HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC RELAY BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH MiCOM P441, P442 & P444

Chia sẻ: mylove_042007

Giới thiệu về MiCOM: MiCOM là một giải phát tổng thể có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu cung cấp điện năng. Nó bao gồm một loạt các bộ phận, các hệ thống và các dịch vụ cấu thành từ điều khiển và bảovệ của ALSTOM T&D. Trung tâm đối với khái niệm MiCOM rất linh hoạt.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC RELAY BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH MiCOM P441, P442 & P444

HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC RELAY BẢO VỆ KHOẢNG
CÁCH MiCOM P441, P442 & P444

Chương 1 Giới thiệu
1. Giới thiệu về MiCOM
MiCOM là một giải phát tổng thể có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu
cung cấp điện năng. Nó bao gồm một loạt các bộ phận, các hệ thống và
các dịch vụ cấu thành từ điều khiển và bảovệ của ALSTOM T&D.
Trung tâm đối với khái niệm MiCOM rất linh hoạt.
MiCOM cung cấp khả năng xác định một giải phát ứng dụng và
thông qua các khả năng truyền thông rộng rãi, để tích hợp nó với hệ thống
điều khiển phân phối nguồn.
Các bộ phận bên trong MiCOM gồm:
- P loại các relay bảo vệ;
- C loại các sản phẩm điều khiển;
- M loại các sản phẩm đo đối với việc đo đật và theo dõi chính xác;
- S loại các hổ trợ máy tính linh hoạt và các gói điều khiển trạm
biến áp.
Các sản phẩm MiCOM bao gồm tiện nghi linh hoạt để ghi thông tin
trạng thái và hoạt động của hệ thống điện sử dụng các bảng ghi nhiễu và
ghi lỗi. Chúng cũng có thể cung cấp các phép đo của hệ thống ở các
khoảng ngắt thông thường đến trung tâm điều khiển cho phép theo dõi từ
xa và điều khiển xảy ra.
Để cập nhật thông tin sản phẩm MiCOM, vào trang web:
www.alstom.com.
2. Giới thiệu về những hướng dẫn MiCOM
Những hướng dẫn MiCOM cung cấp mô tả chức năng và kỹ thuật
của relay bảo vệ và một tập tổng thể các hướng dẫn đối với việc sử
dụng và ứng dụng của relay.
Hướng dẫn này được chia làm hai phần sau đây:
Phần 1 - Hướng dẫn kỹ thuật, bao gồm các thông tin ứng dụng của
relay và mô tả kỹ thuật của các đặc trưng của nó. Mục đích chính của các
kỹ sư bảo vệ quan tâm là lựa chọn và ứng dụng relay vào việc bảo vệ hệ
thống điện.
Phần 2 - Hướng dẫn vận hành, chứa những thông tin lắp đặt và
nhiệm vụ của relay, và cũng có một phần của việc phát hiện lỗi. Phần
này phục vụ cho các kỹ sư công trường mà họ chịu trách nhiệm lắp đặt,
nhiệm vụ và bảo quản relay.
Nội dung chương trong mỗi phần được tóm tắt ở dưới:
Phần 1 Hướng dẫn kỹ thuật
Thao tác thiết bị điện tử
Phần an toàn
Chương 1 Giới thiệu
Hướng dẫn với nhiều giao diện người sử dụng khác nhau
của relay bảo vệ được mô tả làm cách nào để bắt đầu sử dụng relay.
Chương 2 Các chú thích ứng dụng
Những mô tả toàn diện và chi tiết các đặc trưng của relay
bao gồm cả các phần tử bảo vệ và các chức năng khác của relay như ghi
nhiễu, ghi sự kiện, lỗi cục bộ và luận lý sơ đồ được lập trình. Chương
này gồm một mô tả các ứng dụng hệ thống điện thông thường của relay,
tính toán những thông số phù hợp, một số ví dụ tiêu biểu, và làm các nào
để các thông số cần cài đặt vào relay.
Chương 3 Mô tả relay
Tổng quan về hoạt động của phần cứng và phần mềm của
relay. Chương này gồm thông tin mà trên đó các đặc trưng tự kiểm tra và
chuẩn đoán của relay.
Chương 4 Dữ liệu kỹ thuật
Dữ liệu kỹ thuật gồm các thang thông số, cấp chính xác,
các điều kiện vận hành được đề nghị, tỷ lệ và đặc tính dữ liệu. Tham
khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật được trích dẫn ở nơi tương ứng.
Chương 5 Hướng dẫn truyền thông và giao diện
Chương này cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến các
giao diện truyền thông của relay, gồm một mô tả chi tiết của việc bằng
cách nào để truy xuất cơ sở dữ liệu các thông số cài đặt được lưu trữ
trong relay. Chương này cũng cung cấp thông tin trên mỗi các giao thức
truyền thông mà có thể được sử dụng với relay, và được chỉ định cho phép
người sử dụng thiết kế một giao diện thông thường đến hệ thống
SCADA.
Phụ lục A Cơ dữ liệu trình đơn relay: Giao diện người sử dụng/
Courier/ Modbus/ IEC 60870-5-103/ DNP 3.0
Danh sác tất cả các thông số cài đặt chứa đựng bên trong
relay cùng với một mô tả tóm tắt của mỗi thông số.
Phụ lục B Sơ đồ kết nối bên ngoài
Tất cả các đầu đấu dây bên ngoài với relay.
Phụ lục C Luận lý sơ đồ lập được lập trình mặc định
Phụ lục D Tích hợp và tiểu sử phiên bản phần mềm/ phần cứng

Phần 2 Hướng dẫn vận hành
Thao tác thiết bị
Phần an toàn
Chương 1 Giới thiệu
Hướng dẫn cho những giao diện người sử dụng khác nhau
của relay bảo vệ, mô tả làm các nào để bắt đầu sử dụng relay.
Chương 2 Lắp đặt
Các giới thiệu mở, thao tác, kiểm tra và lưu trữ của relay.
Một hướng dẫn lắp đặt cơ điện của relay được cung cấp các đề nghị nối
đất kết hợp chặt chẽ.
Chương 3 Đặt hành và bảo trì
Các chỉ dẫn đặt hàng relay, gồm kiểm tra việc hiệu chỉnh
và chức năng của relay. Chính sách bảo trì chung đối với relay được phát
thảo.
Chương 4 Phân tích vấn đề
Lời khuyên làm thế nào để nhận ra các chế độ lỗi và giáo
trình hoạt động được đề nghị.
Phụ lục A Cơ sở dữ liệu trình đơn: Giao diện người sử dụng/
Courier/ Modbus/ IEC 60870-5-103/ DNP 3.0
Danh sác tất cả các thông số chứa đựng bên trong relay
cùng với mô tả tóm tắt mỗi thông số.
Phụ lục B Sơ đồ kết nối bên ngoài
Tất cả những kết nối bên ngoài với relay.
Phụ lục C Luận lý sơ đồ được lập trình mặc định
Phụ lục D Tích hợp và tiểu sử phiên bản phần cứng và phần
mềm
Hình thức sửa chữa
3. Các giao diện và cấu trúc trình đơn
Những thông số và những chức năng của relay bảo vệ MiCOM có
thể được truy xuất cả bàn phím ở bảng điều khiển phía trước và thông
qua các cổng truyền thông ở mặt trước và mặt sau. Thông tin trên mỗi
một của các phương pháp này được cho trong phần này, mô tả bằng cách
nào để bắt đầu sử dụng relay.
3.1 Giới thiệu về relay
3.1.1 Bảng mặt trước
Bảng mặt trước của relay được cho ở hình 1, với các vỏ khớp nối ở
trên và ở dưới của relay để hở. Bảo vệ mặt trước relay là một cái nắp
trong suốt. Khi nắp này đóng chỉ cho phép người sử dụng đọc. Tháo nắp
ra không làm mất khả năng chống lại tác động môi trường của sản phẩm,
nhưng cho phép truy xuất những thông số của relay. Khi truy xuất đầy đủ
phải cần bàn phím relay, đối với việc cài đặt thông số, phải bật và tháo
nắp ra khi đầu và đáy nắp được mở. Nếu nắp ở dưới thấp đóng niêm,
phải tháo niêm. Sử dụng các gờ của nắp trong suốt, kéo cạnh đáy ra từ
mặt trước relay cho đến khi niêm lộ ra rõ ràng.
Sau đó nắp này được dựng thẳng đứng xuống để tháo hai cái tai cố
định từ các hốc của chúng trong bẳng mặt trước của relay.




Hình 1: Tổng quan mặt trước relay
Bảng mặt trước của relay gồm các phần sau đây, được chỉ định trong
hình 1 ở trên:
- Màn hình tinh thể lỏng ma trận – LCD 2 dòng x 16 ký tự.
- Bàn phím có 7 phím gồm 4 phím mũi tên ( , , và ), một
phím enter ( ), một phím xóa ( ) và một phím đọc ( ).
- 12 đèn LED; 4 đèn LED có chức năng cố định bên phía trái của
bảng mặt trước của relay và 8 đèn LED chức năng lập trình được
bên phải bảng mặt trước.
Phía dưới đỉnh nắp bản lề:
- Số serial relay, và thông tin tỷ lệ dòng và áp.
Phía dưới đáy của nắp bản lề:
- Hộc pin để chưa pin ½ AA mà nó được dùng để phục hồi đồng
hồ thời gian thực, các bảng ghi sự kiện, lỗi và nhiễu.
- Một cổng đầu cái loại D 9 chân để truyền thông với máy tính cục
bộ với relay (lên đến khoảng cách 15 m) qua cổng kết nối dữ liệu
nối tiếp RS232.
- Một cổng đầu cái loại D 25 chân cung cấp giám sát tín hiệu nội
tại và tải xuống phần mềm và ngôn ngữ cục bộ tốc độ cao thông
qua việc kết nối dữ liệu song song.
Các đèn LED chức năng cố định bên trái mặt trước relay được sử
dụng để chỉ định các điều kiện sau đây:
Trip (đỏ) - bật chỉ định relay đã xuất ra tín hiệu bật – trip. Nó được
cài đặt lại khi bảng ghi lỗi liên kết bị xóa từ màn hình.
Alarm (vàng) – báo động chớp sáng để chỉ định rằng relay đã ghi một
báo động. Điều này có thể bị nhảy cấp bởi một lổi, sự kiện hoặc bảng
ghi giữ. LED sẽ chớp sáng cho đến khi những báo động được chấp nhận
(được đọc), sau đó LED này sẽ chuyển qua chế độ sáng rực liên tục, và
sẽ tắt khi những báo động bị xóa.
Out of service (vàng) – đèn không phục vụ chỉ định rằng chức năng
bảo vệ không sẵn sàng.
Healthy (xanh lá cây) – đèn tình trạng chỉ định rằng relay đang làm
việc đúng chức năng phân cấp, và phải tại mọi thời điểm. Nó sẽ tắt nếu
các đặc trưng tự kiểm tra của relay chỉ định rằng đang có một lỗi nào đó ở
phần cứng hoặc phần mềm của relay. Trạng thái của đèn tình trạng được
phản ánh bởi tiếp điểm giám sát ở phía sau của relay.
Bảng mặt sau của relay
Bảng mặt sau của relay được cho ở hình 2. Tất cả những tín hiệu
dòng và áp, những tín hiệu ngõ vào logic số và các tiếp điểm ngõ ra được
kết nối tại mặt sau của relay. Cũng như kết nối ở mặt sau relay được
xoắn lại từng cặp dây đối với cổng truyền thông RS485, ngõ vào đồng bộ
thời gian IRIG-B và cổng truyền thông cáp quang tùy chọn.
Hình 2b: Tổng quan mặt sau relay 80 TE
Tham khảo sơ đồ đấu dây ở phụ lục B để biết thêm chi tiết kết nối
đầy đủ.
3.2 Giới thiệu các giao diện người sử dụng và lựa chọn các thông số cài
đặt
Relay có ba giao diện người sử dụng:
- Giao diện người sử dụng ở mặt trước relay thông qua màn hình
LCD và bàn phím.
- Cổng ở mặt trước hỗ trợ truyền thông Courier.
- Cổng ở mặt trước hỗ trợ một trong những giao thức truyền thông
Courier, Modbus, IEC 60870-5-103 hoặc DNP3.0. Giao thức truyền thông
đối với cổng ở mặt trước phải được chỉ định khi phân cấp relay.
Thông tin đo đạt và những thông số relay có thể được truy xuất từ ba
giao thức được tóm tắt trong bảng 1 dưới đây:
Keypad/ Courier Modb IEC DNP
LCD us 870-5- 3.0
103
Hiển thị và thay đổi tất cả
• • •
các thông số
Trạng thái tín hiệu ngõ ra/
• • • • •
vào số
Hiển thị/trích các giá trị đo • • • • •
Hiển thị/trích các bảng ghi
• • •
lỗi
Trích các bảng ghi nhiễu • •
Các thông số luận lý sơ

đồ lập trình
Cài đặt lại các bảng ghi
• • • • •
lỗi và báo động
Xóa các bảng ghi lỗi và sự
• • • •
kiện
Đồng bộ thời gian • • •
Các lệnh điều khiển • • • • •
3.3 Cấu trúc trình đơn
Trình đơn của relay được sắp xếp theo cấu trúc bảng. Mỗi thông
số trong trình đơn được xem như một ô, mỗi ô trong trình đơn có thể
được truy xuất bằng việc tra cứu đến một địa chỉ một hàng và cột. Các
thông số được sắp đặt do đó mỗi cột chứa các thông số liên quan. Hình 3
cho ở dưới, hàng trên cùng của mỗi cột chứa các tiêu đề mà nó mô tả các
thông số chứa bên trong cột đó. Di chuyển giữa các cột của trình đơn có
thể chỉ được thực hiện ở cấp tiêu đề cột. Một danh sách toàn thể của tất
cả các thông số trình đơn được cho trong phụ lục A.




Hình 3: Cấu trúc trình đơn
Tất cả các thông số trong trình đơn chia thành một trong ba loại: các thông
số cài đặt, các thông số ghi nhiễu hoặc các thông số điều khiển và hỗ trợ
(C&S). Một trong hai phương pháp khác nhau được sử dụng để thay đổi
một thông số phụ thuộc vào loại mà thông số đó được phân chia. Các
thông số điều khiển và hỗ trợ được lưu trữ và được sử dụng bởi relay tức
thì ngay sau khi chúng được nhập vào. Đối với cả các thông số bảo vệ
hoặc các thông số ghi nhiễu, relay lưu trữ những giá trị thông số mới vào
một vùng tạm thời. Nó kích hoạt tất cả các thông số mới với nhau, nhưng
chỉ sau khi nó được xác nhận rằng các thông số mới đã được chọn. Kỹ
thuật này được dùng để cung cấp bảo vệ đặc biệt, vì thế một số thay đổi
thông số được thực hiện trong nhóm các thông số bảo vệ tất cả sẽ có giá
trị hiệu lực đồng thời.
3.3.1 Các thông số bảo vệ
Các thông số bảo vệ gồm các hạng mục sau:
- Các thông số phần tử bảo vệ
- Các thông số luận lý – logic sơ đồ
- Các thông số tự động đóng lại vài kiểm tra đồng bộ
- Các thông số quy định ranh giới lỗi
Có bốn nhóm các thông số bảo vệ, với mỗi nhóm chứa cùng các ô
thông số. Một nhóm của các thông số bảo vệ được chọn như là nhóm tích
cực, và được sử dụng bởi các phần tử bảo vệ.
3.3.2 Các thông số ghi nhiễu
Các thông số ghi lỗi gồm khoảng thời gian bảng ghi lỗi và vị trí bảng
ghi, chọn lựa tín hiệu tương tự và tín hiệu số cho bảng ghi, và các nguồn
tín hiệu ghi vào bảng ghi.
3.3.3 Các thông số điều khiển và hỗ trợ
Các thông số điều khiển và hỗ trợ gồm:
- Nhóm thông số bảo vệ tích cực
- Các thông số mật khẩu & ngôn ngữ
- Các thông số điều khiển & theo dõi máy cắt
- Các thông số thông tin liên lạc
- Các thông số đo đạt
- Các thông số bảng ghi sự kiện & lỗi
- Các thông số giao diện người sử dụng
- Các thông số mệnh lệnh
3.3.4 Bảo vệ mật khẩu
Cấu trúc trình đơn chứa ba cấp truy xuất. Cấp truy xuất mà nó cho
phép xác định những thông số của relay có thể thay đổi và được điều
khiển bởi quyền của hai mật khẩu khác nhau. Các cấp truy xuất được
tóm tắt ở bảng 2, như sau:
Cấp truy xuất Các hoạt động được phép
Cấp 0 Truy xuất đọc tất các cả các thông số, các
Không cần mật khẩu động, các bảng ghi sự kiện và lỗi
Cấp 1 Như cấp 0 và thêm:
Mật khẩu 1 hoặc 2 - các lệnh điều khiển…
- đóng/mở máy cắt
- cài đặt lại các điều kiện báo động và lỗi
- cài đặt lại các đèn LED
- xóa các bảng ghi sự kiện và lỗi
Cấp 2 Yêu cầu mật khẩu 2
Như cấp 1 và thêm: Truy xuất tất cả các tham số khác
Mỗi một trong hai mật khẩu gồm bốn chữ cái viết hoa. Mật khẩu
mặc định của nhà sản xuất là AAAA. Mỗi mật khẩu là tùy thay đổi người
sử dụng miễn khi nhập vào đúng. Mục mật khẩu được hoàn thành cả bởi
một dấu nhắc khi một sự thay đổi thông số được thử, hoặc bởi di chuyển
đến ô ‘Password’ - mật khẩu trong cột ‘System data’ - dữ liệu hệ thống
của trình đơn. Cấp truy xuất được được cho phép độc lập đối với mỗi
giao diện, điều đó nói lên rằng nếu cấp truy xuất 2 cho phép đối với cổng
truyền thông ở mặt sau, truy xuất bảng ở mặt trước sẽ giữ lại ở cấp 0 trừ
phi mật khẩu chính xác được nhập vào qua bảng ở mặt trước. Cấp truy
xuất được cho phép bởi mục mật khẩu sẽ hết thời gian một cách độc lập
đối với mỗi giao diện sau một khoảng thời gian không tác động và quay
lại giá cấp mặc định. Nếu các mật khẩu bị mất mộy mật khẩu khẩn cấp
được cung cấp – liên hệ ALSTOM với số serial của relay. Cấp dòng điện
truy xuất được cho phép đối với một giao diện có thể được xác định bởi ô
thẩm tra cấp truy xuất ‘Access level’ trong cột hệ thống dữ liệu ‘System
data’, cấp truy xuất đối với giao diện người sử dụng UI bảng ở mặt
trước relay, cũng có thể được tìm thấp như một trong các lựa chọn hiển
thị mặc định.
Relay được cung cấp với một cấp truy xuất mặtc định cấp 2, như
thế không một mật khẩu nào được quyền đòi hỏi thay đổi bất kỳ các
thông số cài đặt relay. Điều có thể cài đặt cấp truy xuất trình đơn mặc
định đến cấp 0 hoặc cấp 1, ngăn chặn truy xuất viết vào các thông số
relay không đúng mật khẩu. Cấp truy xuất trình đơn mặc định được cài
đặt trong ô điều khiển mật khẩu ‘Password control’ mà nó được tìm thấy
trong cột dữ liệu hệ thống ‘System data’ của trình đơn (chú ý rằng thông
số này chỉ có thể được thay đổi khi truy xuất cấp 2 cho phép).
3.5 Cấu hình relay
Relay là một thiết bị đa chức năng, nó hỗ trợ những đặc trưng bảo
vệ, điều khiển, truyền thông khác nhau. Để đơn giản hóa thông số relay,
có một cột các thông số cấu hình được sử dụng để cho phép hoặc không
cho phép nhiều chức năng của relay. Các thông số liên quan với bất kỳ
chức năng nào không cho phép thì không được hiển thị, ví dụ, chúng không
được đưa ra trong trình đơn. Để không cho phép một chức năng thay đổi ô
tương ứng trong cột cấu hình ‘Configuration’ từ cho phép ‘Enable’ sang
không cho phép ‘Disable’.
Những điều khiển của cột cấu hình mà các nhóm các thông số được
chọn lựa tích cực thông qua ô các thông số tích cực ‘Active settings’. Một
nhóm thông số bảo vệ cũng có thể không cho phép trong cột cấu hình,
được cung cấp nó không là nhóm tác động hiện thời. Tương tự như vậy,
một nhóm thông số không cho phép cũng không được cài đặt như là nhóm
tích cực.
Cột cũng cho phép tất cả những giá trị thông số trong một nhóm của
các thông số bảo vệ được sao chép sang một nhóm khác.
Để làm điều được này trước tiên sao chép ô ‘Copy from’ đến nhóm
thông số bảo vệ để được sao chép, đặt ô phụ hồi các mặc định ‘Restore
defaults’ đến số nhóm tưng ứng. Một cách luân phiên có thể cài đặt ô các
mặc định phục hồi ‘Restore defaults’ sang tất cả các thông số ‘All
settings’ để phụ hồi các giá trị mặc định đối với các tất cả các thông số
của relay, không chỉ những thông số của nhóm bảo vệ. Đầu tiên các thông
số mặc định sẽ được đặt vào vùng linh tinh và sẽ chỉ được sử dụng bởi
relay sau khi chúng được xác nhận. Chú ý rằng các mặc định phục hồi đối
với các thông số gồm các thông số ngõ truyền thông ở mặc sau relay,
chúng có thể đưa đến kết quả trong truyền thông thông qua cổng truyền
thông ở mặt sau relay đang bị phá vỡ nếu các thông số mới không phù hợp
với chúng trong trạm chủ.
3.6 Giao diện người sử dụng bảng ở mặt trước relay (bàn phím và màn
hình LCD
Khi bàn phím được đưa ra nó cung cấp tất cả những truy xuất đến
các lựa chọn trình đơn của relay, với những thông tin được hiển thị trên
màn hình LCD.
Các phím , , và được sử dụng đối để qua lại giữa các trình
đơn và những thay đổi giá trị thông số gồm một chức năng tự động lặp lại
mà nó hình thành hoạt động nếu bất kỳ các phím này được nhấn giữ liên
tục. Điều này có thể được sử dụng để tăng tốc cho cả hai việc chuyển
qua lại giữa các trình đơn và những thay đổi giá trị thông số; càng nhấn
giữ phím càng lâu thì tốc độ thay đổi hoặc sự di chuyển càng nhanh.
Hình 4: Giao diện người sử dụng mặt trước relay
3.6.1 Hiển thị mặc định và hết thời gian hiển thị trình đơn
Trình đơn bảng mặt trước relay có màn hình mặc định có thể được
chọn lựa. Relay sẽ hết thời gian và trở về màn hình hiển thị mặc định và
chuyển ánh sáng nền LCD tắt sau 15 phút không tác động các phím. Nếu
điều này xảy ra bất kỳ sự thay đổi thông số nào mà không được xác nhận
sẽ bị mất và giữ lại những giá trị thông số gốc.
Nội dung của màn hình mặc định có thể được chọn lựa từ những lựa
chọn sau đây: dòng ba pha và dòng trung tính, điện áp ba pha, tầng số hệ
thống, ngày và thời gian, thông số relay, hoặc tham chiếu thiết bị được
người sử dụng định nghĩa. Màn hình mặc định được chọn với ô màn hình
mặc định ‘Default display’ của cột ‘Measure’t setup’. Cũng từ màn hình
mặc định những lựa chọn hiển thị mặc định khác có thể được cuộn lên
xuống thông qua hai phím và . Tuy nhiên màn hình mặc định chọn lựa
trình đơn sẽ được lưu trữ sau hết thời gian hiển thị trình đơn trôi qua. Bất
kỳ khi nào có một báo động không thể xóa hiển thị ở relay (ví dụ: bảng
ghi lỗi, báo động bảo vệ, báo động điều khiển v.v…) màn hình mặc định
sẽ được thay thế bởi:
Alarms/Faults
Present




Quyền vào cấu trúc trình đơn của relay được thực hiện từ màn hình
mặc định và nó không ảnh hưởng nếu màn hình hiển thị thông điệp
‘Alarms/Faults present’.
3.6.2 Di chuyển qua lại trình đơn và đọc lướt thông số
Sử dụng bốn phím mũi tên để đọc lướt qua thông số, theo cấu trúc
được chỉ ra trong hình 4. Do đó, bắt đầu tại màn hình mặc định phím
sẽ hiển thị tiêu đề cột đầu tiên. Để chọn tiêu đề cột mong muốn sử dụng
phím và phím . Dữ liệu thông số chứa trong cột sau đó có thể được
quan sát bởi các các phím , . Có thể trở về tiêu đề cột cả bằng cách
giữ phím mũi tên xuống hoặc nhấn phím xóa . Chỉ có thể di chuyển
ngang các cột tại cấp tiêu đề cột. Để trở về màn hình mặc định nhấn
phím hoặc phím từ bất kỳ những tiêu đề cột nào. Có thể đi thẳng
đến màn hình mặc định từ phía trong một trong các ô cột bằng cách sử
dụng đặc trưng tự lặp lại của phím , khi đặc trưng tự lặp lại sẽ dừng
tại tiêu đề cột. Để di chuyển đến màn hình mặc định, phím phải được
giải phóng và nhấn lại lần nữa.
3.6.3 Quyền mật khẩu
Khi quyền của một mật khẩu yêu cầu theo sau dấu nhắc sẽ xuất
hiện:

Enter password
**** Level 1




Chú ý: Mật khẩu đòi hỏi để biên tập thông số là dấu nhắc như hình ở
trên.
Một con trỏ chớp sáng sẽ chỉ định vùng ký tự của mật khẩu được
phép thay đổi. Nhấn và để thay đổi mỗi ký tự giữa các ký tự từ A
đến Z.
Để di chuyển giữa các vùng ký tự của mật khẩu, sử dụng phím và
phím .
Mật khẩu được xác nhận bằng cách nhấn phím . Màn hình sẽ trở
lại màn hình nhập mật khẩu ‘Enter Password’ nếu mật khẩu được nhập
bị sai. Tại điểm này của một thông điệp sẽ được hiển thị chỉ định rằng dù
một mật khẩu hợp lệ đã được nhập và nếu như vậy cấp truy xuất đã bị
mở. Nếu cấp này là đầy đủ để biên tập thông số được chọn sau đó màn
hình sẽ quay về trang thông số để cho phép biên tập tiếp tục. Nếu cấp
của mật khẩu hợp lệ không được nhập vào, sau đó trang nhắc mật khẩu
sẽ quay trở về. Để thoát khỏi dấu nhắc này nhấn phím xóa . Luân
phiên như vậy, mật khẩu có thể được nhập vào bằng các sử dụng ô mật
khẩu ‘Password’ của cột dữ liệu hệ thống ‘System data’.
Đối với giao diện người sử dụng bảng mặt trước relay, mật khẩu
bảo vệ truy xuất sẽ chuyển qua cấp truy xuất mặc định sau khi bàn phím
không được tác động trong khoảng thời gian 15 phút. Cho phép cài đặt lại
bảo vệ mật khẩu đối với cấp mặc định bằng các chuyển ô trình đơn mật
khẩu ‘Password’ trong cột dữ liệu hệ thống ‘System data’ và nhấn phím
xóa thay vì nhập một mật khẩu.
3.6.4 Đọc và xóa các thông điệp báo động và bảng ghi lỗi
Sự hiện diện của một hoặc nhiều thông điệp báo động sẽ được chỉ
định bởi màn hình mặc định và bởi đèn LED báo động màu vàng chớp
sáng. Các thông điệp báo động có thể hoặc tự cài đặt lại hoặc bị chốt,
trong trường hợp này chúng phải bị xóa bằng tay. Để quan sát các thông
điệp lỗi nhấn phím đọc . Khi tất cả các trang của bảng ghi lỗi đã được
quan sát, dấu nhắc sau đây sẽ xuất hiện:

Press clear to
reset alarms




Để xóa tất cả các thông điệp báo động, nhấn phím ; để trở về
màn hình hiển thị báo động/lỗi và loại bỏ những báo động không thể xóa,
nhấn phím . Tùy thuộc vào các thông số cấu hình mật khẩu, có thể cần
thiết nhập vào một mật khẩu trước khi các thông điệp có thể được xóa
(tham khảo phần quyền mật khẩu). Khi những báo động đã được xóa đèn
LED báo động màu vàng sẽ biến mất, như đèn LED bật màu đỏ nếu nó
sáng liên tục sau một lệnh bật.
Luân phiên, có thể tăng tốc thủ tục, khi người quan sát báo động
nhập vào bằng cách sử dụng phím , phím có thể được nhấn, điều
này sẽ chuyển màn hình thẳng đến bảng ghi lỗi. Nhấn phím lại sẽ
chuyển thẳng đến dấu nhắc cài đặt lại báo động khi nhấn phím mộ t
lần nữa sẽ xóa tất cả các báo động.
3.6.5 Các thay đổi thông số
Để thay đổi giá trị một thông số, đầu tiên di chuyển trình đơn để
hiển thị ô tương ứng. Để thay đổi giá trị ô nhấn phím nhập , nó sẽ đưa
ra một con trỏ chớp sáng trên màn hình LCD để chỉ định rằng giá trị đó có
thể được thay đổi. Điều này chỉ xảy ra nếu mật khẩu tương ứng đã được
nhập vào, ngược lại dấu nhắc để nhập mật khẩu sẽ xuất hiện. Sau đó,
giá trị thông số có thể bị thay đổi bằng cách nhấn phím hoặc các phím.
Nếu thông số được thay đổi là một giá trị nhị phân hoặc một chuỗi text,
bit hoặc ký tự đòi hỏi để được thay đổi trước tiên phải được chọn bằng
cách sử dụng các phím , . Khi giá trị mới mong muốn đã đạt được,
nhấn phím để xác nhận thông số mới. Cứ luân phiên như thế, giá trị
mới sẽ bị loại bỏ hoặc nhấn phím hoặc nếu hết thời gian hiển thị
trình đơn diễn ra.
Đối với các thông số nhóm bảo vệ và các thông số ghi nhiễu, những
sự thay đổi phải được xác nhận trước khi chúng được sử dụng bởi relay.
Để làm điều này, khi tất cả các sự thay đổi yêu cầu đã được nhập vào, trở
lại cấp tiêu đề cột và nhấn phím. Trước khi trở về màn hình mặc định
dấu nhắc sau đây sẽ được cho:

Update settings?
Enter or clear




Nhấn sẽ đưa đến các thông số mới được được chấp nhận, nhấn
phím sẽ khiến relay loại bỏ các giá trị vừa mới được nhập vào. Chú ý
rằng, những giá trị thông số cũng sẽ được loại bỏ nếu thời gian hiển thị
trình đơn hết trước khi những sự thay đổi thông số đã được xác nhận. Các
thông số điều khiển và hỗ trợ sẽ được cập nhật ngay lập tức sau khi
chúng được nhập vào, không cần dấu nhắc các thông số cập nhật ‘Update
settings?’.
3.7 Giao diện người sử dụng cổng truyền thông ở mặt trước relay
Cổng truyền thông ở mặt trước được cung cấp bởi một đầu cái loại
D 9 chân ở định vị ở dưới đáy nắp. Nó cung cấp truyền thông dữ liệu nối
tiếp RS232 và được dành cho việc sử dụng một PC cục bộ kết nối với
relay (khoảng cách lên đến 15m) như hình 5 ở dưới. Cổng này chỉ hỗ trợ
giao thức truyền thông Courier. Courier là ngôn ngữ truyền thông được
phát triển bởi ALSTOM T&D Protection & Control cho phép truyền thông
với loạt các relay bảo vệ của nó. Cổng ở mặt trước relay được thiết kế
đặc biệt để chạy chương trình các thông số relay MiCOM S1 trên nền
Window 95/NT.
Hình 5: Kết nối cổng ở mặt trước
Relay là một thiết bị trang bị truyền thông dữ liệu – Data
Communication Equipment. Do đó, các chân kết nối của relay được cho ở
dưới đây:
Chân số 2 Tx truyền dữ liệu
Chân số 3 Rx nhận dữ liệu
Chân số 5 Chân các điện áp chung 0V
Không chân nào ngoài các chân trên được kết nối với relay. Relay
phải được kết nối với cổng nối tiếp của một PC, thông thường được gọi
là COM1 hoặc COM2. Các PC thông thường được gọi là thiết bị đầu cuối
dữ liệu – Data Terminal Equipment (DTE) chúng có một cổng nối tiếp,
các chân kết nối được cho ở dưới đây:
Loại 25 chân Loại 9 chân
Chân số 3 chân số 2 Rx nhận dữ liệu
Chân số 2 chân số 3 Tx truyền dữ liệu
Chân số 7 chân số 5 chân các điện áp chung
0V
Để truyền thông dữ liệu thành công, chân Tx trên relay phải được
kết nối với chân Rx trên PC, và chân Px trên relay phải được kết nối với
chân Tx trên PC, như hình 6 minh họa dưới đây. Do đó, với điều kiện là
PC là một DTE với các chân kết nối như đã cho ở trên, một đầu kết nối
nối tiếp truyền thẳng được yêu cầu, ví dụ một kết nối mà chân 2 với
chân 2, chân 3 với chân 3, và chân 5 với chân 5. Chú ý rằng một chân
chung vì sự khó khăn với việc truyền thông dữ liệu nối tiếp được kết nối
Tx với Tx và Rx với Rx. Điều này xảy ra nếu đầu nối tiếp chéo được sử
dụng, ví dụ một kết nối mà chân 2 với chân 3, và chân 3 với chân 2, hoặc
nếu PC có cùng cấu hình chân như cấu hình chân của relay.
Hình 6: Kết nối tín hiệu PC – relay
Thực hiện kết nối vật lý từ relay với PC, các thông số phương tiện
liên lạc của PC phải được cấu hình phù hợp với những thông số phương
tiện liên lạc của relay. Các thông số phương tiện liên lạc của relay đối
với cổng mặt trước là cố định và được cho ở bảng dưới đây:
Giao thức truyền Courier
Tốc độ Baud 19,200 bits/s
Địa chỉ Courier 1
11 bit – 1 start bit (1 bit khởi đầu), 8 data
Định dạng thông bits (8 bit dữ liệu), 1 parity bit (even
điệp parity) (1 bit kiểm tra chẳn lẻ, ở đây một
bit kiểm tra chẳn), 1 stop bit (1 bit dừng)
Thời gian không tác động của cổng mặt trước được cài đặt là 15
phút. Điều này điều khiển thời gian bao lâu relay sẽ duy trì cấp truy xuất
mật khẩu của chính nó ở cổng mặt trước của relay. Nếu không một thông
điệp nào được nhận ở cổng ở mặt trước trong vòng 15 phút thì sau đó
không một cấp truy xuất mật khẩu nào được phép sẽ bị hủy bỏ.
3.8 Giao diện người sử dụng ở cổng truyền thông mặt sau
Cổng ở mặt sau relay có thể hỗ trợ một trong bốn giao thức truyền
thông (Courier, Modbus, DNP3.0, IEC 60870-5-103), việc chọn một trong
những giao thức này phải được thực hiện khi phân cấp relay. Cổng truyền
thông ở mặt sau relay được cung cấp bởi đầu nối xoắn 3 cực nằm ở phía
sau lưng relay. Tham khảo phụ lục B để biết thêm chi tiết về các đầu
cuối kết nối. Cổng sau relay cung cấp truyền thông dữ liệu nối tiếp K-
Bus/RS485 và được dùng để sử dụng với một kết nối dây cố định với
trung tâm điều từ xa. Trong ba kết nối, hai được dùng để kết nối tín hiệu,
và kết nối còn lại được dùng để nối đất vỏ cáp. Khi lựa chọn K-Bus
được chọn đối với cổng giao tiếp ở mặt sau, hai kết nối tín hiệu không
phân cực rõ ràng, tuy nhiên đối với các giao thức Modbus, IEC 60870-5-
103 và DNP3.0 phải chú ý đến cực tính.
Giao thức truyền thông được cung cấp bởi relay được chỉ định trong
trình đơn relay ở cột ‘Communications’. Sử dụng bàn phím và màn hình
LCD, trước tiên kiểm tra ô các thông số phương tiện liên lạc ‘Comms
settings’ trong cột cấu hình ‘Configuration’ được cài đặt ‘Visible’, sau đó
di chuyển sang cột phương tiện liên lạc ‘Communications’. Ô đầu tiên
dưới cột chỉ giao thức truyền thông được sử dụng bởi cổng ở mặt sau
relay.
3.8.1 Truyền thông Courier
Courier là ngôn ngữ truyền thông phát triển bởi ALSTOM T&D
Protetion & Control cho phép kiểm tra từ xa của một loạt các relay bảo
vệ. Courier làm viện trên nền tảng chủ/tớ - master/slave mà ở đó các đơn
vị tớ chứa thông tin về hình thức của một cơ sở dữ liệu, và đáp ứng với
thông tin từ cơ sở dữ liệu khi nó được đòi hỏi bởi đơn vị chủ.
Relay là đơn vị tớ mà nó được thiết kế để sử dụng với một đơn vị
chủ Courier như là MiCOM S1, MiCOM S10, PAS&T hoặc một hệ thống
SCADA.
MiCOM S1 là một gói phần mềm tương thích với hệ điều hành
Windows NT4.0/95 được thiết kế riêng biệt cho việc thay đổi thông số
relay.
Để sử dụng cổng ở mặt sau truyền thông với trạm chủ trên nền
nảng PC sử dụng giao thức truyền PC, phải sử dụng kit KITZ K-Bus để
chuyển đổi giao thức RS232. Kit này có thể mua từ ALSTOM T&D
Protection & Control. Một kiểu sắp xếp kết nối tiêu biểu được minh họa
ở hình 7. Đối với những thông tin chi tiết hơn trên các sắp xếp kết nối có
thể khác, tham khảo ở sổ tay phần mềm trạm chủ Courier và sổ tay kit
chuyển đổi giao thức KITZ. Mỗi cặp cáp xoắn K-Bus, chiều dài lên đến
1000 m và lên đến 32 relay có thể được kết nối với nó.
Hình 7: Sự sắp xếp kết nối truyền thông từ xa
Thực hiện kết nối vật lý với relay, những thông số phương tiện liên
lạc của relay phải được cấu hình. Để làm được điều này, sử dụng giao
diện người sử dụng là bàn phím và màn hình LCD.
Trong trình đơn relay, trước tiên phải kiểm tra ô các thông sổ truyền
thông ‘Comms settings’ trong cột phương tiện liên lạc ‘Communications’.
Chỉ hai thông số được áp dụng cho cổng truyền thông ở mặt sau relay sử
dụng giao thức Courier, địa chỉ của relay và bộ định thời không hoạt động.
Truyền thông đồng bộ được sử dụng ở tốc độ baud là 64kbits/s.
Di chuyển xuống cột phương tiện liên lạc ‘Communications’ từ tiêu
đề cột đến ô đầu tiên ở dưới mà nó chỉ định giao thức truyền thông:

Protocol
Courier




Đến ô kế tiếp ở dưới cột điều khiển địa chỉ relay:

Remote address
1




Mỗi cặp cáp xoắn K-Bus có thể kết nối với 32 relay, như đã minh
họa trong hình 7, điều cần thiết là mỗi relay phải có địa chỉ duy nhất, do
đó các thông điệp từ trạm điều khiển chủ được chấp nhận bởi một relay
duy nhất. Giao thức Courier dùng số tự nhiên nguyên dương – integer từ 0
đến 255 để đánh địa chỉ cho relay và được cài đặt trong ô này. Điều quan
trọng là không được hai relay có cùng một địa chỉ Courier. Sau đó, địa chỉ
Courier được dùng để trạm chủ truyền thông với relay.
Đến ô kế tiếp ở dưới điều khiển bộ định thời không hoạt động:

Inactivity timer
10.00 mins




Bộ định thời không hoạt động điều khiển thời gian bao lâu relay sẽ
đợi không nhận bất kỳ thông điệp nào trên cổng ở mặt sau relay trước khi
nó chuyển đổi trạng thái mặc định của chính nó, bao gồm việc hủy bỏ bất
kỳ truy xuất mật khẩu nào mà chúng đã được phép. Đối với cổng truyền
thông ở mặt sau relay điều này có thể được cài đặt từ 1 đến 30 phút.
Chú ý rằng các thông số bảo vệ và các thông số ghi nhiễu được thay
đổi bằng việc dùng một trình biên soạn trực tuyến như PAS&T phải
được xác nhận viết vào ô ‘Save changes’ của cột cấu hình ‘Configuration’.
Các chương trình soạn thảo độc lập như MiCOM S1 không đòi hỏi việc
này đối với những sự thay đổi thông số ảnh hưởng.
3.8.2 Truyền thông Modbus
Mobus là một giao thức truyền thông chủ/tớ - master/slave, có thể
được dùng để điều khiển mạng. Tương tự truyền thông Courier, hệ thống
làm việc bởi thiết bị chủ bắt đầu tất cả các hoạt động và các thiết bị tớ,
các relay, đáp ứng lại chủ bằng cách cung cấp dữ liệu yêu cầu hoặc bằng
cách đáp ứng tác động yêu cầu.
Truyền thông modbus được thực hiện thông qua một cặp cáp xoắn
kết nối với cổng sau relay và có thể được sử dụng khoảng cách lên đến
1000 m với 32 thiết bị tớ.
Để sử dụng cổng sau relay với truyền thông Modbus, các thông số
phương tiện liên lạc của relay phải được cấu hình. Để thực hiện được
việc này sử dụng giao diện người sử dụng là bàn phím và màn hình LCD.
Trong trình đơn relay, trước tiên kiểm tra ô các thông số phương tiện liên
lạc ‘Comms settings’ trong cột cấu hình ‘Configuration’ được kích hoạt
‘Visible’, sau đó, di chuyển đến cột phương tiện liên lạc. Bốn thông số áp
dụng cho cổng sau relay sử dụng giao thức truyền Modbus được mô tả
dưới đây. Di chuyển xuống cột phương tiện liên lạc ‘Commmnications’
từ tiêu đề cột đến ô đầu tiên phía dưới, ở đó chỉ định giao thức truyền
thông:

Protocol
Modbus




Chuyển xuống ô kế tiếp để đánh địa chỉ Modbus cho relay:

Modbus address
23




Lên đến 32 relay có thể được kết nối với cáp truyền Modbus, và do
đó, điều cần thiết đối với mỗi relay phải có một địa chỉ duy nhất để các
thông điệp từ trạm điều khiển chủ được chấp nhận bởi một relay duy
nhất. Modbus sử dụng số nguyên dương – integer từ 1 đến 247 để đánh
địa chỉ relay. Điều quan trọng là hai relay không được đánh cùng một địa
chỉ. Sau đó, địa chỉ Modbus được sử dụng bởi trạm chủ để truyền thông
với relay.
Di chuyển đến ô kế tiếp phía dưới điều khiển bộ định thời không
hoạt động:

Inactivity timer
10.00 mins
Bộ định thời không hoạt động điều khiển thời gian bao lâu relay sẽ
đợi không nhận bất kỳ thông điệp nào trên cổng sau relay trước khi nó
chuyển đổi trạng thái mặc định của chính nó, bao gồm việc hủy bỏ bất kỳ
truy xuất mật khẩu nào đã được cho phép. Đối với cổng truyền thông phía
sau relay, điều này có thể được cài đặt từ 1 đến 30 phút.
Di chuyển đến ô kế tiếp ở phía dưới cột điều khiển tốc độ baud
được sử dụng:

Baud rate
9600 bits/s




Truyền thông Modbus không đồng bộ. Có ba tốc độ baud được hổ
trợ bởi relay, ‘9600 bits/s’, ‘19200 bits/s’ và 38400 bits/s’. Điều quan trọng
là bất kỳ tốc độ baud nào được chọn trên relay đi nữa thì phải cài đặt cùng
tốc độ baud đó trên trạm chủ Modbus.
Di chuyển đến ô kế tiếp điều khiển định dạng cờ kiểm tra chẳn lẻ
được sử dụng trong các frame dữ liệu:

Parity
None




Cờ có thể được cài đặt là một trong ‘None – không’, ‘Odd - lẻ’,
‘Even - chẳn’. Điều quan trọng là bất kỳ định dạng cờ kiểm tra chẳn lẻ
nào trên relay đều phải giống trên định dạng của trạm chủ Modbus.
3.8.3 Truyền thông IEC 60870-5 CS 103
Đặc tính kỹ thuật IEC truyền thông IEC 60870-5-103: Các hệ thống
và thiết bị điều khiển từ xa, Phần 5: Phần 103 các giao thức truyền định
nghĩa việc dùng các tiêu chuẩn IEC 60870-5-1 đến IEC 60870-5-5 để
truyền thông với thiết bị bảo vệ. Cấu hình tiêu chuẩn đối với giao thức
IEC 60870-5-103 là sử dụng một cặp cáp xoắn kết nối lên đến khoảng
cách 1000 m. Như một chọn lựa IEC 60870-5-103, cổng ở mặt sau relay
có thể được chỉ định để dùng kết nối cáp quang đối với việc kết nối trực
tiếp đến trạm chủ. Relay hoạt động như một đơn vị tớ trong hệ thống,
đáp ứng các mệnh lệnh từ một trạm chủ. Phương pháp truyền thông sử
dụng các thông điệp chuẩn hóa mà chúng dựa trên giao thức truyền thông
VDEW.
Để sử dụng cổng ở mặt sau relay với truyền thông IEC 60870-5-103,
các thông số phương tiện liên lạc relay phải được cấu hình. Để làm được
điều này sử dụng giao diện người sử dụng là bàn phím và màn hình LCD.
Trong trình đơn relay, trước tiên kiểm tra ô các thông số phương tiện liên
lạc ‘Comms settings’ trong cột cấu hình ‘Configuration’ được cài đặt
‘Visible’, sau đó, di chuyển đến cột phương tiện liên lạc
‘Communications’. Bốn thông số áp dụng cho cổng truyền thông mặt sau
relay sử dụng IEC 60780-5-103 được mô tả dưới đây. Di chuyển đến cột
phương tiện liên lạc ‘Communications’ từ tiêu đề cột đến ô đầu tiên mà ở
đó chỉ định giao thức truyền thông:

Protocol
IEC 60870-5-103




Di chuyển đến ô kết tiếp phía dưới điều khiển địa chỉ IEC 60870-5-
103 của relay:

Remote address
162




Lên đến 32 relay có thể kết nối với một cáp kết nối theo giao thức
IEC 60870-5-103, và do đó, điều cần thiết đối với mỗi relay phải có một
địa chỉ duy nhất để những thông điệp từ trạm điều khiển chủ được chấp
nhận bởi một relay duy nhất. IEC 60870-5-103 sử dụng số nguyên dương
– integer từ 0 đến 254 để đánh địa chỉ relay. Điều quan trọng là không
được đánh hai relay cùng địa chỉ IEC 60870-5-103. Sau đó, địa chỉ IEC
60870-5-103 được sử dụng bởi trạm chủ truyền thông với relay.
Di chuyển đến ô kết tiếp phía dưới cột điều khiển tốc độ baud được
sử dụng:

Baud rate
9600 bits/s




Truyền thông IEC 60870-5-1-3 là truyền thông không đồng bộ. Relay
hỗ trợ hai tốc độ baud ‘9600 bits/s’ và ‘19200 bits/s’. Điều quan trọng là
bất kỳ tốc độ baud nào đi nữa thì giữa relay và trạm chủ phải cùng tốc độ
baud.
Di chuyển đến ô kết tiếp điều khiển khoảng thời gian giữa các giá trị
đo:

Measure't period
30.00 s
Giao thức IEC 60870-5-103 cho phép relay cung cấp các giá trị đo đạt
tại các khoảng ngắt đều đặn. Khoảng ngắt giữa các giá trị đo được điều
khiển bởi ô này, và có thể cài đặt từ 1 đến 60 giây.
Di chuyển đến ô kế tiếp phía dưới điều khiển phương tiện truyền
thông vật lý được sử dụng để truyền thông:

Physical link
RS485




Thông số mặc định là được chọn kết nối điện RS485. Nếu các đầu
kết nói quang học được được gắn cố định với relay, sau đó, thông số này
có thể được thay đổi là kết nối quang học ‘Fibre optic’.
Di chuyển đến ô kế tiếp phía dưới có thể được sử dụng để định
nghĩa kiểu chức năng nhất thứ đối với giao diện này, nơi mà điều này
không được định nghĩa một cách rõ ràng đối với ứng dụng bởi giao thức
IEC 60870-5-103.

Function type
226




3.8.4 Truyền thông DNP3.0
Giao thức DNP3.0 được định nghĩa và được quản lý bởi nhóm người
sử dụng DNP. Thông tin về nhóm người sử dụng, DNP 3.0 thường dùng
và những đặc tính kỹ thuật có thể được tìm thấy ở trang web:
www.dnp.org
Relay hoạt động như một đơn vị tớ DNP 3.0 và hỗ trợ tập con cấp 2
của giao thức thêm vào một số đặc trưng từ cấp 3. Truyền thông DNP 3.0
được thực hiện thông qua một cặp cáp xoán kết nối đến cổng sau của
relay và có thể được sử dụng lên đến khoảng cách 1000 m với 32 thiết bị
tớ .
Để sử dụng cổng ở mặt sau relay với truyền thông DNP 3.0, các
thông số phương tiện liên lạc phải được cấu hình. Để làm được điều này
sử dụng giao diện người sử dụng bàn phím và màn hình LCD. Trong trình
đơn relay, đầu tiên kiểm tra ô phương tiện liên lạc ‘Cómm setting’ trong
cột cấu hình ‘Configuration’ được cài đặt ‘Visible’, sau đó, di chuyển đến
cột phương tiện liên lạc ‘Communications’. Bốn thông số áp dụng cho
cổng truyền thông ở mặt sau relay sử dụng DNP 3.0, được mô tả dưới
đây. Chuyển xuống cột các phương tiện liên lạc ‘Communications’ từ tiêu
đề cột đến ô thứ nhất mà ở đó chỉ định giao thức truyền thông:
Protocol
DNP 3.0




Di chuyển đến ô kế tiếp điều khiển địa chỉ DNP 3.0 của relay:

DNP 3.0 address
232




Lên đến 32 relay có thể kết nối với một đường DNP 3.0, và do đó,
điều cần thiết đối với mỗi relay phải có một địa chỉ duy nhất để các
thông điệp từ trạm điều khiển chủ được chấp nhận bởi một relay duy
nhất. DNP 3.0 sử dụng số thập phân dương từ 1 đến 65519 để đánh địa
chỉ relay. Điều quan trọng là không được đánh hai relay cùng một địa chỉ.
Sau đó, địa chỉ DNP 3.0 được sử dụng bởi trạm chủ để truyền thông với
relay.
Di chuyển đến ô kế tiếp ở phía dưới cột điều khiển tốc độ baud
được sử dụng:

Baud rate
9600 bits/s




Truyền thông DNP 3.0 là truyền thông không đồng bộ. Relay hỗ trợ
sau tốc độ baud ‘1200 bits/s’, ‘2400 bits/s’, ‘4800 bits/s’, ‘9600 bits/s’,
‘19200 bits/s’ và ‘38400 bits/s’. Điều quan trọng là bất kỳ tốc độ baud nào
được chọn cũng phải cùng tốc độ baud trạm chủ DNP 3.0.
Di chuyển đến ô kế tiếp phía dưới cột điều khiển định dạng kiểm
tra cờ được sử dụng trong các frame truyền dữ liệu:

Parity
None




Cờ kiểm tra chẳn lẻ có thể được cài đặt là ‘None – không kiểm tra’,
‘Odd - lẻ’ hoặc ‘Even - chẳn’. Điều quan trọng là bất kỳ định dạng cờ nào
được chọn trên relay phải cùng với cờ kiểm tra chẳn lẻ của trạm chủ
DNP 3.0.
Di chuyển đến ô kết tiếp phía dưới cột cài đặt thời gian yêu cầu
đồng bộ thời gian từ trạm chủ bởi relay:
Time Synch
Enabled




Đồng bộ thời gian có thể được cài đặt là cho phép – enabled hoặc
không cho phép – disabled. Nếu cho phép – enabled nó cho phép trạm chủ
DNP 3.0 đồng bộ thời gian.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản