Hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng bê

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
361
lượt xem
50
download

Hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng bê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Yêu cầu kỹ thuật nuôi bê nghé làm sao bê khỏe mạnh, chóng lớn và đạt được khối lượng quy định ở các lứa tuổi, giảm tỷ lệ chết non, ở mức thấp nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng bê

  1. Hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng bê Nguồn: hoind.tayninh.gov.vn Yêu cầu kỹ thuật nuôi bê nghé làm sao bê khỏe mạnh, chóng lớn và đạt được khối lượng quy định ở các lứa tuổi, giảm tỷ lệ chết non, ở mức thấp nhất. l- THỜl KỲ BÚ SỮA (đến 6 tháng tuổi): Muốn có bò sữa tốt, phải chú ý nuôi dưỡng chăm sóc bê từ khi còn đang bú mẹ. Thời gian nuôi 6 tháng kể từ khi bê sinh ra. Bê sơ sinh thường chống đỡ bệnh tật kém, kém thích nghi với điều kiện khí hậu và ngoại cảnh. Vì vậy, cần nuôi dưỡng và tạo điều kiện tốt cho bê sinh trưởng và phát triển. Thức ăn của bê giai đoạn này chủ yếu là sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể non. 1- Chăm sóc bê sơ sinh: - Nghé vừa lọt lòng mẹ, dùng tay móc nước nhờn ở mồm, ở mũi cho bê dễ thở. Sau đó lau sạch toàn thân nghé bằng vải sạch hoặc rơm khô hoặc để cho bò mẹ liếm, bóc móng rồi dùng kéo đã sát trùng cắt rốn cho bê, vết cắt cách gốc rốn khoảng 10 - 15 cm và sát trùng rốn bằng cồn iôt 5% hay cồn 75o. Tiếp tục cân trọng lượng, đeo số tai và ghi hồ sơ. Sau đó đưa vào ổ rơm để giữ ấm, không để bê bị lạnh. - Sau khi đẻ 1 giờ cho nghé bú sữa mẹ ngay, bú sữa đầu càng sớm và càng nhiều lần càng tốt, vì sữa đầu có nhiều Protein, Vitamin, khoáng hơn sữa thường. Đặc biệt là trong sữa đầu có Globulin kháng thể giúp cho bê có khả năng kháng bệnh tật. 2- Thời gian bú sữa đầu:
  2. Đối với bò khai thác sữa, thời gian bú sữa đầu từ 7 - 10 ngày, cho bú sữa thường. Tháng đầu tiên cho bê bú 4 - 5 lần/ngày, mỗi lần bú không quá 1,5 lít, vì có nhiều bê bị chết do uống quá no hơn là bị bỏ đói và lượng sữa bê bú hằng ngày tương đương với 10% trọng lượng của nó. Cho bé bú bằng bình có núm vú cao su, hoặc dùng xô cho uống trực tiếp. Các dụng cụ cho bê uống (bú) phái luôn sạch sẽ và tiệt trùng. Đối với bò sinh không phải bò sữa, sau khi bê con sinh ra cứ để bê theo mẹ bú tự nhiên, không cần hạn chế. 3- Tập cho bê ăn sớm: Lượng sữa cho bê uống bắt đầu giảm từ tháng thứ 2, thay dần bằng các loại thức ăn khác, trước hết là thay bằng thức ăn tinh hỗn hợp có 120 - 130g protein tiêu hóa trong 1 kg thức ăn. Sau 15 ngày tập cho bò ăn rơm khô, cỏ tươi, thức ăn tinh hỗn hợp cho ăn xen vào giữa hai bữa uống sữa, còn rơm khô, cỏ tươi luôn có trong máng để bê ăn tự do. Tuy nhiên, lượng cỏ cho ăn phải giới hạn cho đến khi bê có thể tiêu thụ 0,75kg thức ăn tập ăn/ngày. Nếu cho bê ăn rơm mà thấy bê không tiêu thụ hết lượng thức ăn tập ăn thì ta nên ngưng không cho ăn cỏ tiếp vì bê sẽ không phát triển tốt khi khẩu phần chỉ là rơm trong thời gian này. 4- Tắm chải và vận động: Mùa hè tắm chải cho bê 1 lần/ngày. Mùa đông tắm chải vào trưa nắng ấm, tối thiểu tuần/1 lần. Luôn có nước sạch mát trong máng cho bê uống tự do. Giữ cho bê ở chuồng 7 ngày sau khi đẻ, thả bê cho vận động xung quanh chuồng từ 8 ngày tuổi đến 1 tháng. Từ tháng thứ 2 trở đi có thể chăn thả xa hơn nhưng không được để bê dưới nắng gắt ngoài bãi và tránh để bê bị lạnh vào buổi sớm mùa đông. Hàng ngày, cho bê vận động từ 1 - 2 giờ, sau tăng dần 4 - 5 giờ/ngày.
