Hướng dẫn giao dịch vàng theo mô hình quốc tế

Chia sẻ: Nguyen Minh Tuan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

0
377
lượt xem
82
download

Hướng dẫn giao dịch vàng theo mô hình quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

II. Đăng nhập tài khoản: 1. Đăng nhập: Vào File - Login như màn hình để đăng nhập vào Tài khoản của bạn. Sẽ hiển thị màn hình dưới, bạn nhập Login number và password do WSG cung cấp. Chọn Sever là Gbtrade IWC-International Server

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn giao dịch vàng theo mô hình quốc tế

  1. CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG PHỐ WALL Số 1 Lê Phụng Hiểu - Phường Tràng Tiền - Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội Điện thoại: 84-43.9369119/Fax: 84 -43.9386524 Email: intergold@wsgold.com.vn * Website: www.wsgold.com.vn GIAO DỊCH VÀNG THEO MÔ HÌNH QU ỐC TẾ HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH
  2. I. Tải và cài đặt phần mềm GD vàng MH Quốc tế: 1. Truy nhập trang web : www.hjc.com.vn 2. Tìm dòng “Download phần mềm " trong module GDV mô hình qu ốc tế 3. Hiển thị cửa sổ download và bạn nhấn Save 4. Khi download xong bạn nhấn Run để cài đặt. 5. Sau khi chương trình đã cài đặt, bạn chạy chương trình hoặc nhấn biểu tượng GBtrade ngoài màn hình Window. Biểu tượng như hình sau: II. Đăng nhập tài khoản: 1. Đăng nhập: Vào File -> Login như màn h ình để đăng nhập vào Tài khoản của bạn. Sẽ hiển thị màn hình dưới, bạn nhập Login number và password do WSG cung cấp. Chọn Sever là Gbtrade IWC-International Server
  3. Ví dụ: Login number: 1076368. Password: WI01009999 2. Đổi Mật khẩu (Password): -Trên màn hình hiển thị, Click chuột vào Tool -> chọn Options để thay đổi mật khẩu Sau khi vào Options sẽ hiển thị lên màn hình dưới đây, nhấn vào Change để thay đổi mật khẩu
  4. Sau khi nhấn Change sẽ hiển thị màn hình dưới, bạn điền vào Current password là password cũ của bạn, bạn click chọn Change master pa ssword. Sau đó nhập password mới vào Newpassword, vào Confirm đi ền lại password mới để xác nhận lại thông tin. Lưu ý: - Login bằng Master password là password được dùng để giao dịch trực tiếp. - Còn Investor password chỉ có tính năng view chứ không sử dụng để đặt lệnh được.
  5. III. Các Thao tác trên màn hình: 1. Lựa chọn GDV theo mô hình Quốc tế, hiển thị bảng giá, xem thông tin về Tài khoản và các mục hiển thị khác: Màn hình ở dưới là màn hình hiển thị đầy đủ tất cả các tính năng trong giao dịch: click chuột phải và chọn Hide all Ô cửa sổ Symbol ( xem hình trên ) th ể hiện tất cả các ký hiệu giao dịch, để ẩn các ký hiệu giao dịch không cần thiết, click chuột phải, nhấn Hide all. Khi đó màn hình sẽ hiện lên ô cửa sổ Symbol trắng, click chuột phải lần nữa, chọn Symbols, thì sẽ hiển thị lên cửa sổ sau:
  6. Click vào 2 nút liệt kê thả GOLD VND và Fixed Rates sẽ thấy 3 biểu tượng giao dịch: + XAUUSD-V : biểu tượng giao dịch vàng theo mô hình quốc tế. + USDVND : thể hiện tỷ giá 1USD = 18 000 VND. + XAUVND : con số quy đổi giá spot gold theo tỷ giá 18000. Click đúp hoặc chọn show các biểu tượng để hiển thị trên cửa sổ Symbol. chọn biểu tượng XAUUSD- V
  7. Để View được bảng giá , bạn vào biểu tượng XAUUSD-V, click chuột phải chọn Chart Window, sẽ hiện ra cửa sổ bảng giá phía b ên phải màn hình. Hoặc có thể lựa chọn tab Ne w chart –> XAUUSD-V trên giao diện (xem hình minh họa). Trên màn hình bạn có thể chọn loại đồ thị theo 1phút(M1), theo 5 phút (M5), theo giờ (H1) hay theo ngày, theo tuần và theo tháng (D1, W1, M1). xem bảng giá Formatted: Font: (Default) Times xem bảng giá theo thời gian New Roman, 12 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 12 pt
  8. Thông tin tài khoản được thể hiện ở cửa sổ Trad e Terminal: - Tab Trade thể hiện các giao dịch đang mở. - Tab Account history thể hiện các giao dịch đã tất toán (đóng lệnh). - Ngoài ra còn có các tab khác: news (c ập nhật tin tức tài chính thế giới), Alerts (cảnh báo), Mailbox (hòm thư), Experts (chuyên gia), Journal (nhật ký Giao dịch) 2. Đặt lệnh giao dịch, đóng lệnh, sửa v à xóa lệnh: * Lệnh thị trường(Istant Excution): Là loại lệnh cho phép bạn khớp ngay với mức giá hiện có tr ên thị trường - Các cách đặt lệnh: C1: Để đặt lệnh cho 1 giao dịch Bạn cli ck chuột vào tab New Order, sẽ hiển thị màn hình ở dưới, chọn type là Istant Execution đ ể đặt lệnh, Mua chọn Buy, bán chọn Sell. Như trong màn h ình dưới ví dụ đặt mua Volume 0.5 lot tức l à khối lượng mua là 0.5 lot, với giá là 952.25 Vào New Order Formatted: Font: (Default) Times Khối Dừng Dừng lãi để đặt lệnh New Roman lượng lỗ Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman Vào Instant Execution đặt lệnh khớp C2: nhấn phím F9 C3: click đúp vào biểu tượng XAUUSD-V hoặc chọn biểu tượng, nhấn chuột phải chọn New order. C4: click chuột phải vào 1 lệnh đang mở, chọn New order. Một số lưu ý khi đặt lệnh: - Khối lượng giao dịch tối thiểu là 8,3 lượng = 0,1 lot, khối lượng giao dịch tối đa là 830 lượng = 10 lot. - Giá đặt stop loss và take profit phải cách giá hiện tại tối thiểu 200 pips = 2 USD.
  9. - Tick chọn “Enable maximum deviation from quoted” để chọn bi ên độ giá giao động tối đa khi đặt lệnh. Ví dụ: chọn maximum deviation l à 5, thì khi giá biến động thành 952.20 hoặc 952.30 thì lệnh vẫn được khớp. Nếu giá biến động thành 952.15 hoặc 952.35 thì hệ thống sẽ báo NEW QUOTED PRICE và lệnh không được khớp. Trong trường hợp đó, bạn sẽ đặt lại lệnh. Lệnh sẽ không được khớp nếu bạn không chấp nhận mức giá hiện tại. Sau khi đặt mua xong, lệnh mua th ành công sẽ có hiển thị như sau: Tra cứu Tổng Số tiền Số tiền Số tiền có Tỉ lệ Lãi lỗ Formatted: Font: (Default) Times còn trong GD tài sản đã GD thể gd tiếp ký quỹ tạm New Roman tk thời Formatted: Font: (Default) Times New Roman Vào Trade để xem giao dịch đang diễn ra , trên màn hình hiển thị bạn đang mua 0,5 Formatted: Font: (Default) Times lot giá 952.3 giá hiện tại là 951.80, bạn đang tạm lỗ 1 khoản tiền là 900.000 VND, New Roman bao gồm 450.000 VND lãi lỗ tạm thời và 450.000 VND phí giao dịch. Formatted: Font: (Default) Times Tra cứu giao dịch: Để tra cứu những giao dịch đ ã thực hiện, tức là các lệnh bạn đã New Roman đóng lại trong quá khứ, bạn click chuột vào Acount History để xem lịch sử giao dịch Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman
  10. Giải thích các thuật ngữ: Balance :Tổng tài sản (Là tổng số tiền bạn có trong t ài khoản trước khi giao dịch) Equity :Số tiền hiện có trong tài khoản (Tổng tài sản sau khi trừ đi số tiền đặt lệnh) Margin :Số tiền đang giao dịch (dùng để đặt lệnh) Free Margin : Số tiền có thể giao dịch tiếp(Số tiền c òn lại để dặt lệnh) Margin level : Tỉ lệ kĩ quỹ tính trên số tiền đã giao dịch Floating Profit: Lãi lỗ tạm thời Một số công thức tính toán : Equity (Số tiền hiện có) = Balance (Tổng tài sản) + Floating Profit (Lãi, lỗ tạm thời) Equity (Số tiền hiện có) = Margin (Số tiền đang giao dịch) + Free Margin (Số tiền có thể giao dịch tiếp) Margin level (Tỉ lệ đảm bảo) = Equity* 100% / Margin Lưu ý: Nếu Margin level giảm xuống đến 10%, tài khoản của bạn sẽ bị tất toán (hệ thống tự động đóng tất cả các lệnh giao dịch). Ví dụ bạn có 100 triệu trong tk, bạn mua hoặc bán 1 lot, tức là Margin của bạn là 18 triệu đồng. Như vậy khi nào số tiền trong tài khoản của bạn còn 1 triệu 8 trăm ngàn, tức là bạn thua 98 triệu 2 trăm ngàn, tài khoản của bạn mới bị tất toán * Đóng lệnh: Khi bạn muốn cố định khoản lãi lỗ tạm thời của 1 lệnh n ào đó, bạn thực hiện thao tác đóng lệnh nh ư sau: Chọn giao dịch muốn đóng, click chuột phải, chọn Close Order ( xem h ình )
  11. Khi đó sẽ hiển thị cửa sổ đóng lện h như sau: Formatted: Font: (Default) Times Click dòng Close để đóng lệnh New Roman Chọn dòng Close được bôi vàng để đóng lệnh. Ví dụ: trên hình cho thấy bạn đang đóng lệnh mua 5lots có mã lệnh 7545411 tại mức giá 933.40USD. Trong trường hợp giá thị trường biến động quá nhanh, yêu cầu đóng lệnh của bạn có thể không được thực hiện. Khi đó hệ thống sẽ hỏi ý kiến bạn có chấp nhận mức giá mới không, nếu đồng ý, nhấn OK. Lệnh đóng th ành công sẽ hiển thị cửa sổ như sau:
  12. Nhấn OK để thoát khỏi cửa sổ đóng lệnh. Nh ư trên hiển thị bạn đã đóng thành công lệnh 7545411 mua 5 lots tại mức giá 933.35 USD, mức giá đóng l à 934.45 USD. * Lệnh chờ (Pending order): Là loại lệnh chỉ được khớp khi thị trường biến động đạt tới mức giá kỳ vọng của nh à đầu tư. Chọn Chọn lệnh Nhập Chọn thời hạn Formatted: Font: (Default) Times Pending Limit hay hiệu lực của giá chờ New Roman Order Stop lệnh Formatted: Font: (Default) Times New Roman Vào New order, chọn pending order như trên màn hình hiển thị. Có 4 loại lệnh chờ: Formatted: Font: (Default) Times - Buy limit (Chờ mua dưới giá thị trường): Hạn chế rủi ro với những lệnh Bán, tăng New Roman khả năng tìm kiếm lợi nhuận khi thị trường biến động nhanh. Formatted: Font: (Default) Times New Roman - Buy Stop( Chờ mua trên giá thị trường): Tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận khi bạn xác định được các ngưỡng, và xu hướng của thị trường. - Sell limit(Chờ bán trên giá thị trường): Hạn chế rủi ro với những lệnh Mua, tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận. - Sell stop (Chờ bán dưới giá thị trường) : Tăng khả năng tìm kiếm lợi nhuận khi bạn xác định được các ngưỡng, và xu hướng của thị trường. Chú ý: + Các lệnh chờ chỉ được thực hiện khi khoảng cách giữa giá đặt lệnh với mức giá hiện tại của thị trường cao hơn hoặc bằng 200pips = 2USD. + Với lệnh chờ, có thể chọn đ ược thời hạn hiệu lực của lệnh. Nếu quá thời hạn hiệu lực mà lệnh chưa được khớp, lệnh sẽ tự động bị hủy.
  13. * Sửa Lệnh: Với những lệnh đã khớp bạn có thể sửa đ ược giá dừng lỗ, dừng lãi. Với những lệnh chờ, bạn có thể sửa được giá chờ mua, chờ bán và giá dừng lỗ, dừng lãi. Ví dụ về sửa lệnh đã khớp: Chọn Modify Formatted: Font: (Default) Times Order để sửa lệnh New Roman Bạn click đúp vào lệnh cần sửa, chọn Modify Order để sửa giá dừng lỗ v à dừng lãi như màn hình dưới. Hoặc có thể click chuột phải v ào lệnh cần sửa, chọn Modify Order sẽ hiển thị cửa sổ như sau: Formatted: Font: (Default) Times New Roman Nhấn Modify Nhập giá Stop loss và để sửa lệnh Formatted: Font: (Default) Times Take profit New Roman
  14. Bạn nhập giá Stop loss và Take profit mới vào. Sau khi sửa xong, bạn click chuột vào thanh ngang màu xanh Modify đ ể sửa lệnh. Ví dụ về sửa lệnh chờ: Click đúp chuột vào lệnh chờ cần sửa, sẽ hiển thị màn hình sau: Bạn muốn sửa giá chờ khớp điền v ào Price, muốn sửa giá dừng lỗ, dừng l ãi thì nhập giá vào Stop loss hoặc Take profit. Sau đó nhấn vào nút Modify màu xanh. 1 lệnh sửa thành công sẽ được thể hiện trên màn hình như trên
  15. * Hủy lệnh: Bạn sẽ không hủy được lệnh đã khớp, chỉ có thể hủy được lệnh đang chờ khớp. Thao tác tương tự như khi sửa lệnh: click đúp chuột vào lệnh chờ cần hủy, hiển thị cửa sổ sau: Nhấn vào nút Delete màu vàng đ ể hủy lệnh.
  16. IV. Các công thức tính lãi lỗ và chênh lệch giá khi tài khoản bị xử lý: *Công thức tính lãi lỗ: Khi bạn đặt 1 lệnh khớp, phần lỗ l ãi tạm thời sẽ hiển thị ngay tr ên màn hình giao dịch. Cụ thể như màn hình dưới Bạn click vào Trade, bạn sẽ thấy bạn đang mua 0.5 lot với giá 951.35, giá hiện tại l à 954.25. Bạn đang tạm lãi 1 khoản là 2 124 000 VND Gọi giá P1 là giá đóng, giá P0 là giá mua . 1 lot = 100 troy ounce Phí mua, bán là 900 000 VND /1lot. Lãi suất qua đêm là 72 000VND/ 1 lot. Tỉ giá 1 USD = 18000VND Ta có công thức tính lãi lỗ tạm thời như sau: Floating Profit = (P1 -P0) * Số lot * 100 troy ounce *18000 - 900 000* Số lot - 72 000 * Số lot * Số Ngày. VD: Trong trường hợp trên: P1 = 954.25 $, P0 = 951.35 $ và l ệnh là mua 0,5 lot. Ta có: F/Profit = (954.25 - 951.35)* 0.5*100*18 000 - 900 000* 0.5 - 72 000 * 0.5 * 1 F/Profit = 2 610 000 -450 000 - 36 000 = 2 124 000 VND. * Công thức tính khoảng lệch giá khi tài khoản bị xử lý: Bạn đang mua 1 lot với giá 900 $, và bạn muốn biết với tỉ lệ xử lý l à 10% thì giá chạy bao nhiêu $ tài khoản của bạn sẽ bị tất toán. Tỉ lệ đảm bảo 10 % = Equity/ Margin * 100 % Ví dụ: Bạn có Balance (tổng tiền trong tài khoản) là 100 000 000 VND, b ạn mua 1 lot với giá 900 $. Việc bạn mua 1 lot tương đương với việc bạn phải kí quỹ 18 triệu đồng, v à khi số tiền trong tài khoản của bạn từ 100 triệu xuống đến 1,8 triệu đông, t ài khoản sẽ bị tất toán. Tương tự nếu bạn mua 2 lot, kí quỹ 36 triệu - khi số tiền trong tài khoản của bạn còn 3,6 triệu đồng tài khoản của bạn sẽ bị tất toán.Trường hợp lệnh bán tương tự.
  17. Cụ thể như sau: Balance - 10%Margin = - (P1-P0) * Số lot * 100 troy ounce * 18000 + 900 0 00 * Số lot + 72 000 * Số lot * Số Ngày Như vậy, ta có: Formatted: |P1- P0| = {(Balance - 10% Margin) - 900 000*Lot - 72000*lot*ngày}/ 18000*100* số lot. Roman Font: (Default) Times New Đây là công thức tính toán khoản lệch giá khi t ài khoản bị xử lý, dựa vào công thức này bạn có thể tính toán được giá xuống bao nhiêu tài khoản sẽ bị tất toán, và đó là yếu tố quan trọng để giúp bạ n đưa ra 1 kế hoạch đầu tư 1 cách đúng đắn nhất.
Đồng bộ tài khoản