Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4 trang 43 SGK Công nghệ 10

Chia sẻ: Trần Hằng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
5
lượt xem
3
download

Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4 trang 43 SGK Công nghệ 10

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu giải bài tập 1,2,3,4 trang 43 SGK sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức của bài học Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón. Đồng thời, với các định hướng gợi ý giải bài tập đi kèm sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4 trang 43 SGK Công nghệ 10

Bài tập 1 trang 43 SGK Công nghệ 10

Thế nào là ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 43 SGK Công nghệ 10

Công nghệ vi sinh nghiên cứu khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật để tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ đời sống và phát triển kinh tế xã hội.

Ứng dụng công nghệ vi sinh, các nhà khoa học đã tạo ra các loại vi sinh vật cố định đạm, chuyển hóa lân và phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.


Bài tập 2 trang 43 SGK Công nghệ 10

Nêu đặc điểm và cách sử dụng của phân vi sinh cố định đạm.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 43 SGK Công nghệ 10

- Đặc điểm:

Phân VSV cố định đạm là loại phân có chứa các nhóm VSV cố định nitơ tự do sống cộng sinh với cây họ Đậu, hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số cây khác.

- Sản phẩm: 
+ Phân Nitragin 
+ Phân Azogin

- Thành phần: than bùn, VSV nốt sần cây họ đậu, các chất khoáng và nguyên tố vi lượng

- Sử dụng:

 + Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng.

 + Bón trực tiếp vào đất.

+ Sau khi tẩm hạt giống cần được gieo trồng và vùi vào đất ngay.


Bài tập 3 trang 43 SGK Công nghệ 10

Nêu đặc điểm và cách sử dụng của phân vi sinh chuyển hóa lân.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 43 SGK Công nghệ 10

- Đặc điểm: là loại phân bón có chứa vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành lân vô cơ (photphobacterin), hoặc vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan (phân lân hữu cơ vi sinh)

Thành phần: than bùn, vi sinh vật chuyển hóa lân, bột photphorit hoặc apatit, các nguyên tố khoáng và vi lượng.

- Cách dùng:

Để tẩm hạt giống trước khi gieo, hoặc bón trực tiếp vào đất.


Bài tập 4 trang 43 SGK Công nghệ 10

Nêu ý nghĩa thực tế của việc bón phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 43 SGK Công nghệ 10

Việc bón phân vsv phân giải hửu cơ có rất nhìu ý nghĩa thực tế 

- Hữu cơ được phân giải giúp hạn chế nơi trú ẩn của vi sinh vật gây hại

- Hạn chế việc tích lũy hữu cơ quá mức dẩn đến ngộ độc cây

- Hữu cơ được phân hủy giải phóng chất hữu dụng cho cây trồng(các chất khoáng và chất có ích đặc biệt là acid humic)

- Một số vi sinh vật phân giải chất hửu cơ còn có khả năng tiêu diệt vsv gây bệnh.

VD: khi bón phân vi sinh chứa nấm trichoderma là loại vsv giúp phân giải chất hửu cơ ngoài ra nó còn ký sinh nấm fusarium là

1 loại nấm gây bệnh trên nhìu cây trồng

- Vi sinh vật có ít trong phân vi sinh cạnh tranh môi trương sống của vi sinh vật gây hại 

- Ngoài ra sản phẩn sau cùng của việc phân giải chất hửu cơ là mùn giúp cải thiện cấu trúc đất.

Để tham khảo toàn bộ nội dung các em có thể đăng nhập vào tailieu.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo dưới đây:

>> Bài trước: Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4 trang 41 SGK Công nghệ 10 

>> Bài tiếp theo: Hướng dẫn giải bài 1,2,3,4 trang 49 SGK Công nghệ 10 

Đồng bộ tài khoản