  3. 5- Giữ vệ sinh chuồng trại, chuồng nuôi: - Đảm bảo vệ sinh chuồng trại luôn khô ráo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. 6- Bê có sổ theo dõi bệnh tật và thức ăn: Định kỳ tẩy giun sán. Từ ngày thử 5 đến ngày thứ 45 cần theo dõi phân. Sức sinh trưởng và tình hình bú mẹ của bê để phát hiện bệnh giun đũa vì bê thường mắc bệnh giun đũa trong thời gian này. Cho uống thuốc phòng lúc bê từ 1 - 2 tháng tuổi. Diệt trứng giun bằng ủ nóng phân, chuồng luôn giữ khô sạch. Tích cực phát hiện và phòng trị bệnh bê ỉa phân trắng. Các bước can thiệp như sau: + Kiểm tra và chỉnh sửa lại điều kiện vệ sinh ăn uống. + Luôn cung cấp đầy đủ nước uống sạch trong máng uống. + Giảm từ 1/3 đến 1/2 lượng sữa cung cấp hàng ngày trước đó. + Cho uống sữa từng lượng nhỏ nhiều lần trong ngày (có thể hòa thêm nước ấm). + Cân bê để kiểm tra thể trọng. + Khi tình hình được cải thiện có thể tăng dần lượng sữa (- 10% thể trọng/ngày). + Nếu sau khi can thiệp 'bước 1 và bước 4 mà không thấy tiến triển tốt, cần can thiệp thú y. 7- Theo dõi trọng lượng của bê: Mỗi tháng cân bê một lần để kiểm tra tốc độ tăng trọng của bê và có biện pháp điều chỉnh chế độ nuôi dưỡng hợp lý. Nuôi dưỡng tốt, bê cái lúc 6 tháng tuổi đạt khối lượng 130 - 150kg. *Thời điểm cai sữa hoàn toàn cho bê khi:
  4. - Bê đã ăn được ít nhất 800g cám hỗn hợp/ngày, cỏ và uống nước tự do. -Trọng lượng đạt khoảng 65 - 75kg có vòng ngực là 90 - 95cm). - Vào khoảng 6 - 10 tuần tuổi. II- THỜl KỲ CAI SỮA (từ tháng thứ 7 – 24 tháng): 1- Nuôi dưỡng và chăm sóc: Thời kỳ này có đặc điểm chuyển hướng từ thức ăn là sữa mẹ sang thức ăn thô xanh và một phần thức ăn tinh. Tốc độ lớn của bê vẫn cao nhưng so với thời kỳ trước thì có giảm hơn. Các cơ quan nội tạng, bộ máy tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp... tiếp tục phát triển và dần được hoàn thiện. Đặc biệt chức năng sinh dục xuất hiện nhất là bê đực từ tháng tuổi thứ 7 - 8 trở đi đã xuất hiện khả năng hoạt động sinh dục, thích đi theo con cái thường là những con bò đang động dục. Tuy vậy, khả năng phối giống còn rất hạn chế vì tế bào sinh dục và chức năng sinh dục phát triển chưa đầy đủ. Từ những đặc điểm đó và tùy theo mục đích chăn nuôi bê lấy thịt hoặc nuôi bê gây giống mà có quy trình, kỹ thuật chăn nuôi đối với từng loại cho thích hợp. Đối với bê nuôi gây giống: Từ 6 tháng tuổi trở đi phải tách riêng đực, cái, cung cấp đầy đủ thức ăn giàu chất dinh dưỡng. Chủ yếu là thức căn giàu Vitamin, Protit động vật, thực vật, Đạm, Urê, không cho ăn thức ăn giàu Gluxit. 2 - Thức ăn: Thức ăn xanh: lúc này dạ dày đã phát triển hoàn chỉnh nên có thể cho bê ăn thức ăn xanh thô thoải mái để bê luôn luôn được ăn no. Tính ra ta có thể cho bê theo từng lứa tuổi như sau: 1 bê tơ lỡ 1 ngày có thể ăn: 15 - 20kg cỏ tươi ở lứa tuổi 7 - 12 tháng. 20 - 25kg cỏ tươi ở lứa tuổi 13 - 18 tháng.
  5. 30 - 35kg cỏ tươi ở lứa tuổi 19 - 24 tháng. Có thể thay cỏ tươi bằng cỏ ủ chua hoặc rơm khô. Mỗi ngày 1 con ăn cám hỗn hợp: 1kg cám hỗn hợp ở lứa tuổi 7 - 12 tháng. 1,5kg cám hỗn hợp ở lứa tuổi 12 - 18 tháng. 2kg cám hỗn hợp ở lứa tuổi 19 - 24 tháng. Ở lửa tuổi này, nếu có khoai lang hoặc mì, phụ phẩm nông nghiệp cho mỗi con 1 ngày từ 1 - 4kg. Thức ăn tinh cho ăn 2 lần/ngày và cho ăn trước khi ăn thức ăn xanh thô. 3- Tắm chải và vận động: Thường xuyên tắm chải cho bê. Mùa hè tắm 1 – 2 lần/ngày, mùa đông ít nhất là 1 - 2 lần/tuần vào lúc trời nắng ấm. Trường hợp nuôi bê tại chuồng phải thường xuyên cho bê ra vận động ngoài trời 2 – 3 giờ/ngày. Ngoài ra, tập cho bê cái vận động thường xuyên để cơ thể phát triển đều. 4- Giữ vệ sinh chuồng trại: Chuồng trại luôn sạch sẽ, thoáng mát, không để phân dính bết lông và trong máng luôn có nước sạch để bê uống tự do. 5- Theo dõi bệnh tật và thức ăn: Khi phát hiện bê biếng ăn, ốm đau phải báo ngay cho kỹ thuật, thú y để có biện pháp phòng trị bệnh. 6- Theo dõi trọng lượng của bê: Định kỳ 3 tháng cân khối lượng, kiểm tra, sinh tật lông, phấn đấu đến 18 tháng tuổi để bê sữa lai đạt được 230 - 250kg, bê sữa thuần đạt 320 - 350kg đế có thể phối giống cho đẻ lứa đầu.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản