Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương I SGK

Chia sẻ: minhlong1265

Tham khảo tài liệu 'hướng dẫn, lời giải, đáp án câu hỏi và bài tập trong chương i sgk', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương I SGK

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương I SGK.
Bài 1: Dao động của con lắc lò xo. DĐĐH.
C1. Theo H.1.1. Khi x > 0, vật m ở bên phải vị trí cân bằng, lực F hướng sang trái
tức là hướng về vị trí cân bằng và F < 0. Ta cũng lập luận tương tự như vậy khi x
< 0. F và x luôn luôn trái dấu nhau nên trong công thức 1.1 phải có dấu “ – “
Câu hỏi:
1. Công thức lực gây ra dao động của con lắc: F = – kx.
2. Định nghĩa DĐĐH: Dao động của một vật được gọi là DĐĐH khi hợp lực tác
dụng lên vật hay gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ.
3. DĐĐH có thể xem là chuyển động của hình chiếu c ủa một điểm chuy ển đ ộng
tròn đều lên một trục trùng với một đường kính của đường tròn.
Bài tập:
4. Chọn B.
F = k(x – x0). Vì khi đó (x – x0) là li độ của vật m.
5. Khi hòn bi (gắn vào bánh xe) chuyển động tròn đều thì nó kéo theo sự dao đ ộng
của thanh gắn với pittông. Vì hình chiếu của hòn bi lên phương ngang luôn ở đ ầu
bên trái của thanh ngang, nên thanh ngang và pittông DĐĐH.
6. Lực đàn hồi Fđh = – k(x – Δl), trọng lực P = mg = k.Δl do đó lực gây ra dao động
là F = – kx, trong đó x là li độ.
Bài 2: Các đặc trưng của DĐĐH .
C1. Ta thấy rằng m có đơn vị là (kg), k có đơn v ị là (N/m) suy ra m/k có đ ơn v ị là
(kg.N/m). Mặt khác theo công thức F = m.a ta có 1(N) = 1(kg.m/s2) suy ra 1(kg.N/m)
m
có đơn vị là (s).
= 1(s2). Suy ra
k
C2. Phương trình dao động của vật là x = A.cos(ωt + φ). Vận tốc của vật là v = x’
= - ω.A.sin(ωt + φ).
C3. Ta có x = A.cos(ωt + φ) → x’ = - ω.A.sin(ωt + φ) → x” = - ω2.A.cos(ωt + φ) thay
x và x” vào phương trình x” + ω.x = 0 ta thấy - ω 2.A.cos(ωt + φ) + ω2.A.cos(ωt + φ)
= 0 = VP. Tức là x = A.cos(ωt + φ) là nghiệm của phương trình x” + ω.x = 0.
N2
C4. Số hạng 0,5kx2 có đơn vị là .m ≡ N.m ≡ J.
m
C5. Khi con lắc chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì thế năng gi ảm,
động năng tăng. Khi con lắc chuyển động từ vị trí cân bằng về vị trí biên thì động
năng giảm, thế năng tăng.
Câu hỏi:
1. Chu kì dao động của con lắc là khoảng thời gian vật thực hiện 1 dao động toàn
phần.
Tần số là đại lượng nghịch đảo của chu kì.



  1

1
2. T = =
ω
f
k m
3. ω = đơn vị (rad/s), T = 2π đơn vị (s) .
m k
4. DĐĐH là một dao động có li độ biến đổi theo hàm cosin theo PT: x = A.cos(ωt +
φ).
5. Phương trình DĐĐH là x = Acos(ωt + φ).
x: là li độ A: là biên độ φ: Là pha ban đầu
1 1
6. Công thức động năng: Wd = mv Công thức thế năng: Wt = kx
2 2

2
2
Khi con lắc DĐĐH nếu động năng tăng thì thế năng giảm và ngược l ại nhưng
tổng chúng không đổi.
Bài tập:
7. Chọn C.
Độ dài quỹ đạo chuyển động là khoảng cách từ x = − A đến x = A tức là hai lần
biên độ.
8. a. T = 0,5s ; b. f = 2Hz ; c. A = 18cm.
9. a. Độ cứng k = 490N/m. Vì khi vật ở vị trí cân bằng ta có k.Δl = m.g.
∆l
m
b. Chu kì của con lắc T = 2π = 2π = 0,41 s.
k g
10. Chọn D.
1
Thế năng tính bằng công thức Wt = kx 2 với x = - 2cm = - 0,02m.
2
11. Chọn B.
Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì thế năng cực tiểu còn động năng c ực đ ại nên
k
vận tốc đạt cực đại vmax = A.ω = A.
m
Bài 3: Con lắc đơn.
C1. Ví dụ α = 100 = 0,1745 rad có sinα = 0,1736 tức là sinα ≈ α.
C2. chu kỳ của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào chiều dài và gia tốc tr ọng trường,
không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc.
C3. Khi chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ cao của vật gi ảm →
thế năng của vật giảm, khi đó vật chuyển động nhanh dần → vận tốc của vật tăng
→ động năng của vật tăng. Khi chuyển động từ vị trí cân bằng lên vị trí biên thì độ
cao của vật tăng → thế năng giảm, vật chuyển động chậm dần → vận tốc gi ảm
→ động năng giảm.
Câu hỏi:
1. Phần I, II trong SGK.

  2
l
2. T = 2π .
g
12
3. Thế năng: Wt = mgl(1 – cosα). Động năng: Wđ = mv .
2
1
Cơ năng: W = mv 2 + mgl(1 – cosα) = const.
2
Khi con lắc dao động nếu động năng tăng thì thế năng giảm và ngược l ại nhưng
tổng chúng không đổi.
Bài tập:
4. Chọn D.
5. Chọn D.
Vì chu kỳ dao động không phụ thuộc vào khối lượng .
6. Chọn C.
12
Áp dụng ĐL BT cơ năng Wđmax = W ⇒ mv = mgl(1 – cosα0) → v =
2
2gl(1 − cos α 0 )
l
7. Ta có T = 2π = 2,838s, mặt khác t = T.n (n là số dao động t. phần) → n = t/T =
g
105,5
l
8. a. Chu kì dao động của con lắc là T = 2π = 2,007 s
g
b. Tốc độ cực đại khi con lắc đi qua vị trí cân bằng v max = 2gl(1 − cos α 0 ) = 3,13
m/s.
Khi con lắc ở vị trí góc α bất kỳ thì cơ năng:
12
mv + mgl(1 - cosα) = mgl(1 - cosα 0 ) → v = 2gl(cos α − cos α 0 ) = 2,68 m/s.
W=
2
Bài 4: Dao động tắt dần. Dao động cưỡng bức.
C1. a. Các con lắc đều dao động cưỡng bức
b. Con lắc C dao động mạnh nhất do có chiều dài bằng con lắc D có cùng chu
kỳ dao động riêng nên cộng hưởng.
C2. a. Vì tần số của lực cưỡng bức gây ra bởi chuyển động của pittông trong
xilanh của máy nổ khác xa tần số riêng của khung xe.
b. Vì tần số của lực đẩy bằng tần số riêng của chiếc đu.
C3. Dây đàn ghita được lên đúng, thì tần số dao động của nó bằng tần số dao động
của phím đàn pianô. Sóng âm truyền ra từ phía đàn pianô tác động vào dây đàn một
ngoại lực có tần số bằng tần số riêng của đàn ghita, làm cho dây đàn ghita dao
động mạnh, hất mẩu giấy ra khỏi dây đàn.


  3
Câu hỏi:
1. Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần.
Nguyên nhân là do lực ma sát làm tiêu hao năng lượng.
2. Dao động duy trì là dao động được cung cấp năng lượng bằng phần năng lượng
đã bị mất sau mỗi chu kì sao cho chu kì dao động riêng không thay đổi.
3. Dao động cưỡng bức là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực tuần hoàn.
Đặc điểm của dao động cưỡng bức:
- Biên độ không đổi, tần số dao động bằng tần số của ngoại lực.
- Biên độ dao động phụ thuộc vào biên của lực cưỡng bức và chênh lệch giữa tần
số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động.
4. Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của
lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng gọi là hiện tượng cộng hưởng.
Điều kiện khi tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.
Bài tập:
5. Chọn B.
Vì cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
6. Chọn B.
l
Chu kì dao động của con lắc là T = 2π = 1,33 s. Khi dao động của con lắc có
g
biên độ lớn nhất, tức là dao động cưỡng bức của con lắc xảy ra hiện tượng cộng
hưởng. Vận tốc của tàu là v = l/T = 12,5/1,33 = 9,4 m/s = 33,84 km/h. Ta thấy 33,84
km/h gần với 40 km/h nhất nên chọn B.
Bài 5: Tổng hợp DĐĐH cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ
vectơ.
C1. DĐĐH x = 3cos(5t + π/3) cm được biểu diễn bằng mọt vectơ quay có độ dài 3
đơn vị, hợp với trục 0x một góc 600.
Câu hỏi:
1. Phần I SGK
2. Phần II SGK
3. a. Hai dao động cùng pha: A = A1 + A2
b. Hai dao động ngược pha: A = |A1 - A2 |
c. Hai dao động vuông pha: A2 = A12 + A22
Bài tập:
4. Chọn D.
π
5. Chọn B. x = 2cos(t + )
6
- Có độ lớn bằng hai đơn vị dài lên A = 2đvcd
- Quay quanh O với tốc độ 1rad/s lên ω = 1 rad/s

  4
π
- Khi t = 0; ta có: φ = 300 = rad
6
6. Phương trình của dao động tổng hợp: x = 2,3cos(5πt + 0,68π) (cm)

Hướng dẫn: A2 = A21m + A22m + 2.A1m.A2m.cos(φ2 – φ1) = 5,25 → A = 2,29 2,3 cm
A1m .sin ϕ1 + A 2m .sin ϕ2 3+ 3
tan φ = =- = - 1,5773 = 0,68π
A1m cos ϕ1 + A 2m cos ϕ2 3
Bài 6: Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con l ắc
đơn.
Câu hỏi:
1. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào những đ ại l ượng: l,
m, α
Dùng TN thay đổi một đại lượng khi giữ nguyên các đại l ượng kia ki ểm tra t ừng
dự đoán
2. Dự đoán: Chu kỳ dao động của con lắc đơn phụ thuộc vào nơi làm thí nghiệm.
Làm TN với con lắc có chiều dài không đổi tại những nơi khác nhau đ ể ki ểm
chứng
3. Không đo chu kỳ của con lắc đơn có l < 10 cm vì khi đó kích th ước qu ả cân là
đáng kể so với chiều dài này, vì kho tạo ra dao đ ộng v ới biên đ ộ nh ỏ và chu kỳ T
nhỏ khó đo.
4. Dùng con lắc dài khi xác định gia tốc g cho kết qu ả chính xác h ơn vì
∆g 2∆T ∆l
= +
g T l


Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 2 SGK.
Bài 7: Sóng và sự truyền sóng.
C1. Ta trông thấy các gợn sóng tròn, đồng tâm O, lan rộng dần.
C2. Được, nhưng đầu dưới của dây được tự do nên đầu dưới cung dao động như
mọi điểm của dây, còn thí nghiệm hình 7.2 SGK thì điểm P bị giữ cố định, nên
không dao động.
Câu hỏi:
1. Dao động có thể lan truyền hoặc không, khi dao động lan truyền thì nó trở thành
sóng.
2. Phương dao động của các phần tử môi trường: Sóng ngang có phương dao động
của các phần tử vuông góc với phương truyền sóng, còn sóng dọc có ph ương dao
động của các phần tử song song với phương truyền sóng.
3. Kéo dây căng mạnh hơn thì biến dạng lan truyền nhanh hơn.
4. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc môi trường truyền sóng, mà λ = v.T nên bước sóng
cũng phụ thuộc vào môi trường.

  5
5. Vì li độ là hàm tuần hoàn của hai biến số độc lập t và x là s = Acos2π(t/T – x/λ).
6. Chỉ cần dật mạnh đầu dây một cái theo phương ngang (vuông góc v ới tay co
gầu) rồi chờ cho xung động của dây truyền xuống tới gàu thì gàu sẽ l ật. Không
nên lắc đi, lắc lại đầu dây.
Bài tập:
7. Chọn A.
8. Chọn C.
9. Vận tốc truyền sóng là v = 50cm/s.
Hướng dẫn: Ta có 2λ1 = 14,3 – 12,4 = 1,9 cm; 2 λ 2 = 16,35 – 14,3 = 2,05cm; 2λ3 =
18,3 – 16,35 = 1,95 cm; 2λ4 = 20,45 – 18,3 = 2,15 cm.
λ1 + λ 2 + λ 3 + λ 4
≈ 1cm, với f = 50Hz ta được v = λ .f = 1.50 = 50cm/s
λ=
4
10. Vận tốc truyền sóng là v = 20 cm/s
2
Hướng dẫn: λ = = 0,2 cm; v = λf = 0,2.100 = 20 cm/s.
10
Bài 8: Sự giao thoa sóng.
C1. Biên độ sóng là A = a 2 Vì tại đó hai sóng tổng hợp vuông pha nhau.
Câu hỏi:
1. Hiện tượng giao thoa và hiện tượng nhiễu xạ.
2. Ta cần chứng minh rằng hiện tượng vật lý đó có một trong hai khả năng: hoặc
giao thoa hoặc nhiễu xạ.
3. Không, vì theo định nghĩa chỉ cần chúng có cùng tần số và hiệu pha không đổi
theo t.
4. Hiệu pha giữa chúng phải bằng 2kπ, ( k = 0,±1, ±2, ….)
5. Hiệu pha giữa chúng phải bằng (2k + 1)π, ( k = 0,±1, ±2, ….)
6. a = a12 + a 2 + 2a1a 2 cos(2k + 1) π = | a1 – a2|; do hai dao động ngược pha.
2



Bài tập:
7. Chọn D.
8. Chọn B.
9. i ≈ 0,625cm
λv 50 5
= = =
Ta có i =
2 2f 2.40 8
10. Vận tốc truyền sóng là v = 0,25m/s.
S1, S2 là hai nút, giữa S1, S2 có 10 nút khác, vậy khoảng cách S1S2 là 10 + 1 khoảng
giữa hai nút. Khoảng cách giữa hai nút bằng một nửa bước sóng là
λ s1s 2 11
= = = 1 cm do đó λ = 2cm.
i=
2 11 11


  6
Vận tốc truyền sóng là v = f.λ = 26.2 = 52cm/s.
Bài 9: Sự phản xạ của sóng. Sóng dừng.
C1. Vật cản ở đây là điểm gắn cố định sợi dây.
C2. Vật cản ở đây là điểm đầu P của sợi dây tự do nó ngăn không cho sóng truyền
tiếp theo chiều đó.
Câu hỏi:
1. Phản xạ đổi dấu là phản xạ trong đó, li độ của sóng phản xạ tại mỗi đi ểm thì
bằng và trái dấu với li độ của sóng tới, sau cùng một lộ trình.
Trong phản xạ không đổi dấu, li độ sóng phản xạ bằng và cùng dấu với li độ của
sóng tới.
2. Phản xạ đổi dấu xảy ra khi sóng phản xạ trên một vật cản cố định.
Phản xạ không đổi dấu khi vật cản di động được.
3. Sóng dừng được tạo thành do sự dao thoa của sóng phản xạ với sóng tới.
4. Nút dao động trong hệ sóng dừng là điểm, tại đó dao động tổng hợp của sóng
tới và sóng phản xạ có bên độ cực tiểu (hoặc bằng không, nếu sóng phản xạ có
biên độ bằng sóng tới)
Bụng dao động (trong hệ sóng dừng) là điểm tại đó, dao động tổng hợp (của sóng
tới và sóng phản xạ) có biên độ cực đại.
Khoảng cách giữa hai nút - hoặc hai bụng - liên tiếp bằng một nửa bước sóng;
khoảng cách từ một nút đến bụng gần nhất bằng một phần tư bước sóng.
5. Trong phản xạ đổi dấu, điểm phản xạ luôn luôn là một nút; còn trong phản x ạ
không đổi dấu, điểm phản xạ luôn luôn là một bụng.
Bài tập:
6. Chọn C.
7. Chọn D.
8. a. λ = 1,2m.
Dây dao động với một bụng sóng lên l = λ/2 hay λ = 2.l = 2.0,6 = 1,2m
b. λ = 0,4m
λ' l 2.l 2.1,2
Khi dao động với N bụng thì = với N = 3 thì λ = = = 0,4m
N 3
2N
9. f = 100Hz
Giữa bốn nút có ba bụng, tức là trên dây có ba nửa bước sóng nên
v 3v 3.80
= = = 100HZ
λ 2l v
l = 3 hay λ = . Tần số dao động f = = 2l 2l 2.1,2
λ
3
2
3
Bài 10: Tính chất vật lí của âm thanh.
C1 Vì âm còn truyền qua giá gắn chuông, bàn đặt chuông, và chuông thuỷ tinh, rồi
qua không khí ở ngoài chuông tới tai ta.


  7
Có thể xác minh bằng cách đặt giá chuông lên một tấm nhựa xốp, mềm để chuông
cách âm đối với bàn. Nếu tấm nhựa cách âm tốt thì tai không nghe thấy gì nữa.
C2. Ta trông thấy tia chớp, khá lâu sau mới nghe thấy tiếng sấm.
Một người đánh tiếng trống rời rạc, đứng cách xa ta khoảng 100m thì thấy rõ t ừ
lúc dùi đập vào mặt trống đến lúc nghe thấy tiếng ‘tùng’ có một khoảng thời gian
tuy ngắn nhưng rất rõ.
Câu hỏi:
1. Hai sóng có cùng bản chất, nhưng khác nhau về tần số.
2. Sóng âm là sóng dọc, nên mới truyền được qua không khí.
3. Nhạc âm có tần số xác định và thường kéo dài, tiếng động không có tần số xác
định và không kéo dài.
4. Nghe một dàn nhạc trình diễn, dù đứng gần hay đứng xa, đ ều không thấy có gì
khác về giai điệu, tuy bản nhạc có nhiều nốt nhạc tần số rất khác nhau.
5. Âm thanh truyền nhanh nhất trong môi trường rắn rồi đến môi trường lỏng cuối
cùng là môi trường khí
6. Áp suất âm thanh là độ biến thiên áp suất tại mỗi điểm của môi trường mà sóng
âm truyền qua.
7. Đơn vị cường độ âm được đo bằng oát trên mét vuông ( kí hiệu : W/m2)
Bài tập:
8. Chọn C.
9. Chọn A.
10. Không nghe được .
1
= 12,5Hz < 16 Hz là sóng hạ âm lên không nghe thấy.
Ta có f =
T
V 331 V 1500
11. Ta có λ = = 6 = 0,331mm ; λ’ = = 6 = 1,5mm .
f 10 f 10
12. v = 341 m/s.
a. Loại trừ ảnh hưởng của gió
18612
= 340,879 m/s ≈ 341 m/s.
b. v =
54,6
13. Vg = 3194m/s
l l Vo .l 340.951,25
∆t = − � Vg = = = 3194,3 �3194 m/s
l − Vo .∆t 951,25 − 340.2,5
V0 Vg
Bài 11: Tính chất sinh lí của âm thanh.
C1. Có; nếu âm có tần số quá thấp (dưới 100 ÷ 200Hz) hoặc quá cao (trên 5000 ÷
6000Hz) còn âm kia có tần số trung bình (500 ÷ 2000Hz).
C2. Có, vì chỉ cần nghe bước chân là ta nhận ra ngay người đang đi tới, và đi bằng
gì, guốc hay giày. Nói chung tiếng động cũng có âm sắc.

  8
Câu hỏi:
1. Theo tính chất sinh lí của âm.
2. Có ba tính chất sinh lí của âm, đó là độ cao, độ to và âm sắc
3. Độ cao của âm mà tính chất mà ta thường đánh giá bằng các tính từ: trầm,
bổng,thấp, cao… Độ cao của một âm được đặc trưng bằng tần số của nó.
4. Độ to của âm được đặc trưng bằng mức cường độ của nó. Đơn vị đo mức
cường độ âm là ben và đêxiben.
5. Âm sắc là tính chất của âm giúp ta phân biệt hai âm có cùng độ cao, độ to, do hai
nguồn khác nhau phát ra.
6. Không, vì hai âm có thể khác nhau về cả ba tính chất sinh lý.
Bài tập:
7. Chọn C.
8. Chọn C.
9. Chọn C.
10. L = 86dB
Sóng âm là sóng cầu, công suất của âm phát đi từ nguồn được phân phối đều trên
diện tích mặt cầu bán kính R = 10m
P 0,5
= = 4.10−4 W/m2
Vậy cường độ âm tại M là: I =
4πR 2 2
4.3,14.10
I 4.10−4
Mức cường độ âm tại đó là: L = 10lg = 10lg −12 ≈ 86dB
I0 10
11.
L1 = 10dB = 1B do đó I1 = 10I0 = 10-11W/m
L2 = 2B do đó I2 = 100I0 = 10-10W/m
L3 = 4B do đó I3 = 104I0 = 10-8W/m
L4 = 6B do đó I4 = 106I0 = 10-6W/m
L5 = 8B do đó I5 = 108I0 = 10-4W/m
L6 = 13B do đó I6 = 1013I0 = 10W/m
I I I
12. L = 10lg = 1 do đó lg = 0,1 và = 1,26
I0 I0 I0


Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 3 SGK.
Bài 12: Đại cương về dòng điện xoay chiều.
C1. Dòng điện chạy theo một chiều với cường độ không đổi.
C2.
π
a. IMax = 5A, ω = 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ = rad.
4


  9
π
= 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ = − rad
b. IMax = 2 2 A, ω
3
= 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ = π rad
c. IMax = 5 2 A, ω
C3.
TT T 3T T
+ +k = +k
1. Đồ thị cắt trục hoành tại thời điểm
84 28 2
π
T
2. Khi t = thì i = Imsin(ωt + ) = Im.
8 4
π I
Khi t = 0 thì i = Imsin( ) = m .
2
4
C4. Trong ống dây, từ thông biến thiên và đổi dấu một cách tuần hoàn theo t do đó
xuất hiện dòng điện cảm ứng biến thiên và đổi chiều tu ần hoàn (xoay chiều)
(nhưng không hình sin)
C5. Công suất trung bình là P (tính ra W). Điện năng tiêu thụ trong một giờ bằng P
(Wh)
C6. UMax = U 2 = 220 2 = 311V
Câu hỏi:
1. a. Phương trình cường độ dòng điện i = Imcos(ωt + φ) trong đó i là cường độ
dòng điện tức thời, Im là cường độ dòng điện cực đại.
c. Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng giá trị cực đại chia cho 2
2. Quy định thống nhất tần số của DĐXC trong kỹ thuật vì khi đó các nhà máy sản
xuất điện mới có thể hoà vào cùng một mạng điện, việc sử dụng điện mới đ ược
thuận tiện.
Bài tập:
3. a. 0 ; b. 0 ; c. 0 ; d. 2 ; e. 0.
4. Trên bóng đèn có ghi (220V – 100W). Mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp
hiệu dụng U = 220V.
a. Điện trở của bóng đèn: R = U2/P = 484 Ω.
b. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là I = U/R = 0,455A.
c. Điện năng tiêu thụ trong 1 h là 100 Wh.
5. Hai bóng đèn (220V – 115W), (220V – 132W) mắc song song vào mạng đi ện
220V.
a. Công suất tiêu thụ của mạch điện là P = 247 W.
b. Cường độ dòng điện cung cấp cho mạch là I = P/U = 1,12A.
6. Trên một đèn có ghi (100V – 100W). Mạch điện sử dụng có U = 110V. Khi đèn
sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua đèn là I = P/U = 1A, điện áp gi ữa hai
đầu bóng đèn là 100V. Cần mắc nối tiếp với đèn một điện trở R = U’/I = (110 –
100)/1 = 10 Ω.


  10
7. Chọn C.
8. Chọn A.
9. Chọn D.
10. Chọn C.
Bài 13: Các đoạn mạch sơ cấp.
C1. Điện áp xoay chiều u = Umcosωt trong đó u là điện áp tức thời, Um là điện áp
Um
cực đại, U = là điện áp hiệu dụng.
2
C2. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch điện.
C3. Thực chất điện tích tự do không chuyển qua lớp điện môi của tụ điện. Tụ
điện cho dòng điện “đi qua” là nhờ cơ chế nạp – phóng điện của tụ điện.
1 1
C4. Đơn vị của Zc = : Ta có đơn vị của là 1(s/F), dựa vào công thức C =
ωC ωC
Q/U suy ra 1(F) = 1(C/V) suy ra 1(s/F) = 1(V.s/C), dựa vào công th ức I = Q/t có
1(C/s) = 1(A) suy ra 1(s/F) = 1(V/A) = 1(Ω).
C6. Đơn vị của ZL = ωL : Ta có đơn vị của ωL là 1 (H/s) dựa vào công thức e =
L.ΔI/Δt ta có 1 (V) = 1 (H.A/s) suy ra 1 (H/s) = 1 (V/A) = 1(Ω).
Câu hỏi:
U
1. Biểu thức ĐL Ôm đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc cuộn cảm là : I = Z hoặc
C

U
I= .
ZL
π
2. a. Với tụ điện cản trở DĐXC tần số thấp, làm i sớm pha hơn u
2
π
b. Với cuộn cảm cản trở DĐXC tần số cao, → i trễ pha hơn u
2
Bài tập:
U 100 1 1
= 20Ω → C = = F
3. a. Zc = =
100π.20 2000π
5
I
π
b. I0 = I 2 = 5 2 (A) Mạch chứa tụ điện nên i sớm pha hơn u
2
π
→ i = 5 2 cos(100πt + )(A)
2
π
0,2
4. a. L = H. b. i = 5 2 cos(100πt - )(A).
π 2
Tương tự bài 3: Mạch chứa cuộn cảm nên cường độ dòng điện trễ pha hơn đi ện
π
áp
2

  11
di di di
5. Khi L1 và L2 mắc nối tiếp thì: U = U1 + U2 = - L1 - L 2 U = -(L1 + L2 ) = - L
dt dt dt
di
với L = L1 + L2 Suy ra : Zl = Lω = L1 .ω+ L2 .ω = ZL + ZL = (L1 + L2 )ω
dt 1 2




qq q
6. Khi tụ C1 và C2 mắc nối tiếp thì: u = u1 + u2 = + vì q1 = q2 =q, u =
C1 C2 C
1 1 1
1 1 1
⇔ ZC = ZC + ZC
với = + suy ra ZC = = +
Cω C1ω C2ω
C1
C C2 2 2




7. Chọn D.
U max
Ta có U = và I = U. C.ω
2
8. Chọn D.
Tương tự câu 7
9. Chọn A.
U max U 200
= 100Ω .
= 200V. Cảm kháng ZL =
U= =
2 I 2
Bài 14: Tính toán mạch điện xoay chiều bằng phương pháp Fre-nen. Mạch R,
L, C mắc nối tiếp.
C1. Quy luật mắc nối tiếp giữa hai thiết bị điện liên tiếp có một điểm chung. Quy
luật mắc song song giữa hai thiết bị điện, nhóm thiết bị điện liên tiếp có hai điểm
chung.
C2.
Chọn u làm mốc thì φu = 0 khi đó :
+ u, i cùng pha φi = 0 khi đó u,i cùng chiều
π π
+ u trễ so với i khi đó φi =
2 2
π π
+ u sớm so với i khi đó φi = -
2 2
Câu hỏi:
U
1. I =
R 2 + ( Z L − ZC )
2



2. 1 với e ; 2 với a ; 3 với c ; 4 với a ; 5 với c ; 6 với f ;
3. Cộng hưởng là biên độ cường độ dòng điện đạt giá trị cực đại khi ZL = ZC
Đặc trưng của cộng hưởng là I đạt cực đại, u và i cùng pha, công su ất to ả nhi ệt
đạt cực đại.
Bài tập:



  12
60 3
1
=
= 20Ω tổng trở Z = R 2 + ZC 2 = 20 2 Ω và I =
4. Zc = A
Cω 20 2 2
π π
tanφ = -1 nên φ = biểu thức cường độ dòng điện là i = 3cos(100πt + ) A.
4 4
π
120 4
=
5. ZL = 30Ω ; Z = 30 2 Ω I = A ; i = 4cos(100πt - ) A
30 2 2 4
6. Ta có U2 = U R + U C suy ra UR = U 2 − ZC 2 = 60V
2 2



U R 60 U 80
= 2A và ZC = C = = 40Ω
I= =
30
R I 2
π 80
7. ZL = 40Ω; i = 2 cos(100πt - )A; Ta có U2 = U R + U L Với UL = 40V; U =
2 2
= 40
2
4
π
UR
2 V ⇒ Vậy UR = U − ZL = 40V ; I =
2 2
= 1A; tanφ = 1 suy ra φ = rad
R 4
a. ZL = 40Ω
π
b. i = 2 cos(100πt - )A
4
π
8. i = 4cos(100πt + ) A
4
π
4
ZC = 50Ω > ZL = 20Ω suy ra Z = 30 2 Ω; I= A; tan(-φ) = 1 suy ra φ = - rad
2 4
9. 2,4A; -370; 96 2 V ;
ZC = 40Ω > ZL = 10Ω; Z = 402 + 302 = 50Ω
120
= 2,4A ; tan(-φ) = 0,75 = tan370
a. I =
50
b. UAM = I. R 2 + ZC = 96 2 V
2



10. 100π rad/s ; i = 4 2 cos100π t (A)
1 80
U
= 4A ; i = 4 2
2 ⇒ ω = 100πrad/s; I =
Khi cộng hưởng: ZL = ZC = =
ω 20
R
cos100πt(A)
11. Chon D.
U
Z = R 2 + ( ZL − ZC ) = 40 2 Ω nên I =
2
= 3 2 A ; tanφ = 1
Z
12. Chọn D.
U
Có ZC = ZL cộng hưởng nên Z = R = 40Ω ; I = = 3A ; φu = φi = 0
R
Bài 15: Điện năng tiêu thụ trong đoạn mạch xoay chiều. Hệ số công suất.
C1. Công thức điện năng A = UI, công suất tiêu thụ P = UI.

  13
C2.
Mạch cosφ
Chỉ có điện trở thuần 1
Chỉ có tụ điện 0
Chỉ có cuộn cảm 0
Điện trở mắc nối tiếp với tụ điện R
1
R2 +
ω C2
2



Điện trở nối tiếp với cuộn cảm R
R 2 + ω2 L2


C3. Từ giản đồ vectơ
Z L − ZC 1 R
mặt khác 1 + (tanφ)2 = từ đó suy ra cosφ =
Ta có tanφ =
cos ϕ
2
R Z
sin ϕ Z − ZC
Lại có tanφ = từ đó suy ra sinφ = L
cos ϕ Z
Câu hỏi:
R
; phụ thuộc vào R và Z
1. cosφ =
Z
Bài tập:
2. Chọn B.
3. Chọn B.
4. Chọn A.
8 = 2πfL 
8 6
� = 4π2f 2 LC Để có cộng hưởng thì 4π2f x2 = (LC) −1 ⇔ 4π2f x2 =
Ta có 1�
6= 6 8
2πfC
3
2
4π2f2 suy ra f x = f 10kV; đúng ra dùng công thức tương đối tính: eU = (m – m 0)c2 mới
chính xác).
13.
P 400
a. I = = → I = 0,04 A = 40mA
U 10000
4.10 −2
I
N= = 17
−19 → N = 2,5.10 êlectron/giây.
e 1,6.10
b. Q = P.t = 400.60 → Q = 24 000 J = 24 kJ.
Bài 29. Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa.
Câu hỏi:
1. Để tạo ra hệ vân đối xứng, khoảng vân i bằng nhau.
2. a = 1mm
λD 0,65.10−6.2
Ta có a = = = 0,001m
1,3.10−3
i
3. Khi đo khoảng cách giữa 2 vân sáng liên tiếp thì việc xác định vị trí vân sáng r ất
khó, nên độ chính xác không cao. Ta phải xác định khoảng cách giữa N vân sáng
liên tiếp khi đó có (N – 1) khoảng vân, độ chính xác cao hơn.
4.
a. Vị trí vân sáng giữa không đổi, khoảng vân i giảm.
b. Thu được một hệ vân màu cầu vồng hai bên vân sáng giữa màu trắng.



  25
Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 5 SGK.
Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử.
C1. Nếu làm thí nghiệm bằng tấm kẽm tích điện dương thì vẫn xảy ra hiện tượng
quang điện. Tuy nhiên, các êlêctrôn bị ánh sáng làm bật ra lại bị tấm kẽm hút trở
lại ngay, nên điện tích của tấm kẽm không bị thay đổi. Do đó góc l ệch c ủa kim
tĩnh điện kế không bị thay đổi.
C2. Quan niệm thông thường về sự phát xạ và hấp thụ năng lượng trao đổi có thể
nhỏ bao nhiêu cũng được . Quan niệm của Plăng là: năng l ượng trao đ ổi ph ải là
bội số của hf.
Câu hỏi:
1. Khi chiếu vào tấm kẽm tích điện âm bằng một ánh sáng hồ quang, ta thấy điện
tích của tấm kẽm giảm đi do sự bức xạ êlêctrôn ra khỏi bề mặt tấm kẽm.
2. Hiện tượng AS làm bật các êlêctrôn ra khỏi bề mặt kim lo ại gọi là hi ện t ượng
quang điện.
3. ASKT chỉ có thể làm bật êlêctrôn ra khỏi bề mặt kim loại khi b ước sóng c ủa nó
ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó.
4. Lượng năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân tử nhận vào hay toả ra trong mỗi
lần hấp thụ hay phát xạ ánh sáng có giá trị hoàn toàn xác định, không thể chia nhỏ
được và bằng hf ; trong đó f là tần số của ánh sáng bị hấp thụ hay đ ược phát ra;
còn h là một hằng số.
5. Lượng tử năng lượng là phần năng lượng mà mỗi nguyên tử hay phân t ử nh ận
vào hay toả ra trong mỗi lần hấp thụ hay phát xạ ánh sáng : ε = hf.
6. Phần III ý 3 trong SGK.
7. Phôtôn là một lượng tử ánh sáng, nó mang một năng lượng xác định ε = hf.
8. Phần III ý 4 trong SGK.
Bài tập:
9. Chọn D.
10. Chọn D.
11. Chọn A.
hc
12. ε = hf = ; εđ = 2,65.10-20J; εv = 3,614.10-20J
λ
hc
13. hf 0 = = A; nên A = 56,78.10-20J = 3,55eV.
λ0
Bài 31. Hiện tượng quang điện trong. Pin quang điện.
C1. Giới hạn quang dẫn ở vùng bước sóng dài hơn giới hạn quang điện vì năng
lượng kích hoạt các êlêctrôn liên kết để chúng trở thành các êlêctrôn dẫn nhỏ hơn
công thoát để bứt các êlêctrôn ra khỏi kim loại.
C2. Suất điện động của pin quang điện nhỏ hơn suất điện động của pin đi ện hoá
học.

  26
Câu hỏi:
1. Chất quang dẫn là chất cách điện khi không bị chiếu sang và trở thành chất dẫn
điện khi được chiếu sáng.
2. Phần I ý 2 trong SGK.
3. Phần III ý 1 và 3 trong SGK.
Bài tập:
4. A – b; B – c ; C – a ;
5. Chọn D.
6. Chọn D.
Bài 32. Hiện tượng quang – phát quang.
C1. Ở đầu một số cọc chỉ giới và biển báo giao thông, nhất là ở các đường trên
vùng núi, người ta có quét một lớp sơn phát quang. Điều đó có lợi ở chỗ, nếu là
ánh sáng phát quang thì từ nhiều phía có thể thấy cọc tiêu, bi ển báo ; còn nếu là
ánh sáng phản xạ thì chỉ nhìn thấy các vật đó theo phương phản xạ. Ta dễ dàng
phát hiện ra sự phát quang của lớp sơn nói trên, nếu chú ý rằng đ ầu c ọc còn sáng
một thời gian rất ngắn, sau khi ánh đèn xe ôtô đã quét qua đ ầu cọc. Ta có th ể ch ủ
động thử lại điều phán đoán của ta bằng cách dùng bút thử tiền chiếu vào một
điểm trên cọc tiêu hay biển báo xem nó phát quang màu gì?
Câu hỏi:
1. Là sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
Huỳnh quang do các chất lỏng hoặc khí phát ra, tắt nhanh khi t ắt ASKT; còn lân
quang do chất rắn phát ra, nó còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ASKT.
2. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ASKT: λhq > λkt .
Bài tập:
3. Chọn C.
4. Chọn D.
5. Chọn B.
6.
a. Các băng này dùng để báo hiệu cho xe cộ chạy trên đường.
b. Các băng này làm bằng chất liệu phát quang.
c. Dùng bút thử tiền chiếu vào một điểm trên băng đó xem chỗ đó phát quang màu
gì? Nếu màu vàng hay màu lục thì đó là băng phát quang.
Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo.
C1. Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ - rơ - pho.
- Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương.
- Xung quanh HN có các êlêctrôn chuyển động trên những quỹ đạo tròn hoặc elip.
- Khối lượng của nguyên tử hầu như tập chung ở hạt nhân.



  27
- Độ lớn của điện tích dương của hạt nhân bằng tổng các đi ện tích âm c ủa các
êlêctrôn. Nguyên tử ở trạng thái trung hoà điện.
C2. Nếu phôtôn có năng lượng lớn hơn hiệu En – Em thì nguyên tử cũng không hấp
thụ được.
Câu hỏi:
1. Thêm hai tiên đề về các trạng thái dừng và bức xạ, hấp thụ năng lượng.
2. Phần II ý 1 SGK
3. Phần II ý 2 SGK
Bài tập:
4. Chọn D.
5. Chọn D.
6. Chọn C
h.c
= 28,64.10-20J = 1,79eV.
7. E1 – E2 =
λ
Bài 34. Sơ lược về Laze.
C1. Khi có một phôtôn thích hợp bay qua một nguyên tử ở trạng thái kích thích thì,
do hiện tượng phát xạ cảm ứng, sẽ xuất hiện hai phôtôn như nhau bay cùng
phương. Hai phôtôn này bay qua hai nguyên tử trong trạng thái kích thích thì s ẽ
xuất hiện bốn phôtôn giống nhau bay cùng phương. Cứ như thế, số phôtôn sẽ tăng
lên theo cấp số nhân.
Câu hỏi:
1. Laze là máy khuếch đại ánh sang dựa vào sự phát xạ cảm ứng.
2. Có tính đơn sắc, tính định hướng, tính kết hợp cao, cường độ lớn.
3. Phần I ý 2 trong SGK.
4. Phần I ý 3 trong SGK.
5. Laze khí, laze rắn, laze bán dẫn.
6. Phần II.
Bài tập:
7. Chọn C.
8. Chọn D.
9. Chọn D.

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 6 SGK.
Bài 35. Tính chất và cấu tạo hạt nhân.
C1. Kích thước phòng (10 x 10 x 10)m, kích thước của nguyên tử lớn gấp 10 4 đến
105 lần hạt nhân, nếu ví nguyên tử có kích thước như phòng trên thì h ạt nhân có
kích thước tương ứng là 10-3m đến 10-4m (cỡ 1mm) tức là chỉ nhỏ như hạt gạo mà
thôi.

  28
C2. Ta có R = R0.A1/3 = 1,2.10-15.2381/3 = 7,437.10-15m.
1u 1,66055.10-27
-27 2
= 1,7827.10-30kg.
C3. Ta có 1u = 1,66055.10 kg; 1MeV/c = =
931,5 931,5
Câu hỏi:
1. 1 – S ; 2 – Đ ; 3 – S ; 4 – Đ ; 5 – Đ
2. Hai hạt nhân đồng khối:
a. Khối lượng xấp xỉ bằng nhau.
b. Bán kính xấp xỉ bằng nhau.
c. Điện tích khác nhau.
Bài tập:
3. 11,99170u
4. Chọn A.
5. Chọn A.
6. Chọn C.
7. Chọn A.
8. Chọn B.
9. Chọn A.
Bài 36. Năng lượng liên kết của hạt nhân. Phản ứng hạt nhân.
C1. Trong phản ứng hoá học chỉ xảy ra ở phần vỏ ngoài nguyên tử nên chỉ làm
thay đổi điện tích ; Trong phản ứng hạt nhân thì xảy ra ở phần hạt nhân nguyên tử
biến đổi chất này thành chất khác.
Câu hỏi:
Wlk
1. Hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững, ta
A
thấy hạt nhân Fe có năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
56
26

Bài tập:
2. Chọn C.
3. Chọn B.
4. Chọn D.
5. Chọn A.
6. Chọn C.
1
� p + 10m n )c 2 − Wlk �
20
7. Khối lượng hạt nhân Ne cho bới:
(10m
2� �
10
c
106,64
W
= 10m p + 10m n − 2lk = 10(1,00728 + 1,00866) - = 19,98695u.
931,5
c
Muốn tìm khối lượng nguyên tử, ta phải cộng thêm khối lượng 10 êlêctrôn .



  29
26.1,00728 + 30.1,00866
� �
(26.m p + 30m n ) − m( 26 Fe) � 2 = � − 55,934939 � 2
8. Wlk = �
56
.c u.c
� � 56,44908
� �
= 0,514141uc2 = 0,514141.932,5MeV = 478,9223415MeV
Wlk 478,9223415MeV 8,55MeV/1 nuclôn.
=
=
56
A
9. 6 Li + 2 H 7 Be + 0 n . 5B + 0n 3 Li + 2 He . Cl + 1 H S + 4 He .
1 10 1 7 4 35 32
3 1 4 17 1 16 2

10. � 3 Li) + m( 1 H) − 2m( 2 He) � = 22,4MeV = 0,024uc2.
6 2 4 2
m( c
� �
Vậy : m( 6 Li) + m( 2 H) − 2m( 4 He) = 0,024u
3 1 2

m ( 3 Li ) = 2.4,00260 – 2,01400 + 0,024 = 6,0152u.
6


Bài 37. Phóng xạ.
N0 ln 2
C1. Theo quy luật phân rã : N = N 0e = ; trong đó λ =
−λt
.
e λt T
N0 N0
Vậy: eλt = (eln 2 ) T = 2 T ; N =
t t
khi t = xT thì: N = .
t
2x
2 T


C2.Ta có H = λN = λN 0 .e −λt = H 0e −λt
Câu hỏi:
1.
Z A
Phóng
xạ Thay đổi Không đổi Thay đổi Không đổi
α + +
β+ + +
β- + +
γ + +
Bài tập:
2. B.
3.
a. Mạnh nhất là γ.
b. Yếu nhất là α.
4. Chọn C.
5. Chọn D.
Ta xét ΔE = (m – m0)c2 nếu ΔE > 0 thì phản ứng thu năng lượng
6. Chọn D.
Trong phóng xạ không làm thay đổi điện tích của hạt nhân, thì không làm thay đổi
cấu tạo của hạt nhân.
7. Chọn D.

  30
Theo công thức N = N 0e
−λt



Bài 38. Phản ứng phân hạch.
C1. Không phải là phân hạch vì hai mảnh vỡ có khối lượng khác nhau nhiều.
C2. Prôtôn tích điện dương, chịu tác dụng của lực đẩy do các hạt nhân tác dụng.
Câu hỏi:
1. Quá trình phân rã α tạo ra hai hạt nhân có khối l ượng khác nhau nhi ều, nguyên
tử mẹ tự phân rã thành hạt nhân con, toả ít năng lượng; Còn quá trình phân hạch
tạo ra hai hạt nhân có khối lượng gần bằng nhau, phải có kích thích ban đ ầu, to ả
nhiều năng lượng.
Wlk
2. Vì rằng đối với phản ứng phân hạch thì sau (các hạt nhân có số A vào cỡ
A
Wlk
100) sẽ lớn hơn trước (các hạt nhân có số A lớn hơn 200).
A
Bài tập:
3. Chọn B.
1 → 140 I
235 1
4. 0 n + + 2( 0 n ).
92 U 53
95
+ 138 Te + 3( 0 n ).
1
→ 40 Zn
235
1
n+ 92 U 52
0

+ 3( 0 n ) + γ .

235 139 94
1 1
5. + +
92 U 53 I 39Y
n
0


234,99332 – 138,99700 – 93,89014 – 2.1,00866 = 234,99332 – 234,90446 =
0,08886u. → 0,08886.931,5 = 82,773MeV.
6. Số hạt nhân 235 U trong 1kg 235 U :
1027
1,000000kg
= = 2,56267.1024
−27
234,99332u.1,66055.10 kg / u 234,99332.1,66055
Năng lượng toả ra bởi phân hạch 1kg 235 U :
W = 82,773.2,56267.1024MeV = 212.1024MeV
W = 212.1024.1,6.10-13J = 339,2.10-11J.
W 339,2.1011
= 11,3.105 kg = 11,3.10 2 tấn.
5
7. m = 11,3.10 kg; m = 6=
30.10 6
30.10
Bài 39. phản ứng tổng hợp hạt nhân.
C1. Q = ΔE = Δm.c2 = (m0 – m)c2
= [(2,01400 + 3,01605)– (4,00260 + 1,00866)].931,5MeV = 17,6MeV.
Câu hỏi:
1. Điều kiện
- Nhiệt độ cao (50 ÷ 100 triệu độ).
- Hỗn hợp nhiên liệu phải “giam hãm” trong một khoảng không gian rất nhỏ.
- Không có điều kiện khối lượng tới hạn.
2. Phản ứng tổng hợp hạt nhân so với phản ứng phân hạch về

  31
a. Nhiên liệu: Phản ứng tổng hợp hạt nhân cần hai hay nhiều hạt nhân; phản ứng
phân hạch từ một hạt nhân vỡ ra.
b. Điều kiện thực hiện: Phản ứng tổng hợp hạt nhân Nhiệt độ cao (50 ÷ 100 triệu
độ) rất khó khăn; phản ứng phân hạch hấp thụ nơtrôn.
c. Năng lượng toả ra thì: Phản ứng tổng hợp hạt nhân toả nhi ều năng lượng hơn
so với phản ứng phân hạch.
d. Phản ứng tổng hợp hạt nhân không gây ô nhiễm môi trường còn phản ứng phân
hạch gây ô nhiễm môi trường.
Bài tập:
3. 1. 12 C + 1 H → 13 N .
6 1 7


13 13
+ 0e .
2. 7N 6C 1

+ 1 H → 14 N .
13
3. 6C 1 7

+ 1H →
14 15
4. .
7N 8O
1

→ 15 N
15
+ 0e .
5. 8O 7 1


15
+ 1H 12
+ 4 He .
6. 7N 6C
1 2

4. Q = 0,00034.931,5 = 3,167MeV = 3,167.1,6.10-13J 5,07.10-13J.
3.107
6.1019 phản ứng.
Đốt 1kg than cho 3.10 J, ⇔ năng lượng toả ra bởi:
7
5 ,07.10 −13
Mỗi phản ứng cần đến 2.2,0135u = 4,027.1,66055.10-27kg.
Vậy tổng cộng phải cần đến : 6.1019.4,027.1,66055.10-27 ≈ 40.10-8kg đơteri.

Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương 7 SGK.
Bài 40. Các hạt sơ cấp.
C1. Kích thước của nguyên tử, hạt nhân, prôton lần lượt là: 10-10m, 10-14m, 10-15m.
C2. Phân tử, nguyên tử không phải là hạt sơ cấp. Các hạt sơ cấp là phôton, leptôn,
hađrôn.
C3. Tương tác hạt nhân là tương tác giữa các nuclôn tạo thành hạt nhân.
C4. Từ bảng 40.1 ta thấy có hai hạt là π và γ là đối hạt của chính nó.
Câu hỏi:
1. Thứ tự kích thước giảm dần: Phân tử > nguyên tử > hạt nhân > nuclôn > quac.
2. Năng lượng liên kết của êlectron trong nguyên tử H2 với hạt nhân nhỏ hơn nhiều
năng lượng liên kết của một prôton trong hạt nhân nguyên tử He. Vì muốn ion hoá
nguyên tử H2 cần năng lượng nhỏ (dễ ion hoá), để phá vỡ hạt nhân He cần năng
lượng lớn (khó phá vỡ).
3. Hạt prôton có cấu tạo bởi các quac nên prôton có thể bị phá vỡ.
4.


  32
Hạt Fecmiôn Bôzôn
×
e+
×
Γ
×
N
×
π0
×
Ω-
ν ×

5. Leptôn i các hạt nhẹ, khối lượng dưới 200me tham gia tương tác yếu.
Bài tập:
6. Lực ma sát: tương tác điện từ.
Lực liên kết hoá học: tương tác điện từ.
Lực Lo-ren: tương tác điện từ.
Lực hạt nhân: tương tác mạnh..
Lực liên kết trong phân rã β : tương tác yếu.
Trọng lực : Tương tác hấp dẫn
Bài 41. Cấu tạo vũ trụ.
Câu hỏi:
1. Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời và 8 hành tinh, các tiểu hành tinh và các vệ tinh.
2. Mặt trời có khối lượng lớn, lực hấp dẫn của Mặt Trời có vai trò quyết định sự
hình thành, phát triển và chuyển động của hệ.
3. Hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo xác định.Vệ tinh
chuyển động quanh hành tinh.
4. Các hành tinh có kích thước nhỏ cỡ vài trăm km hoặc nhỏ hơn gọi là các hành
tinh nhỏ.
5. Những hành tinh thuộc nhóm Trái Đất là: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đ ất và Ho ả
tinh. Đó là các hành tinh nhỏ, rắn, có khối lượng riêng tương đối lớn. Nhiệt độ bề
mặt tương đối cao.
Những hành tinh thuộc nhóm Mộc tinh là: Mộc tinh, Thổ tinh, Hải vương tinh và
Thiên vương tinh. Chúng là các hành tinh lớn, có thể là khối khí hoặc nhân r ắn và
xung quanh là chất lỏng. Nhiệt độ bề mặt tương dối thấp.
6. Sao chổi là các khối khí đóng băng và đá.
7. Thiên hà là một hệ tống gồm nhiều sao và các tinh vân.
8. Thiên hà của chúng ta có dạng xoắn ốc.
Bài tập:
9. Chọn D.
10. Chọn D.


  33
11. Chọn D.
12. Sự tương tự về cấu trúc:
- Một hạt có khối lượng rất lớn nằm tại tâm và 10 thành viên quay xung quanh .
- Chuyển động của các thành viên bị chi phối bởi một lực hút xuyên tâm có c ường
độ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách.
Sự khác biệt về cấu trúc:
- Trong hệ mặt trời, giữa mặt trời và các hành tinh có lực vạn vật h ấp d ẫn, còn
trong nguyên tử thì có các lực Cu - lông.
- Các hành tinh chuyển động trên những quỹ đạo xác định, còn các êlectron trong
nguyên tử lai tồn tại bên trong những orbitan.
- Trong hệ Mặt Trời, 10 thành viên khác nhau; đặc biệt co thành viên gồm nh ững
thành phần rất nhỏ. Trong nguyên tử nêon, 10 thành viên giống nhau.
13. Tất cả các sao mà ta thấy trên bầu trời đều thuộc về Thiên Hà c ủa chúng ta
(còn gọi là Ngân Hà). Mặt Trời gần như nằm trên mặt phẳng đi qua tâm và vuông
góc với trục của Ngân Hà. như vậy , bên phải, bên trai, đằng trước, đằng sau, phía
trên, phía dưới của chúng ta đều có sao. Nhìn về phía tân Ngân Hà (phía chòm sao
Nhân Mã) ta sẽ thấy một vùng dày đặc những sao: đó là ‘hình chiếu’ của Ngân Hà
trên lền trời và cũng là dải Ngân Hà. Do đó những sao nằm ‘ngoài’ d ải Ngân Hà
vẫn thuộc về Thiên Hà của chúng ta.
Bài 42. Sự chuyển động và tiến hoá của vũ trụ.
Câu hỏi:
1. Hệ Mặt Trời.
2. Xem mục II.1 và II.2 trong SGK.
2. Xem mục II.1 và II.3 trong SGK.
Bài tập:
4. Chọn D.
5. Chọn D.
6. Chọn D.




  34
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản