Hướng dẫn làm quen với Maya 3D P4

Chia sẻ: Chau Duong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
147
lượt xem
71
download

Hướng dẫn làm quen với Maya 3D P4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các công cụ đều có những tùy chọn mà bạn có thể thiết lập để điều khiển trạng thái của chúng. Nhấp đúp vào những công cụ để hiển thị cửa sổ thiết đặt các tùy chọn. Nếu nhấp đúp vào công cụ Rotate Tool, chương trình hiển thị cửa sổ Tool Settings cho phép thiết đặt những tùy chọn cho công cụ này. Manipulator và các mấu (handle): Nhiều công cụ có những Manipulator dùng chỉnh sửa đối tượng. Tất cả những công cụ biến đổi đều có những Manipulator với ba mấu – mỗi mấu dành cho một trục....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Hướng dẫn làm quen với Maya 3D P4

  1. LÀM QUEN VỚI MAYA 3D Các công cụ đều có những tùy chọn mà bạn có thể thiết lập để điều khiển trạng thái của chúng. Nhấp đúp vào những công cụ để hiển thị cửa sổ thiết đặt các tùy chọn. Nếu nhấp đúp vào công cụ Rotate Tool, chương trình hiển thị cửa sổ Tool Settings cho phép thiết đặt những tùy chọn cho công cụ này. Manipulator và các mấu (handle): Nhiều công cụ có những Manipulator dùng chỉnh sửa đối tượng. Tất cả những công cụ biến đổi đều có những Manipulator với ba mấu – mỗi mấu dành cho một trục. Các mấu Manipulator điển hình dùng điều khiển phương hướng của sự biến đổi. Thí dụ: Nhấp vào mấu của công cụ Move Tool để khống chế sự di chuyển theo trục, mấu được chọn có màu vàng. Một số đối tượng có những Manipulator riêng biệt. Thí dụ: Camera và các nguồn sáng đều có những Manipulator để điều khiển và những thiết đặt khác. Những Manipulator này cũng có một Cycling Index. Nhấp vào Cycling Index để lập chu kỳ cho những lệnh điều khiển Manipulator khả dụng.
  2. CÁC LỆNH MEL MEL là ngôn ngữ phác thảo (Scripting Language) của Maya. Đây là một vài thí dụ về những gì có thể thực hiện với MEL. Dùng các lệnh MEL để bỏ qua giao diện người sử dụng, nhanh chóng tạo các phím tắt và truy cập vào những lệnh đặc trưng. Nhập những giá trị chính xác cho các thuộc tính. Tùy chỉnh giao diện cho những cảnh phim đặc trưng, thay đổi những thiết đặt cho dự án. Tạo các quy trình MEL và những phác thảo nhằm tiến hành việc lập mô hình tùy chỉnh, hoạt cảnh, dynamics và những công việc diễn hoạt. Có nhiều cách để nhập các lệnh MEL: Sử dụng cửa sổ Script Editor hoặc Command Line là cách thông dụng nhất. Hoặc thực hiện những lệnh trong các file script, file .ma, những công cụ Shelf, các phím nóng và những biểu thức Expression. SỬ DỤNG HOTBOX Hotbox là một tập hợp các bộ trình đơn bằng cách nhấn giữ phím Spacebar. Hotbox có 5 vùng: Bắc, Nam, Đông, Tây và Trung tâm (North, South, East, West, Center). Chúng được xác định bởi những đường chéo.
  3. Mỗi vùng chứa một trình đơn Marking (Marking Menu). Dùng những trình đơn này để thay đổi các Selection Mask, điều khiển đối tượng và màn hình. Để hiển thị Hotbox, nhấn giữ phím Spacebar. Hotbox xuất hiện ở vị trí con trỏ. Hotbox mặc định trông giống như hình dưới (nếu đã tùy chỉnh, nó sẽ khác đi). Chú ý: Nếu nhấn nhanh phím Spacebar (không nhấn giữ nó), sẽ thay đổi chế độ hiển thị màn hình (hiển thị 1 hoặc 4 màn hình). Hiển thị trình đơn đã chọn Hotbox cho phép hiển thị đến 16 đề mục trình đơn đã được chọn. Điều này cho phép chọn nhanh chóng các trình đơn theo thứ bậc hoặc các trình đơn nối tầng. Để hiển thị nhiều hơn 16 vùng chọn trình đơn, dùng MEL script.
  4. Thay đổi hình thức và nội dung của Hotbox Có thể thay đổi hình thức và nội dung của Hotbox trong khi làm việc. Trong khi nhấn phím Spacebar, nhấp giữ chuột trái vào Hotbox Controls và chọn một tùy chọn từ bảng danh sách hiện ra (phải nhấn giữ phím Spacebar). Tùy chỉnh những trình đơn biểu diễn trong Hotbox Hotbox Controls cho phép chọn những tập hợp trình đơn hiển thị. Chọn lệnh Show Animation > Show/Hide Animation để mở hoặc tắt hiển thị tập hợp trình đơn Animation. Ẩn tất cả những tập hợp trình đơn ngoại trừ tập hợp trình đơn muốn hiển thị, chọn Animation Only.
  5. Các lệnh điều khiển hiển thị dành cho những trình đơn khác đều ở phần dưới của Hotbox Controls, bao gồm những trình đơn dành cho Maya Cloth và Live. Hiển thị tất cả các trình đơn bằng cách chọn Hotbox Controls > Show All. Thay đổi độ trong suốt Thay đổi độ trong suốt cho Hotbox, chọn Hotbox Controls > Set Transparency và chọn một số phần trăm mới từ bảng danh sách xổ xuống. Độ trong suốt Hotbox với Transparency: 0%:
  6. Độ trong suốt Hotbox với Transparency: 25%. Độ trong suốt Hotbox với Transparency: 50%. Độ trong suốt Hotbox với Transparency: 75%. Độ trong suốt Hotbox với Transparency: 100%. Thay đổi kiểu của Hotbox Dùng tùy chọn Hotbox Style thay đổi hiển thị của Hotbox. Chọn lệnh Hotbox Controls > Hotbox Style và chọn một trong những kiểu sau đây: Zones and Menu Rows: Tất cả các dòng trình đơn hiển thị rõ ràng.
  7. Zones Only: Chỉ hiển thị 5 vùng trình đơn Marking. Những tập hợp trình đơn đều không khả dụng. Center Zone Only: Chỉ làm cho vùng trung tâm (A|W) hoạt động ở bất cứ nơi nào. Những vùng North, South, East, West và các tập hợp trình đơn sẽ không khả dụng. Center Zone RMB Popups: Mở tùy chọn này hiển thị những trình đơn dành cho tập hợp trình đơn được chọn khi nhấp chuột phải vào vùng làm việc. Tập hợp trình đơn này xuất hiện như một trình đơn xổ xuống thay vì một hàng trình đơn. Chú ý: Những tập hợp trình đơn chức năng không hiển thị khi tùy chọn này được chọn, thậm chí nếu đã chọn cho chúng hiển thị. Thiết đặt các tùy chọn cửa sổ từ Hotbox Để tăng thêm khoảng trống cho màn hình, có thể ẩn các thanh trình đơn quan sát, thanh trình đơn chính và sử dụng Hotbox. Chọn trình đơn phụ Hotbox Controls > Window Options và bỏ chọn Show Main Menubar (không hiển thị trình đơn chính) hoặc Show Pane Menubars (không hiển thị các trình đơn trên mỗi màn hình làm việc). Thanh trình đơn chính không hiển thị:
  8. Các thanh trình đơn trên mỗi màn hình không hiển thị: Chú ý: Nếu bạn muốn hiển thị lại các trình đơn này, nhấp tùy chọn trước hai mục Show Main Menubar và Show Pane Menubars. Vô hiệu hóa Hotbox Vô hiệu hóa Hotbox để nó không hiển thị khi nhấn phím Spacebar. Chọn lệnh Options > Customize UI > Hotkeys mở cửa sổ Hotkeys. Kéo thanh cuộn bên phải cửa sổ Hotkeys xuống dưới tìm mục Miscellaneous (gần phía dưới cửa sổ). Phía dưới mục Miscellaneous, chọn Pop Hotbox sau đó nhấp nút Unmap Key.
  9. Bây giờ khi nhấn giữ phím Spacebar sẽ không hiển thị hộp thoại nóng Hotbox (“space”chuyển thành “none” và loại bỏ từ Press ra khỏi cửa sổ). Nhấp nút Save lưu thiết lập, chọn Close đóng cửa sổ Hotkeys. Thiết đặt lại phím tắt Spacebar cho hộp thoại nóng Hotbox Mở cửa sổ Hotkeys, nhấp chọn Pop Hotbox. Trong khung Key Settings, nhấp mũi tên bên phải ô Key, chọn Space từ bảng danh sách hiện ra. Nhấp nút Query Key, nếu xuất hiện cửa sổ thông báo nhấp OK. Nhấp nút Apply New Settings áp dụng. Lúc này, khi nhấn phím Spacebar thì Hotbox sẽ hoạt động.
  10. SỬ DỤNG CÁC TRÌNH ĐƠN MARKING Các trình đơn Marking là những trình đơn có thể tùy chỉnh, cho phép truy cập nhanh những công cụ và những lệnh khác nhau. Hiển thị những trình đơn Marking bằng cách: Nhấn phím nóng và nhấp chuột trái vào vùng làm việc hoặc nhấp chuột phải vào vùng làm việc. Ví dụ: Nhấn phím E chọn công cụ Rotate Tool đồng thời nhấp chuột trái vào màn hình front, kết quả trình đơn Marking hiển thị như hình dưới. Hoặc trên vùng làm việc có một hình cầu nguyên thể đang được chọn, nhấp chuột phải hiển thị trình đơn Making.  
Đồng bộ tài khoản