góc ở tâm
gieo trồng (%) trên biểu đồ tròn (độ)
Loại cây

Năm 1990 Năm 2002 Năm 1990 Năm 2002

Tổng số 100,0 100,0 360 360

Cây lương thực 71,6 64,9 258 233

Cây công nghiệp 13,3 18,2 48 66

Cây thực phẩm, cây ăn quả, 15,1 16,9 54 61
cây khác

- Vẽ biểu đồ: hình tròn, bán kính R(1990) = 2,0 cm, R(2002) = 2,4 cm




97
16.9%

15.1, %

18.2 %
13.3, %
64.9%
71.6, %




1990 2002

Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm, rau quả

Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây, thời kì 1990 - 2002

b) Nhận xét : Từ 1990 đến 2002, quy mô và tỉ trọng diện tích gieo trồng các
nhóm cây có thay đổi mạnh.
- Về quy mô
+ Diện tích cây lương thực tăng chậm nhất từ 6474,6  8320,3 nghìn ha, tăng
128 %
+ Diện tích cây thực phẩm tăng khá từ 1366,1  2173,8 nghìn ha, tăng 159 %
+ Diện tích cây công nghiệp tăng nhanh nhất từ 1199,3  2337,3 nghìn ha,
tăng 195 %
- Về tỉ trọng
+ Năm 1990: Cây lương thực chiếm tỉ trọng cao nhất 71,6%, cây thực phẩm
chiếm 15,1 %, thấp nhất là cây công nghiệp, chỉ chiếm 13,3 %.
+ Năm 2002: Cây lương thực tuy vẫn đứng đầu nhưng vị trí đã giảm chỉ còn
64,9%, cây công nghiệp tăng khá nhanh chiếm 18,2%, cây thực phẩm tăng ít nhất chỉ
đạt 16,9%
Bài tập 2. Vẽ biểu đồ đường
a) Vẽ biểu đồ




98
Chỉ số tăng trưởng
(%) 217,2
200
189


150
130
100
98,6


50


0
1990 1995 2000 2002

Trâu Bò Lợn Gia cầm
Biểu đồ chỉ số tăng trưởng của các đàn gia súc, gia cầm, thời kì 1990 - 2002




b) Giải thích
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do:
+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh.
+ Giải quyết tốt vấn đề thức ăn.
+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi lợn theo hình thức
công nghiệp ở hộ gia đình.
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông
nghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa.nông nghiệp).




99
Bài 16
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở nước ta thời kì 1991 - 2002.
2. Kĩ năng
Vẽ biểu đồ miền và nhận xét.
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, bút chì, bút màu.
- Máy tính bỏ túi (nếu có).
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 –
2002
a) GV hướng dẫn HS cách vẽ biểu đồ miền theo các bước :
- Nhận biết trong trường hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ
miền.
+ Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm ; trong trường hợp ít năm (2,
3 năm) thì thường dùng biểu đồ hình tròn.
+ Không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm, vì trục
hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.
- Vẽ biểu đồ miền. Cách vẽ biểu đồ miền hình chữ nhật (khi số liệu cho trước
là tỉ lệ phần trăm).
+ Biểu đồ là hình chữ nhật, trục tung có trị số là 100% (tổng số).
+ Trục hoành là các năm. Các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời
điểm (năm) dài hay ngắn tương ứng với khoảng cách năm.
+ Vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu, chứ không phải lần lượt theo năm.
+ Vẽ đến đâu, tô màu hay kẻ vạch đến đó ; đồng thời thiết lập bảng chú giải

100
(nên vẽ riêng bảng chú giải)
b) HS vẽ biểu đồ miền
- HS (cá nhân) dựa vào bảng số liệu SGK vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu
GDP thời kì 1991 - 2002.
- Nếu vì thời gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực
hiện tiếp ở nhà.
Hoạt động 2. Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời
kì 1991 - 2002
- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan
sát và nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế GDP trong thời kì 1991 - 2002.
- Để nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ biểu đồ đã vẽ, GV
hướng dẫn HS xem lại phần giải thích biểu đồ hình 6.1 (Bài 6). Đồng thời, GV đặt
cho HS toàn lớp các câu hỏi :
+ Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0%
nói lên điều gì ?
+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ?

B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002



100%


35,7 38,5
80




60

23,6
40 38,5



20 40,5
23,0

0
1991 1993 1995 1997 1999 2000 2001

Nông-lâm-ngư Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ

Biể đồ cơ cấu GDP của nước ta, thời kì 1991 - 2002
u




2. Nhận xét


101
Từ 1991 đến 2002, cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực
:
- Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5 %  23 % (giảm 17,5%);
cho thấy vai trò chủ đạo của nông nghiệp trong nền kinh tế đã giảm sút, nhường chỗ
cho các ngành kinh tế khác.
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất
là công nghiệp - xây dựng, đạt đến 38,5 %, sánh ngang với khu vực dịch vụ.
- Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang có bước phát
triển mạnh ; nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ đang
ngày càng mở rộng để hội nhập nhanh vào kinh tế khu vực và thế giới.




102
Bài 19
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ
ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Kĩ năng
- Đọc các bản đồ.
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than.
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Xác định trên bản đồ vị trí của các mỏ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) xác định trên hình
17.1 (Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) vị trí của các mỏ : than,
sắt, mangan, thiếc, bôxit, apatit, đồng, chì, kẽm.
- GV gọi một HS khá lên bảng đọc bản đồ, hướng dẫn HS cách đọc bản đồ :
đọc phần chú giải tài nguyên khoáng sản, xác định các mỏ khoáng sản chủ yếu, chú ý
nêu tên địa phương có khoáng sản, ví dụ : than ở tỉnh Quảng Ninh,...
- HS thực hiện yêu cầu của bài thực hành. GV yêu cầu các nhóm ghi tên và địa
điểm các mỏ khoáng sản vào bảng theo mẫu sau :
MỘT SỐ LOẠI KHOÁNG SẢN CHỦ YẾU Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Mỏ khoáng sản Vị trí



103
Than

Sắt

Mangan

Thiếc

Bôxít

Đồng

Chì - kẽm

Apatít

* Hoạt động 2 : Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát
triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) thảo luận theo
các câu hỏi/nhiệm vụ sau :
+ Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh ? Vì sao
?
+ Chứng minh ngàn công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử
dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ.
+ Trên hình 18.1 (Lược đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ), hãy xác
định :
• Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh.
• Nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
• Cảng xuất khẩu than Cửa Ông.
- GV gợi ý cho HS thực hiện các câu hỏi/nhiệm vụ
+ Đối với câu hỏi thứ nhất : GV cần gợi ý HS nêu một số ngành công nghiệp
khai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm. Để trả lời câu hỏi vì sao, GV gợi ý HS suy
luận, đó là do các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương
đối thuận lợi, nhưng quan trọng hơn cả là để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hiện
nay, nước ta cần khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho
sản xuất vật liệu xây dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu. Khai thác apatit
để làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp,...
+ Về ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên : GV gợi ý HS tìm vị trí
các mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu


104
công nghiệp 7 km), than Khánh Hòa (10 km), mỏ than mỡ Phân Mễ (17 km), mỏ
mangan ở Cao Bằng (khoảng 200 km),...
+ GV yêu cầu HS xác định vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh, vị trí các nhà máy
nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí ; cảng Cửa Ông chuyên xuất khẩu than.
- HS thực hiện bài thực hành theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. GV hướng dẫn
HS toàn lớp trao đổi, bổ sung, chẩun xác các ý kiến đúng.
* Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm than
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào hình 18.1
và sự hiểu biết, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than.
- GV hướng dẫn HS cách vẽ sơ đồ. HS theo nhóm vẽ sơ đồ.
- Sau khi vẽ xong, một số nhóm trình bày trước lớp. GV hướng dẫn HS toàn lớp
quan sát, nhận xét, điều chỉnh, hoàn chỉnh sơ đồ theo yêu cầu của bài thực hành.

B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Xác định trên hình 17.1 vị trí của các mỏ khoáng sản ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ
Mỏ khoáng sản Vị trí

Than Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn

Sắt Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Lào Cai

Mangan Cao Bằng

Thiếc Cao Bằng, Tuyên Quang

Bôxít Cao Bằng, Lạng Sơn

Đồng Lào Cai, Sơn La

Chì - kẽm Tuyên Quang, Bắc Cạn

Apatít Lào Cai

2. Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công
nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
a) Những ngành công nghiệp khai thác có điều kiện phát triển mạnh : công
nghiệp khai thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm. Nguyên nhân :


105
- Các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương đối thuận
lợi.
- Phát triển để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hiện nay, nước ta cần khai
thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho sản xuất vật liệu xây
dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu. Khai thác apatit để làm phân bón phục
vụ sản xuất nông nghiệp,...
b) Trung tâm gang thép Thái Nguyên phát triển thuận lợi nhờ gần nguồn nguyên
liệu :
- Kề mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu công nghiệp 7 km)
- Kề mỏ than mỡ Phấn Mễ (cách trung tâm khu công nghiệp 17 km)
- Gần mỏ mangan Cao Bằng (cách trung tâm khu công nghiệp 200 km).
c) Dựa vào hình 18.1, xác định các vị trí :
- Vùng than Quảng Ninh : chạy dài theo dải Đông Triều ra tận bờ biển vịnh
Bắc Bộ.
- Nhà máy nhiệt điện Uông Bí và Uông Bí mở rộng : nằm dọc trục đường 18,
trên đường vận chuyển than.
- Cảng xuất khẩu than Cửa Ông : nằm gần các mỏ khai thác, rất dễ vận
chuyển.
d) Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than đá ở vùng mỏ
Quảng Ninh


Than Quảng Ninh



Nhà máy điện
Uông Bí
Cảng Cửa Ông
Nhà máy điện
Phả Lại

Nhà Xuất khẩu (Nhật,
Nhà máy điện máy xi măng, Tr Quốc, EU)
Ninh Bình gốm sứ

Sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than ở vùng mỏ Quảng Ninh




106
Bài 22
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ
GIỮA DÂN SỐ, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ
 BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực
theo đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Củng cố hiểu biết về vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng
sông Hồng.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ đường
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
- Biểu đồ đường do GV vẽ mẫu trên giấy khổ A4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ đường
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào bảng
22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và
bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ gồm ba đường (trong cùng một hệ trục tọa
độ), tương ứng với sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lương thực và gia tăng
bình quân lương thực theo đầu người.
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo nhóm nhỏ. Nếu vì thời gian không thể hoàn
thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà.
* Hoạt động 2 : Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến
thức đã học ở bài 20, 21
- GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn lên bảng đen trước lớp để HS quan sát.
- HS thảo luận toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV theo các câu hỏi :


107
+ Cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở
Đồng bằng sông Hồng.
+ Cho biết vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng
sông Hồng.
+ Cho biết ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới đảm bảo lương
thực của vùng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình
quân lương thực đầu người ở Đồng bằng sông Hồng




Tốc độ
tăng trưởng (%)


150
131,1
128,6
117,7
121,2
113,8 121,8
100 108,2
103,5 105,6


50



0
1995 1998 2000 2002
Dân số BQ Lương thực/ ng Sản lượng lương thực
Biể đồ tốc độ tăng dân s ố, sản lượng lương thực,
u
BQ lương th ực/ người, thời kì 1995 -2002




2. Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức đã học ở
bài 20, 21
a) Điều kiện sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Thuận lợi
+ Đất phù sa màu mỡ.
+ Nguồn nước dồi dào do sông Hồng, Thái Bình và các nhánh sông Đuống, sông
Luộc cung cấp.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có mùa đông lạnh, thích hợp cho cây
lương thực vụ đông (ngô đông).


108
+ Nguồn lao động đông, có nhiều kinh nghiệm, trình độ thâm canh lúa nước cao.
+ Cơ sở hạ tầng (thủy lợi, trại giống, giao thông, cơ sở chế biến....) ngày càng
hoàn thiện.
- Khó khăn
+ Đất nhiều nơi bị úng chua, bạc màu.
+ Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét), sâu bệnh thất thường
+ Cơ sở hạ tầng nhiều nơi bị xuống cấp, nông dân thiếu vốn.
b) Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực
- Nhờ làm tốt công tác thủy lợi, lai tạo giống, trang bị cơ giới, nên vụ đông đang
trở thành vụ chính.
- Ngoài lúa, diện tích ngô và khoai tây vụ đông cũng được mở rộng, góp phần
nâng cao sản lượng lương thực, giải quyết tình trạng căng thẳng lương thực tại chỗ
cho nhân dân.
c) Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực
Nhờ giảm được tỉ lệ tăng dân số, song song với đẩy mạnh thâm canh, tăng năng
suất, nên sản lượng lương thực tăng, bình quân lương thực đầu người ngày càng cao,
đời sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt.




109
Bài 27
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Củng cố hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ, bao gồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản,
nghề muối và chế biến thủy sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển.
2. Kĩ năng
Đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ
- GV : bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam, hoặc Kinh tế Việt Nam
- HS : Átlat Địa lí Việt Nam, thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Xác định trên lược đồ (bản đồ) các cảng biển ; bãi cá, bãi
tôm, cơ sở sản xuất muối, bãi biển du lịch,... ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào các hình
24.3 (Lược đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ) và hình 26.1 (Lược đồ kinh tế vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ), xác định :
+ Các cảng biển.
+ Các bãi cá, bãi tôm.
+ Các cơ sở sản xuất muối.
+ Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ.
- GV yêu cầu HS tìm các địa danh theo yêu cầu trên ở các lược đồ và Átlat Địa lí
Việt Nam. Sau đó, yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng chỉ địa danh trên các bản đồ.
- Tiếp tục, GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, thảo luận, nhận xét tiềm năng
phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Để nhận xét về tiềm năng kinh tế biển của Duyên hải miền Trung, GV hướng


110
dẫn HS dựa vào các địa danh vừa xác định ở trên, kết hợp ôn lại kiến thức về hai
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, tuần tự theo các ngành kinh tế biển
: kinh tế cảng, đánh bắt hải sản, sản xuất muối, du lịch,....
* Hoạt động 2 : Phân tích số liệu thống kê về tình hình sản xuất thủy sản
ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) căn cứ vào bảng
27.1 (Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002) :
+ So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của hai vùng : Bắc Trung
Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Giải thích vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai
thác giữa hai vùng.
- Để thuận tiện cho việc so sánh, GV hướng dẫn HS từ bảng 27.1, tính tỉ trọng
(%) về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của từng vùng và toàn vùng Duyên hải
miền Trung, lập bảng số liệu theo mẫu bảng gợi ý sau :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2002 (%)

Toàn vùng Duyên hải
Duyên hải miền Trung Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ

Thủy sản nuôi trồng

Thủy sản khai thác

- GV hướng dẫn HS sử dụng từ hoặc cụm từ : nhiều/ít, hơn/kém,... để so sánh
sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản giữa hai vùng.
- Để giải thích sự khác biệt giữa hai vùng, GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức
liên quan ở các bài 25, 26, gợi ý cho HS hiểu về tiềm năng kinh tế biển Duyên hải
Nam Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ. Bắc Trung Bộ có kinh nghiệm nuôi trồng
thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ có truyền thống đánh bắt thủy sản. Duyên hải
Nam Trung Bộ nằm kề các bãi cá, bãi tôm lớn : Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Đặc biệt, vùng nước trồi trên vùng biển cực Nam
Trung Bộ có nguồn hải sản rất phong phú.
- Sau khi thực hiện nhiệm vụ xong, đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
kết quả làm việc của nhóm mình. GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, bổ sung,
chuẩn hóa các kết quả đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Các cơ sở kinh tế biển của Duyên hải Trung Bộ


111
BẢNG 27. CÁC CƠ SỞ KINH TẾ BIỂN CỦA DUYÊN HẢI TRUNG BỘ

Cơ sở kinh tế Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ

Các cảng biển Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Đà Nẵng, Dung Quất, Quy
Thuận An, Chân Mây Nhơn, Nha Trang

Các bãi tôm, Ven bờ các tỉnh Thanh Hóa, Ven bờ Đà Nẵng, các tỉnh
bãi cá Nghệ An, Quảng Bình, Thừa Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Thiên Huế Định, Phú Yên, Khánh Hòa đến
Bình Thuận.

Cơ sở sản xuất Nghệ An, Quảng Bình (quy mô Sa Huỳnh, Cà Ná
muối. nhỏ)

Bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Nhật Lệ, Non Nước, Sa Huỳnh, Quy
du lịch Thuận An, Lăng Cô.. Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang,
Mũi Né.

* Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Nam Trung Bộ
- Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên phong phú và đa
dạng để để phát triển các ngành kinh tế biển :
+ Tài nguyên để phát triển kinh tế cảng : có các vũng, vịnh sâu, kín gió thuận lợi
để xây dựng các cảng biển (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Đà Nẵng, Dung Quất,
Quy Nhơn, Cam Ranh…)
+ Tài nguyên để phát triển đánh bắt hải sản : có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.
+ Tài nguyên du lịch : có nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch (Sầm Sơn,
Cửa Lò, Lăng Cô, Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né…) ; có nhiều di sản thiên nhiên và
lịch sử - văn hóa được UNESCO công nhận (Động Phong Nha, Cố đô Huế, Phố cổ
Hội An, Di tích Mỹ Sơn).
+ Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa không những có ý nghĩa về mặt an ninh quốc
phòng, khẳng định chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà còn có ý nghĩa lớn về khai thác
các nguồn lợi để phát triển kinh tế
- Khó khăn : thiên tai đe dọa thường xuyên (bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay,....)
2. So sánh và giải thích sản lượng thủy sản của hai vùng : Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ
a) Tỉ trọng về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của toàn vùng Duyên hải
miền Trung


112
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2002 (%)

Toàn vùng Duyên hải
Duyên hải miền Trung Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ

Thủy sản nuôi trồng 100 58,4 41,6

Thủy sản khai thác 100 23,7 76,3

b) So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của hai vùng : Bắc Trung
Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Về sản lượng thủy sản nuôi trồng : Bắc Trung Bộ có tỉ trọng trong toàn vùng
lớn hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Về sản lượng thủy sản khai thác : Nam Trung Bộ có tỉ trọng trong toàn vùng
lớn hơn rất nhiều so với Bắc Trung Bộ (tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của
Nam Trung Bộ trong toàn vùng gấp 3 lần sản lượng của Bắc Trung Bộ).
c) Giải thích
- Bắc Trung Bộ :
+ Có nhiều đầm phá, vụng, bãi triều, cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng thủy
sản nước lợ và nước mặn.
+ Duyên hải Bắc Trung Bộ có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản.
- Duyên hải Nam Trung Bộ :
+ Có nhiều bãi tôm, bãi cá, lại nằm kề các ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình
Thuận, Hoàng Sa, Trường Sa) thuận lợi cho phát triển mạnh thủy sản khai thác. Đặc
biệt, vùng nước trồi trên vùng biển cực Nam Trung Bộ có nguồn hải sản rất phong
phú.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ có truyền thống đánh bắt thủy sản và nằm kề các
thị trường tiêu thụ thủy sản lớn (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,...).




113
Bài 30
SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
So sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng : Trung du và
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
2. Kĩ năng
- Phân tích bảng thống kê.
- Viết báo cáo ngắn gọn và trình bày trước lớp.
II. CHUẨN BỊ
- GV : bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam, hoặc Kinh tế Việt Nam
- HS : Átlat Địa lí Việt Nam, máy tính bỏ túi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích số liệu trong bảng thống kê 30.1
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) căn cứ vào số
liệu trong bảng thống kê 30.1 (Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm ở
Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2001) :
+ Cho biết những cây công nghiệp lâu năm nào trồng được ở cả hai vùng,
những cây công nghiệp lâu năm nào chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ ?
+ So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng.
- Để thực hiện câu hỏi đầu, HS đọc bảng 30.1, nêu những cây công nghiệp lâu
năm nào trồng được ở cả hai vùng, những cây công nghiệp lâu năm nào chỉ trồng ở
Tây Nguyên mà không trồng được ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Sau khi hoàn thành công việc, một số HS trình bày kết quả trước lớp. HS toàn
lớp xác nhận kết quả đúng.



114
- Để so sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai
vùng, GV hướng dẫn HS sử dụng từ hoạc cụm từ : nhiều/ít, hơn/kém,...
- Sau khi thực hiện nhiệm vụ xong, đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
kết quả làm việc của nhóm mình. GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, bổ sung,
chuẩn hóa các kết quả đúng.
* Hoạt động 2 : Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và
tiêu thụ sản phẩm của một trong hai cây công nghiệp : cà phê, chè
- GV giới thiệu cho HS biết một cách khái quát đặc điểm sinh thái của cây chè,
cây cà phê. Sau đó, yêu cầu HS (cá nhân) làm bài viết ngắn gọn trên cơ sở tổng hợp
về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong hai cây. GV yêu
cầu HS làm bài tập này trong khoảng 15 - 20 phút.
- Sau khi thực hiện nhiệm vụ xong, một số em đọc kết quả trước lớp.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích số liệu trong bảng thống kê 30.1
a) Về phân bố một số cây công nghiệp lâu năm
- Những cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả hai vùng : chè, cà phê.
- Những cây công nghiệp lâu năm chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được
ở Trung du và miền núi Bắc Bộ : cao su, điều, hồ tiêu.
b) So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng
- Cây chè : chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ (diện tích : 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8% diện tích chè cả nước ; sản lượng : 211,3
nghìn tấn, chiếm 62,1% sản lượng chè cả nước). Trong khi đó, cây chè ở Tây Nguyên
chỉ chiếm 24,6% diện tích và 27,1% sản lượng của cả nước.
- Cây cà phê : tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, diện tích 480,8 nghìn ha, chiếm
85,1% diện tích cà phê cả nước ; sản lượng : 761,7 nghìn tấn, chiếm 90,6% sản
lượng cả nước. Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, cà phê mới trồng thử nghiệm tại
một số địa phương với quy mô nhỏ.
2. Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản
phẩm của một trong hai cây công nghiệp : cà phê, chè
a) Cây cà phê :
- Tình hình sản xuất : diện tích và sản lượng không ngừng gia tăng. Năm 2001,
diện tích trồng cà phê Tây Nguyên là 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% cả nước và thu
hoạch 761,6 nghìn tấn, chiếm 90,6 % sản lượng cả nước.
- Phân bố :
+ Tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở Đắk Lắk, sau đó là Lâm

115
Đồng, Gia Lai.
+ Tây Nguyên có nhiều điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát
triển cây cà phê : đất ba dan màu mỡ, trải rộng thuận lợi cho phát triển các vùng
chuyên canh tập trung ; khậu cận xích đạo với hai mùa mưa và khô tiện cho việc gieo
trồng, thu hái, phơi sấy và bảo quản ; thị trường trong nước và thế giới có nhu cầu
cao
- Tiêu thụ sản phẩm
+ Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng sang các nước EU, Tây Á... Các
nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta : Nhật Bản, CHLB Đức, ...
+ Nước ta đứng thứ 2 thế giới sau Bra xin về xuất khẩu cà phê.
b) Cây chè
- Tình hình sản xuất : diện tích và sản lượng ngày càng tăng . Năm 2001, diện
tích cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8 % diện tích
cả nước và sản lượng 47,0 nghìn tấn, chiếm 62,1 % sản lượng cả nước.
- Phân bố :
+ Tập trung chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (chủ yếu ở các tỉnh : Thái
Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La ....) và Tây Nguyên (chủ yếu ở Lâm Đồng).
+ Trung du và miền núi phía Bắc có đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh, vành
đai cận nhiệt đới thấp, thích hợp với sinh thái của cây chè ; người dân có nhiều kinh
nghiệm trồng và chế biến chè ; thị trường trong nước và thế giới có nhu cầu cao.
- Tiêu thụ sản phẩm
+ Cung cấp cho nhu cầu trong nước ở tất cả các vùng.
+ Xuất khẩu : nhiều nước trên thế giới ; chè là thức uống được ưa chuộng của
nhiều nước EU, LB Nga, Tây Á, Nhật, Hàn Quốc…




116
Bài 34
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện phát triển công nghiệp và vai trò của
vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị :
+ Bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam, hoặc Kinh tế Việt Nam.
+ Biểu đồ mẫu do GV vẽ sẵn.
- HS : thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu, Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ
- HS (cá nhân) căn cứ vào số liệu trong bảng thống kê 34.1, vẽ biểu đồ thích
hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng
điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.
- GV làm việc với toàn lớp :
+ Yêu cầu HS đọc tên bảng, các số liệu trong bảng, chú ý số liệu có tính tương
đối, tính bằng %. Yêu cầu HS nhận xét trực quan nhằm phát hiện ngành nào có tỉ
trọng lớn, ngành nào có tỉ trọng nhỏ.
+ Đặt câu hỏi dẫn dắt HS phán đoán nên vẽ biểu đồ gì. Kết luận : thích hợp là
biểu đồ cột.
+ Gọi một HS khá lên bảng, đồng thời yêu cầu tất cả HS toàn lớp làm việc theo
hướng dẫn của GV theo các bước sau :
• Vẽ hệ tọa độ tâm O, trục tung chia thành 10 đoạn tương ứng với 10%


117
mỗi đoạn, tổng cộng trục tung là 100% ; đầu mút trục tung ghi %.
• Trục hoành có độ dài hợp lí, chia đều 7 đoạn, đánh dấu điểm cuối đoạn
1 làm đáy để vẽ cột dầu thô. Cũng tương tự như vậy đánh dấu đáy các
cột sản phẩm các ngành công nghiệp trọng điểm kế tiếp. Độ cao của
từng cột có số phần trăm trong bảng thống kê, tương ứng đúng trị số trên
trục tung. (Chú ý : nếu vẽ biểu đồ thanh ngang thì GV hướng dẫn HS
làm ngược lại : trục hoành chia % ; trên trục tung là điểm đầu của các
thanh biểu thị cho các sản phẩm tiêu biểu của những ngành công nghiệp
trọng điểm).
+ Lấy kết quả của HS vẽ trên bảng làm mốc thời gian chung cho cả lớp. GV
yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng và nhận xét bổ sung. Chú ý nhắc nhở HS đề tên biểu
đồ, ghi chú và đánh màu để phân biệt các sản phẩm tiêu biểu thuộc những ngành
công nghiệp trọng điểm. GV nhận xét, kết luận.
+ Những em vẽ chưa xong, có thể cho làm tiếp ở nhà, GV cũng cần kiểm tra
kết quả làm việc ở tiết học tiếp theo.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các ngành công nghiệp trọng điểm của Đông
Nam Bộ
- HS thảo luận nhóm nhỏ theo các câu hỏi. Lớp được phân thành 8 nhóm, hai
nhóm cùng trao đổi, thảo luận về một câu hỏi.
+ Nhóm 1 và 2 thảo luận với câu hỏi : Những ngành công nghiệp trọng điểm
nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng ?
+ Nhóm 3 và 4 thảo luận với câu hỏi : Những ngành công nghiệp trọng điểm
nào sử dụng nhiều lao động ?
+ Nhóm 5 và 6 thảo luận với câu hỏi : Những ngành công nghiệp trọng điểm
nào đòi hỏi kĩ thuật cao ?
+ Nhóm 7 và 8 thảo luận với câu hỏi : Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong
phát triển công nghiệp của cả nước.
- GV gợi ý HS xem lại các bài học trong SGK (bài 31, 32, 33). Các nhóm thảo
luận trong thời gian 5 phút.
- GV gọi đại diện một nhóm được phân công trả lời câu hỏi, đại diện nhóm thứ
hai bổ sung, lần lượt như vậy cho đến hết cả 4 câu hỏi.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ




118
100
100 %
( Cả nước =100%)

80 77,8 78,1



60

47,3 47,5


40 39,8




20 17,6




0
Dầu thô Điện Cơ khí- Hóa V liệu Dệt CB Lthực-
điện tử chất XDựng may TPhẩm
Biểu đồ tỉ trọng một số sản phẩm công nghiệp tiêu biểu
của Đông Nam Bộ, năm 2001



2. Tìm hiểu về các ngành công nghiệp trọng điểm của Đông Nam Bộ
a) Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng tài nguyên sẵn có trong vùng
vùng :
- Khai thác dầu khí (khai thác các mỏ dầu khí ở thềm lục địa phía Nam).
- Điện (phát triển dựa vào nguồn thủy năng trên hệ thống sông Đồng Nai,
nguồn khí đốt khai thác từ các mỏ trong thềm lục địa phía Nam)
- Vật liệu xây dựng (dựa trên nguyên liệu sét cao lanh ở Bình Dương)
- Chế biến thực phẩm (nguồn mía, lạc, đậu tương,.. ở Tây Ninh, Đồng Nai).
b) Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động : dệt may, chế
biến thực phẩm, vật liệu xây dựng.
c) Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kĩ thuật cao : cơ khí - điện tử,
hóa chất.
d) Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước :
Đông Nam Bộ là vùng đứng đầu trong giá trị đóng góp công nghiệp cả nước,
thúc đẩy xu hướng đa dạng hóa công nghiệp cả nước.




119
Bài 37
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH
SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THỦY SẢN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở Đồng bằng sông Cửu
Long.
2. Kĩ năng
- Vẽ biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
- GV : chuẩn bị bản đồ treo tường về địa lí tự nhiên hoặc kinh tế vùng Đồng
bằng sông Cửu Long.
+ Biểu đồ mẫu do GV vẽ sẵn.
- HS : thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu, Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ
- HS (cá nhân) căn cứ vào số liệu trong bảng thống kê 37.1, vẽ biểu đồ thể hiện
tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long
và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%).
- GV làm việc với toàn lớp :
+ Yêu cầu HS đọc tên bảng, các số liệu trong bảng, biết Đồng bằng sông Cửu
Long vượt xa Đồng bằng sông Hồng về sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải
sản (chiếm trên 50% của cả nước).
+ Yêu cầu HS chú ý : bảng số liệu tuyệt đối, nhưng yêu cầu vẽ biểu đồ thể
hiện tỉ trọng, do đó cần chuyển sang số liệu tương đối. GV hướng dẫn HS tính toán
và lập bảng theo mẫu sau :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG SO VỚI CẢ NƯỚC, NĂM 2002 (CẢ NƯỚC = 100%)




120
Thủy, hải sản Đồng bằng Đồng bằng Cả nước
sông Cửu Long sông Hồng

Cá biển khai thác

Cá nuôi

Tôm nuôi

+ Đặt câu hỏi dẫn dắt HS phán đoán nên vẽ biểu đồ gì. Kết luận : thích hợp là
biểu đồ cột (hoặc thanh ngang).
+ Gọi một HS khá lên bảng, đồng thời yêu cầu tất cả HS toàn lớp làm việc theo
hướng dẫn của GV theo các bước sau :
• Vẽ hệ tọa độ tâm O, trục tung chia thành 10 đoạn tương ứng với 10%
mỗi đoạn, tổng cộng trục tung là 100% ; đầu mút trục tung ghi %.
• Trục hoành có độ dài hợp lí, chia đều 3 đoạn, đánh dấu điểm cuối đoạn
1 làm đáy để vẽ 2 cột về cá biển khai thác ứng với hai đồng bằng. Cũng
tương tự như vậy đánh dấu tiếp đáy hai cột về cá nuôi ứng với hai đồng
bằng và hai cột về tôm nuôi ứng với hai đồng bằng. Độ cao của từng cột
có số phần trăm trong bảng thống kê, tương ứng đúng trị số trên trục
tung. (Chú ý : nếu vẽ biểu đồ thanh ngang thì GV hướng dẫn HS làm
ngược lại : trục hoành chia % ; trên trục tung là điểm đầu của các thanh
biểu thị cho các laoij thủy, hải sản).
+ Lấy kết quả của HS vẽ trên bảng làm mốc thời gian chung cho cả lớp. GV
yêu cầu cả lớp nhìn lên bảng và nhận xét bổ sung. Chú ý nhắc nhở HS đề tên biểu
đồ, ghi chú và đánh màu để phân biệt thủy, hải sản của Đồng bằng sông Cửu Long
và Đồng bằng sông Hồng. GV nhận xét, kết luận.
+ Những em vẽ chưa xong, có thể cho làm tiếp ở nhà, GV cũng cần kiểm tra
kết quả làm việc ở tiết học tiếp theo.
* Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ
- HS thảo luận toàn lớp dựa trên cơ sở phân tích biểu đồ đã vẽ và kiến thức đã
có từ bài học 35, 36. Các câu hỏi thảo luận lớp :
+ Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thủy
sản ? (về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ,...).
+ Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm
xuất khẩu ?
+ Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông
Cửu Long. Nêu một số biện pháp khắc phục.


121
- GV gợi ý HS xem lại các bài học trong SGK (bài 35, 36). HS lần lượt trả lời
từng câu hỏi.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ
a) Tính toán, lập bảng số liệu tương đối
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG SO VỚI CẢ NƯỚC, NĂM 2002 (CẢ NƯỚC = 100%)

Thủy, hải sản Đồng bằng Đồng bằng Cả nước
sông Cửu Long sông Hồng

Cá biển khai thác 41,5 4,6 100

Cá nuôi 58,4 22,8 100

Tôm nuôi 76,7 3,9 100

b) Vẽ biểu đồ



100 %
( Cả nước =100%)


80 76,7 Cá biển
Cá nuôi
Tôm nuôi
60 58,4


41,5
40


22,8
20

4,6
3,9
0
ĐB Sông Cửu Long ĐB Sông Hồng
Biểu đồ tỉ trọng sản lượng cá biển, cá nuôi, tôm nuôi
của ĐB sông Cửu Long, ĐB sông H ồng so với cả nước, năm 2002




2. Phân tích biểu đồ
a) Các thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long trong phát triển ngành thủy
sản:


122
- Điều kiện tự nhiên:
+ Diện tích mặt nước dành cho nuôi trồng thủy sản lớn (hàng trăm nghìn ha).
+ Nguồn thủy sản tự nhiên dồi dào.
+ Các bãi cá, bãi tôm trên biển rộng lớn.
- Nguồn lao động : người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt, nuôi trồng và
kinh doanh thủy sản trong nền kinh tế thị trường, năng động và nhạy cảm với cái
mới trong sản xuất.
- Cơ sở chế biến : nhiều cơ sở ; các cơ sở ngày càng hiện đại, đạt tiêu chuẩn
làm hàng xuất khẩu.
- Thị trường tiêu thụ : rộng lớn (các nước trong khu vực, EU, Nhật, Bắc Mĩ).
b) Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất
khẩu, vì :
- Có nhiều diện tích kênh rạch, rừng ngập mặn, các bãi triều ven biển, đặc biệt
trên bán đảo Cà Mau.
- Do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập lớn, nếu trúng mùa, trúng giá, người dân
sẵn sàng đầu tư lớn, chấp nhận rủi ro, sẵn sàng tiếp thu kĩ thuật và công nghệ mới
để phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu.
- Có nhiều cơ sở chế biến thủy sản.
- Thị trường nhập khẩu tôm (EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ) có nhu cầu lớn về các
loại thực phẩm này, kích thích nghề nuôi tôm xuất khẩu.
c) Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông
Cửu Long và biện pháp khắc phục
- Khó khăn :
+ Thiếu vốn đầu tư lớn để mở rộng đánh bắt xa bờ.
+ Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao còn hạn chế.
+ Môi trường nước nuôi trồng ngày càng ô nhiễm.
+ Thiếu con giống sạch bệnh.
- Biện pháp:
+ Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn, giúp ngư dân mở rộng đánh bắt xa
bờ.
+ Bảo đảm vệ sinh môi trường nước nuôi trồng.
+ Phát triển kĩ thuật và công nghệ chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm xuất khẩu.


123
+ Chủ động nguồn giống an toàn và năng suất, chất lượng cao.
+ Chủ động tránh né các rào cản của các nước nhập khẩu sản phẩm thủy sản
của Việt Nam.




124
Bài 40
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ
VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Nhận biết tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ, quần đảo Việt Nam, tình hình
phát triển của ngành dầu khí.
2. Kĩ năng
- Đọc bảng kiến thức.
- Nhận xét biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam.
- Lược đồ một số ngành kinh tế biển (hình 39.2), trang 141 SGK phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ
- HS (cá nhân) dựa vào bảng 40.1, cho biết những đảo có điều kiện thích hợp
để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
- GV hướng dẫn HS đọc bảng 40.1 kết hợp với quan sát hình 39.2 trang 141
SGK để thực hiện bài tập 1.
- Sau khi thực hiện xong, một số HS trình bày kết quả. HS toàn lớp theo dõi, bổ
sung và xác nhận kết quả đúng.
* Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào hình
40.1, phân tích biểu đồ để rút ra những kết luận cần thiết.
- GV hướng dẫn HS cách phân tích biểu đồ. Ví dụ : phân tích diễn biến của
từng đối tượng qua các năm ; sau đó, phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng,...
- Sau khi các nhóm HS thảo luận, GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày nhận
xét của nhóm mình. GV gợi ý để HS nêu được các ý cần thiết.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH


125
1. Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ
- Các đảo có điều kiện phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là những đảo
có diện tích tương đối lớn, vùng biển bao quanh khá rộng, có điều kiện xây dựng
cảng, bao gồm:
+ Cát Bà : nông - lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
+ Phú Quốc: nông - lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
+ Côn Đảo : nông - lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch, dịch vụ biển.
- Các đảo còn lại tuy diện tích không lớn (Lý Sơn, Phú Quý …), nhưng có thế
mạnh độc đáo, có thể khai thác tiềm năng kinh tế và khẳng định chủ quyền vùng
biển của đất nước.
2. Nhận xét tình hình hoạt động của ngành công nghiệp dầu khí
- Từ 1999 - 2003, hoạt động của công nghiệp dầu khí ngày càng sôi động và đa
dạng:
+ Khai thác dầu thô tăng từ 15,2 ừ 16,9 triệu tấn (tăng 111%).
+ Xuất khẩu dầu thô tăng từ 14,9 ừ 16,9 triệu tấn (tăng 113%).
+ Nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí tăng từ 7,4 ừ 10,0 triệu tấn (tăng
135%).
- Số liệu trên cho thấy, trong các năm gần đây:
+ Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn và dầu mỏ là một trong những mặt hàng
xuất khẩu chủ lực. Sản lượng dầu mỏ không ngừng tăng.
+ Sản lượng dầu thô khai thác hầu hết dành cho xuất khẩu, cho thấy công
nghiệp chế biến dầu khí chưa phát triển. Đây là điểm yếu của công nghiệp dầu khí
nước ta.
+ Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu lượng xăng dầu
đã chế biến với số lượng ngày càng lớn.




126
Bài 44
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN
TỰ NHIÊN. VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU
KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG


A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
Hiểu được tính thống nhất của môi trường tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Vẽ và phân tích biểu đồ
II. CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ địa phương.
- Bút chì, bút màu, thước kẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ địa
phương để trình bày lại những đặc điểm chính của thiên nhiên ở địa phương.
- GV chia lớp thành một số nhóm nhỏ, mỗi nhóm phân tích về một thành phần
tự nhiên và tác động của nó tới các thành phần tự nhiên khác. Ví dụ : có nhóm phân
tích về tác động của địa hình, có nhóm về tác động của khí hậu.... GV lưu ý HS trong
quá trình phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, cần bám sát các gợi ý
của bài thực hành :
+ Địa hình có ảnh hưởng gì tới khí hậu (nhiệt độ, mưa,...), tới sông ngòi (dòng
chảy, độ dốc lòng sông),... ?
+ Khí hậu có ảnh hưởng gì tới sông ngòi (lượng nước, chế độ nước của
sông,..) ?
+ Địa hình và khí hậu ảnh hưởng gì tới thổ nhưỡng (sự hình thành các loại thổ
nhưỡng, xói mòn đất đai,..) ?
+ Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng có ảnh hưởng gì tới phân bố thực, động vật ?



127
- Sau khi các nhóm chuẩn bị xong, GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp. Cuối cùng, GV tổng kết để HS thấy được tính thống nhất của môi trường
tự nhiên địa phương.
* Hoạt động 2 : Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự biến động trong
cơ cấu kinh tế của địa phương.
a) Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế
- GV yêu cầu HS trình bày lại cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế (chú ý các bước
khi vẽ biểu đồ).
- HS vẽ biểu đồ. GV lưu ý HS chọn loại hình biểu đồ thích hợp để thể hiện rõ
nhất về sự biến động trong cơ cấu các ngành kinh tế theo GDP của tỉnh (thành phố)
qua các năm.
- Sau khi HS vẽ xong, GV cần nhận xét và nêu lên những lỗi mà HS thường hay
mắc để rút kinh nghiệm.
b) Phân tích biểu đồ
- GV cần cho HS hiểu rõ :
+ Trong cơ cấu ngành kinh tế, người ta thường chia thành ba khu vực (nông -
lâm - ngư nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ), ở đây yêu cầu vẽ biểu đồ và
phân tích sự biến đổi tỉ trọng của các khu vực trong giá trị tổng sản phẩm kinh tế của
địa phương qua các năm.
- Xu hướng biến động chung của nền kinh tế nước ta và thế giới : giảm tỉ trọng
của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp và tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp và xây
dựng, khu vực dịch vụ.
- HS theo nhóm nhỏ căn cứ vào biểu đồ, phân tích biến động của cơ cấu kinh
tế, chú ý nhận xét về thay đổi tỉ trọng giữa các khu vực kinh tế (nông, lâm, ngư
nghiệp ; công nghiệp - xây dựng ; dịch vụ) qua các năm. Qua sự thay đổi tỉ trọng,
nhận xét về xu hướng phát triển của nền kinh tế.
- Sau khi hoàn thành công việc, đại diện một số nhóm trình bày trước lớp kết
quả. HS toàn lớp trao đổi, bổ sung, chuẩn xác các kiến thức cần thiết.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
a) Địa hình
- Các đặc điểm của địa hình địa phương (núi, đồi trung du, đồng bằng, hải
đảo..).
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa..), đến
mạng lưới sông ngòi (lưu lượng, độ dốc lòng sông…).


128
b) Khí hậu
- Các đặc điểm của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, sự phân hóa khí hậu theo
mùa, theo độ cao..)
+ Ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi (lưu lượng nước, chế độ nước sông..).
c) Địa hình và khí hậu ảnh hưởng đến thổ nhưỡng (sự hình thành các loại thổ
nhưỡng, mức độ xói mòn đất đai, tình trạng triều cường và xâm nhập mặn, lũ, hạn,
lở đất…).
d) Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng ảnh hưởng đến sự phân bố các loài thực vật,
động vật.
2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự biến động trong cơ cấu kinh tế
của địa phương
Chọn bảng số liệu thống kê về cơ cấu các ngành kinh tế (cơ cấu GDP) qua một
số năm gần đây của địa phương
a) Vẽ biểu đồ
- Chọn loại hình biểu đồ thích hợp thể hiện rõ nhất sự biến động cơ cấu kinh
tế qua 2 hoặc 3 thời điểm (biểu đồ hình tròn) hoặc qua nhiều thời điểm (biểu đồ
miền).
- Ghi đầy đủ đơn vị, chú giải và nội dung biểu thị.
b) Phân tích sự biến động cơ cấu kinh tế
- Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng giữa các khu vực kinh tế (nông, lâm, ngư
nghiệp ; công nghiệp - xây dựng ; dịch vụ) qua các năm và trong nội bộ từng khu vực
kinh tế qua các năm.
- Qua sự thay đổi tỉ trọng, nhận xét về xu hướng phát triển của nền kinh tế.




129
130
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản